Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ NHƯ HẢO
Ngày gửi: 18h:05' 06-02-2020
Dung lượng: 69.4 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ NHƯ HẢO
Ngày gửi: 18h:05' 06-02-2020
Dung lượng: 69.4 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Tiết 63 : Bài 41: OXI
I.Mục tiêu
1.Kiến thức.
Hs biết :
Vị trí và cấu tạo của nguyên tố oxi, cấu tạo phân tử của oxi.
Tính chất vật lí , ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.
Hs hiểu :
Tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hoá mạnh.
Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là phân hủy hợp chất giàu oxi và không bền .
2.Kỹ năng.
-Quan sát thí nghiệm , hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều chế oxi .
Dự đoán tính chất và rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxi.
Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa mạnh của oxi và một số pthh điều chế oxi trong PTN .
Vận dụng kiến thức để giải thích một số tính chất và ứng dụng của oxi trong đời sống và kỹ thuật.
3.Tình cảm, thái độ.
Bài học cho học sinh biết oxi có những ứng dụng rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày, từ đó giáo dụchọc sinh ý thức bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường không khí,tham gia trồng và bảo vệ cây xanh.
Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, hợp tác, tư duy sáng tạo và tìm tòi.
4.Các năng lực cần hướng tới.
Năng lực tự học.
Năng lực hợp tác.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
II.Phương pháp dạy học.
Đàm thoại gởi mở.
Nêu vấn đề.
Thuyết trình.
Phương pháp trực quan.
Nghiên cứu.
III.Chuẩn bị của giáo viên, học sinh.
1.Giáo viên:vChuẩn bị giáo án và sách giáo khoa.Nghiên cứu tài liệu, thiết kế kế hoạch dạy học và phiếu học tập cho học sinh.
-Thí nghiệm biểu diễn: đốt lưu huỳnh , đốt cồn ( C2H5OH)
2.Học sinh:Đọc bài và xem trước bài ở nhà.Nghiên cứu kỹ nội dung bài học, kiến thức thực tế có liên quan, tham khảo các tài liệu ở thư viện, ở internet…
IV.Tiến trình dạy học.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Giới thiệu bài mới ( 3 phút )
GV: Trong truyện kiều của Nguyễn Du có câu: “ Trăm năm trong cõi người ta,chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”.
Chúng ta cũng có câu: “ Trăm năm trong cõi người ta , muốn sống thì phải hít vào thở ra”.
GV: Con người hít vào khí gì vậy các em?
HS : Khí oxi.
GV: Oxi ngoài việc giúp con người hô hấp, theo các em nó còn có vai trò gì khác?
HS: Cây cối và các sinh vật khác hô hấp…
GV khẳng định và dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống chúng ta có thể ngừng làm việc, ngừng ăn uống, vui chơi…trong nhiều ngày và có thể nín thở 1 – 2 phút tùy sức khỏe của mỗi người.Nhưng không ai có thể ngừng thở quá lâu được, điều đó cho ta thấy được tầm quan trọng của sự thở đối với quá trình sống. Ngoài ra oxi còn được sử dụng trong rất nhiều ngành như luyện gang thép, hóa chất, y dược,… để biết được điều đó hôm nay cô và các em cùng nghiên cứu bài 41: OXI
4.Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: ( 4 phút )
Cấu tạo phân tử oxi.
-GV:yêu cầuHS lên bảng hoàn thành các yêu cầu sau:
Biết oxi có Z= 8:
- hãy viết cấu hình electron.
-Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử oxi, hãy cho biết nguyên tử oxi có mấy electron lớp ngoài cùng , có mấy e độc thân ?
- Để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử oxi phải cần thêm mấy electron?
- Vậy liên kết trong phân tử oxi thuộc loại liên kết gì?
Từ đó viết CTPT và CTCT của phân tử oxi?
Hoạt động 2:( 8 phút)
Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của oxi.
Trạng thái tự nhiên
- GV: trong tự nhiên khí oxi có ở đâu ? quá trình nào trong tự nhiên sản sinh ra khí oxi ?
Tính chất vật lý
-GV:hãy cho biết tính chất vật lý của khí oxi ( màu sắc , mùi vị , nặng hay nhẹ hơn không khí , tính tan trong nước )
-GV: chúng ta có thể thấy oxi lỏng ở đâu?
