Bài 41. Oxi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị giang
Ngày gửi: 15h:27' 22-02-2017
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: trần thị giang
Ngày gửi: 15h:27' 22-02-2017
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên hướng dẫn : La Thị Lý
Giáo sinh TT : Trần Thị Giang
Ngày soạn : 18/02/2017
Bài 41 Tiết 62 : Oxi
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Học sinh viết được cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi, nêu được vị trí của nguyên tố oxi trong bảng HTTH
- Học sinh trình bày được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và những ứng dụng của Oxi trong đời sống và trong sản xuất.
- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của Oxi và giải thích được tính chất hoá học đặc trưng của Oxi
- Giải thích được sơ đồ điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm và nêu được các phương pháp điều chế Oxi
2. Kỹ năng
- Học sinh có kỹ năng vận dụng những lý thuyết đã học vào việc giải các bài tập lý thuyết và bài tập tính toán
3. Thái độ
- Rèn luyện thái độ học tập tích cực, chủ động, sang tạo
- Có ý thức bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị
1, Giáo viên : Một số hình ảnh, video thí nghiệm
2, Học sinh : + Học bài cũ
+ Đọc bài mới
II. Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Em hãy kể tên các nguyên tố thuộc nhóm OXI, so sánh đặc điểm cấu tạo của các nguyên tố trong nhóm , giải thích các số oxi hoá có thể có của các nguyên tố nhóm OXI
- Em hãy trình bày và giải thích quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất( Hợp chất với hiđro và hợp chất hiđroxit) của nhóm OXI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Vào bài
Chúng ta biết rằng khí oxi có vai trò quan trọng đối với sự sống trên trái đất. Để hiểu hơn về tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế chúng ta sẽ vào bài 41: OXI
Bài 41 Tiết 62 : Oxi
Hoạt đông 2 :Cấu tạo phân tử.
- GV gọi h/s viết cấu hình e của nguyên tố oxi
- Dựa vào cấu hình e em hãy nêu vị trí của nguyên tố oxi trong BTH
- Viết công thức e, CTCT của phân tử oxi
- Liên kết trong phân tử thuộc liên kết gì ?
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hoỉ
Oxi ở ô thứ 8 chu kì 2 nhóm VIA
CTCT : O = O
- Liên kết cộng hóa trị không cực
I. Cấu tạo phân tử
KHHH : O
Cấu hình : 1s22s22p4
CTPT : O2
CTCT : O=O
Phân tử liên kết cộng hóa trị không phân cực
Hoạt động 3 : Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của oxi
- Gv :Chúng ta biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí, nó duy trì sự sống trên trái đất và cơ thể chúng ta hít thở hàng ngày. Bằng kiến thức thực tế hãy cho cô biết tính chất vật lí của oxi
- Gv tổng kết lại.
- Gv: Yêu cầu hs giải thích vì sao trong quá trình vận chuyển hoặc tiêu thụ thủy sản, người bán hàng cần sử dụng dụng cụ sục khí?
- Trong tự nhiên Oxi tồn tại ở đâu? Oxi tạo thành từ đâu?
GV bổ xung thêm
+ Như vậy quá trình quang hợp của cây xanh không những cung cấp oxi cho sự sống mà nó còn có tác dụng làm giảm CO2 trong khí quyển, từ đó giảm hiệu ứng nhà kính. Do đó chúng ta phải biết bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh.
+ Oxi tự do tập trung chủ yếu ở không khí, còn lại oxi nằm trong các hợp chất
+ Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị là 16O (99,76%), 17O (0,07%), 18O (0,17%)
Hs trả lời: Oxi là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí (d =1,1 lần)
- Hs: Do tính tan của oxi trong nước ít nên quá trình sục khí chúng ta đã tăng lượng vào nước
- Oxi: Đất, không khí, nước, cơ thể con người
- Oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh.
II. Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của oxi
* Tính chất vật lý
- Oxi chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
- Là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí (d =)
- Hóa lỏng ở - 183oC. Oxi
lỏng có màu xanh
- Khí oxi ít tan trong nước
* Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp.
