ôn thi lý 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh
Ngày gửi: 20h:45' 30-08-2018
Dung lượng: 272.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh
Ngày gửi: 20h:45' 30-08-2018
Dung lượng: 272.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/08/2016
Ngày giảng: 16/08/2016
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
TIẾT 1
ÔN TẬP CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố khái niệm chuyển động cơ học, nêu ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
2. Kĩ năng
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Nhận biết một số dạng chuyển động thường gặp.
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong học tâp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hệ thống kiến thức.
2. Học sinh
- Sách bài tập vật lý 8.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Chuyển động cơ học là gì ? Nêu ví khác.
GV: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có
tính tương đối? Lấy ví dụ minh hoạ ?
GV: Có những dạng chuyển động
nào ? Lấy ví dụ ?
A- Lý thuyết:
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí
của một vật theo thời gian so với vật mốc.
- Một vật có thể là chuyển động so với
vật mốc này nhưng lại là đứng yên so với
vật khác. Ta nói chuyển động và đứng yên có
tính tương đối .
- Các dạng chuyển động thường gặp :
Chuyển động thẳng, chuyển động cong
VD :
Hoạt động 2: Vận dụng
GV : Hãy chỉ các vật mốc khi nói:
+ Ô tô đang chuyển động.
+ Ô tô đang đứng yên?
+ Hành khách đang chuyển
động?
+ Hành khách đang đứng yên ?
GV : Khi nói Trái đất chuyển động quanh mặt
trời ta đã chọn vật nào làm mốc ?
khi nói Mặttrời mọc đằng đông, lặn đằng tây ta đã chọn vật nào làm mốc ?
GV: Nêu dạng quỹ đạo và tên của những
chuyển động sau ?
B- Bài tập:
Bài 1.3: Một ô tô chở khách đang chạy trên
đường
Ô tô đang CĐ so với đường
Ô tô đứng yên so với hành khách
Hành khách đang CĐ so với đường.
Hành khách đang đứng yên so với
ô tô.
Bài 1.4 :
+ Mặt trời
+ Trái đất
Bài 1.5 :
Cây cối ven đường và tàu là chuyển động.
Cây cối ven đường là đứng yên, tàu
chuyển động
Cây cối vên đường là chuyển động, tàu
đứng yên.
Bài 1.6 :
CĐ tròn
Dao động
CĐ tròn
CĐ cong
Hoạt động 3: Dặn dò
- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức nội dung đã ôn tập
Ngày soạn: 20/08/2016
Ngày giảng: 23/08/2016
TIẾT 2
ÔN TẬP VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố lại khái niệm vận tốc, ý nghĩa ,công thức và đơn vị vận tốc.
2. Kĩ năng
- Vận dụng giải một số bài tập có liên quan.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý.
3. Thái độ
Nghiêm túc trong học tâp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
2. Học sinh
- Sách bài tập vật lý 8.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV : Nêu một số câu hỏi giúp học sinh ôn lại kiến thức :
- Vận tốc là gi ?
- Viết công thức tính vận tốc và giải thích các kí hiệu trong công thức ?
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì ?
GV : Hướng dẫn cách đổi đơn vị vận tốc từ Km / h sang m / s và ngược lại .
Muốn biết chuyển động nào nhanh hơn ta làm như thế nào ?
A- Lý thuyết:
+ Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm cẩ chuyển động và được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
+ Công thức : v = S / t (1)
Trong đó : v là vận tốc
S là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó.
Từ (1) suy ra : S = v.t (2)
t = S /v (3)
+ Đơn vị hợp pháp của vận tốc là
Ngày giảng: 16/08/2016
CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
TIẾT 1
ÔN TẬP CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố khái niệm chuyển động cơ học, nêu ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
2. Kĩ năng
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Nhận biết một số dạng chuyển động thường gặp.
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong học tâp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hệ thống kiến thức.
2. Học sinh
- Sách bài tập vật lý 8.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Chuyển động cơ học là gì ? Nêu ví khác.
GV: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có
tính tương đối? Lấy ví dụ minh hoạ ?
GV: Có những dạng chuyển động
nào ? Lấy ví dụ ?
A- Lý thuyết:
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí
của một vật theo thời gian so với vật mốc.
- Một vật có thể là chuyển động so với
vật mốc này nhưng lại là đứng yên so với
vật khác. Ta nói chuyển động và đứng yên có
tính tương đối .
- Các dạng chuyển động thường gặp :
Chuyển động thẳng, chuyển động cong
VD :
Hoạt động 2: Vận dụng
GV : Hãy chỉ các vật mốc khi nói:
+ Ô tô đang chuyển động.
+ Ô tô đang đứng yên?
+ Hành khách đang chuyển
động?
+ Hành khách đang đứng yên ?
GV : Khi nói Trái đất chuyển động quanh mặt
trời ta đã chọn vật nào làm mốc ?
khi nói Mặttrời mọc đằng đông, lặn đằng tây ta đã chọn vật nào làm mốc ?
GV: Nêu dạng quỹ đạo và tên của những
chuyển động sau ?
B- Bài tập:
Bài 1.3: Một ô tô chở khách đang chạy trên
đường
Ô tô đang CĐ so với đường
Ô tô đứng yên so với hành khách
Hành khách đang CĐ so với đường.
Hành khách đang đứng yên so với
ô tô.
Bài 1.4 :
+ Mặt trời
+ Trái đất
Bài 1.5 :
Cây cối ven đường và tàu là chuyển động.
Cây cối ven đường là đứng yên, tàu
chuyển động
Cây cối vên đường là chuyển động, tàu
đứng yên.
Bài 1.6 :
CĐ tròn
Dao động
CĐ tròn
CĐ cong
Hoạt động 3: Dặn dò
- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức nội dung đã ôn tập
Ngày soạn: 20/08/2016
Ngày giảng: 23/08/2016
TIẾT 2
ÔN TẬP VẬN TỐC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố lại khái niệm vận tốc, ý nghĩa ,công thức và đơn vị vận tốc.
2. Kĩ năng
- Vận dụng giải một số bài tập có liên quan.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý.
3. Thái độ
Nghiêm túc trong học tâp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
2. Học sinh
- Sách bài tập vật lý 8.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV : Nêu một số câu hỏi giúp học sinh ôn lại kiến thức :
- Vận tốc là gi ?
- Viết công thức tính vận tốc và giải thích các kí hiệu trong công thức ?
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì ?
GV : Hướng dẫn cách đổi đơn vị vận tốc từ Km / h sang m / s và ngược lại .
Muốn biết chuyển động nào nhanh hơn ta làm như thế nào ?
A- Lý thuyết:
+ Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm cẩ chuyển động và được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
+ Công thức : v = S / t (1)
Trong đó : v là vận tốc
S là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó.
Từ (1) suy ra : S = v.t (2)
t = S /v (3)
+ Đơn vị hợp pháp của vận tốc là
 








Các ý kiến mới nhất