-GV liên hệ thực tế
+ Giải thích tại sao người ta phải sục không khí vào bể nuôi cá cảnh
+
I.Mục tiêu
1.Kiến thức.
Hs biết :
Vị trí và cấu tạo của nguyên tố oxi, cấu tạo phân tử của oxi.
Tính chất vật lí , ứng dụng và phương pháp điều chế oxi.
Hs hiểu :
Tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hoá mạnh.
Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là phân hủy hợp chất giàu oxi và không bền .
2.Kỹ năng.
-Quan sát thí nghiệm , hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất và phương pháp điều chế oxi .
Dự đoán tính chất và rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxi.
Viết phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa mạnh của oxi và một số pthh điều chế oxi trong PTN .
Vận dụng kiến thức để giải thích một số tính chất và ứng dụng của oxi trong đời sống và kỹ thuật.
3.Tình cảm, thái độ.
Bài học cho học sinh biết oxi có những ứng dụng rất quan trọng trong cuộc sống hằng ngày, từ đó giáo dụchọc sinh ý thức bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường không khí,tham gia trồng và bảo vệ cây xanh.
Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, hợp tác, tư duy sáng tạo và tìm tòi.
4.Các năng lực cần hướng tới.
Năng lực tự học.
Năng lực hợp tác.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
II.Phương pháp dạy học.
Đàm thoại gởi mở.
Nêu vấn đề.
Thuyết trình.
Phương pháp trực quan.
Nghiên cứu.
III.Chuẩn bị của giáo viên, học sinh.
1.Giáo viên:vChuẩn bị giáo án và sách giáo khoa.Nghiên cứu tài liệu, thiết kế kế hoạch dạy học và phiếu học tập cho học sinh.
-Thí nghiệm biểu diễn: đốt lưu huỳnh , đốt cồn ( C2H5OH)
2.Học sinh:Đọc bài và xem trước bài ở nhà.Nghiên cứu kỹ nội dung bài học, kiến thức thực tế có liên quan, tham khảo các tài liệu ở thư viện, ở internet…
IV.Tiến trình dạy học.
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Giới thiệu bài mới ( 3 phút )
GV: Trong truyện kiều của Nguyễn Du có câu: “ Trăm năm trong cõi người ta,chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”.
Chúng ta cũng có câu: “ Trăm năm trong cõi người ta , muốn sống thì phải hít vào thở ra”.
GV: Con người hít vào khí gì vậy các em?
HS : Khí oxi.
GV: Oxi ngoài việc giúp con người hô hấp, theo các em nó còn có vai trò gì khác?
HS: Cây cối và các sinh vật khác hô hấp…
GV khẳng định và dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống chúng ta có thể ngừng làm việc, ngừng ăn uống, vui chơi…trong nhiều ngày và có thể nín thở 1 – 2 phút tùy sức khỏe của mỗi người.Nhưng không ai có thể ngừng thở quá lâu được, điều đó cho ta thấy được tầm quan trọng của sự thở đối với quá trình sống. Ngoài ra oxi còn được sử dụng trong rất nhiều ngành như luyện gang thép, hóa chất, y dược,… để biết được điều đó hôm nay cô và các em cùng nghiên cứu bài 41: OXI
4.Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: ( 4 phút )
Cấu tạo phân tử oxi.
-GV:yêu cầuHS lên bảng hoàn thành các yêu cầu sau:
Biết oxi có Z= 8:
- hãy viết cấu hình electron.
-Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử oxi, hãy cho biết nguyên tử oxi có mấy electron lớp ngoài cùng , có mấy e độc thân ?
- Để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử oxi phải cần thêm mấy electron?
- Vậy liên kết trong phân tử oxi thuộc loại liên kết gì?
Từ đó viết CTPT và CTCT của phân tử oxi?
Hoạt động 2:( 8 phút)
Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của oxi.
Trạng thái tự nhiên
- GV: trong tự nhiên khí oxi có ở đâu ? quá trình nào trong tự nhiên sản sinh ra khí oxi ?
Tính chất vật lý
-GV:hãy cho biết tính chất vật lý của khí oxi ( màu sắc , mùi vị , nặng hay nhẹ hơn không khí , tính tan trong nước )
-GV: chúng ta có thể thấy oxi lỏng ở đâu?
-GV liên hệ thực tế
+ Giải thích tại sao người ta phải sục không khí vào bể nuôi cá cảnh
+
 









Các ý kiến mới nhất