6CO2+6H2O(
Giáo sinh TT : Trần Thị Giang
Ngày soạn : 18/02/2017
Bài 41 Tiết 62 : Oxi
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Học sinh viết được cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi, nêu được vị trí của nguyên tố oxi trong bảng HTTH
- Học sinh trình bày được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và những ứng dụng của Oxi trong đời sống và trong sản xuất.
- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học của Oxi và giải thích được tính chất hoá học đặc trưng của Oxi
- Giải thích được sơ đồ điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm và nêu được các phương pháp điều chế Oxi
2. Kỹ năng
- Học sinh có kỹ năng vận dụng những lý thuyết đã học vào việc giải các bài tập lý thuyết và bài tập tính toán
3. Thái độ
- Rèn luyện thái độ học tập tích cực, chủ động, sang tạo
- Có ý thức bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị
1, Giáo viên : Một số hình ảnh, video thí nghiệm
2, Học sinh : + Học bài cũ
+ Đọc bài mới
II. Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- Em hãy kể tên các nguyên tố thuộc nhóm OXI, so sánh đặc điểm cấu tạo của các nguyên tố trong nhóm , giải thích các số oxi hoá có thể có của các nguyên tố nhóm OXI
- Em hãy trình bày và giải thích quy luật biến đổi tính chất của đơn chất và hợp chất( Hợp chất với hiđro và hợp chất hiđroxit) của nhóm OXI
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Vào bài
Chúng ta biết rằng khí oxi có vai trò quan trọng đối với sự sống trên trái đất. Để hiểu hơn về tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế chúng ta sẽ vào bài 41: OXI
Bài 41 Tiết 62 : Oxi
Hoạt đông 2 :Cấu tạo phân tử.
- GV gọi h/s viết cấu hình e của nguyên tố oxi
- Dựa vào cấu hình e em hãy nêu vị trí của nguyên tố oxi trong BTH
- Viết công thức e, CTCT của phân tử oxi
- Liên kết trong phân tử thuộc liên kết gì ?
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hoỉ
Oxi ở ô thứ 8 chu kì 2 nhóm VIA
CTCT : O = O
- Liên kết cộng hóa trị không cực
I. Cấu tạo phân tử
KHHH : O
Cấu hình : 1s22s22p4
CTPT : O2
CTCT : O=O
Phân tử liên kết cộng hóa trị không phân cực
Hoạt động 3 : Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của oxi
- Gv :Chúng ta biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí, nó duy trì sự sống trên trái đất và cơ thể chúng ta hít thở hàng ngày. Bằng kiến thức thực tế hãy cho cô biết tính chất vật lí của oxi
- Gv tổng kết lại.
- Gv: Yêu cầu hs giải thích vì sao trong quá trình vận chuyển hoặc tiêu thụ thủy sản, người bán hàng cần sử dụng dụng cụ sục khí?
- Trong tự nhiên Oxi tồn tại ở đâu? Oxi tạo thành từ đâu?
GV bổ xung thêm
+ Như vậy quá trình quang hợp của cây xanh không những cung cấp oxi cho sự sống mà nó còn có tác dụng làm giảm CO2 trong khí quyển, từ đó giảm hiệu ứng nhà kính. Do đó chúng ta phải biết bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh.
+ Oxi tự do tập trung chủ yếu ở không khí, còn lại oxi nằm trong các hợp chất
+ Trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị là 16O (99,76%), 17O (0,07%), 18O (0,17%)
Hs trả lời: Oxi là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí (d =1,1 lần)
- Hs: Do tính tan của oxi trong nước ít nên quá trình sục khí chúng ta đã tăng lượng vào nước
- Oxi: Đất, không khí, nước, cơ thể con người
- Oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh.
II. Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của oxi
* Tính chất vật lý
- Oxi chiếm khoảng 20% thể tích không khí.
- Là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí (d =)
- Hóa lỏng ở - 183oC. Oxi
lỏng có màu xanh
- Khí oxi ít tan trong nước
* Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp.
6CO2+6H2O(
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất