Ôn thi Đại học Địa lí 12 (chương trình mới)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Lê Hoàn
Ngày gửi: 23h:09' 28-12-2008
Dung lượng: 289.5 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Lê Hoàn
Ngày gửi: 23h:09' 28-12-2008
Dung lượng: 289.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
ôn tập địa lí 12
A - Một số vấn đề phát triển và phân bố các nghành dịch vụ
I - Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải
1. Vai trò của giao thông vận tải trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
- Giao thông vận tải giúp cho các quá trình sản xuất và việc đi lại của nhân dân được diễn ra liên tục và thuận tiện.
- Các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ giao thông vận tải, do đó tính thống nhất của nền kinh tế - xã hội được củng cố.
- Giao thông vận tải làm tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế - xã hội với các nước khác trên thế giới.
( Việc phát triển giao thông vận tải là một nhu cầu cấp thiết trong thời kì Đổi mới ở nước ta.
2. Các điều kiện phát triển giao thông vận tải ở nước ta
* Những thuận lợi
- Vị trí và hình dáng:
+ Vị trí:
Việt Nam nằm gần trung tâm Đông Nam Á, tiếp cận với vùng biển lớn, trên đường hàng hải quốc tế thông lưu giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, ở vị trí trung chuyển trên một số tuyến đường hàng không quốc tế.
( Đẩy mạnh giao lưu kinh tế, văn hóa với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
+ Hình dáng:
Hình thể đất nước kéo dài, hẹp ngang nên các mối quan hệ vận tải chủ yếu là theo hướng Bắc - Nam. Bên cạnh đó, các hướng thung lũng và mạng lưới dòng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Tây - Đông lại cho phép xây dựng các tuyến giao thông ngang hoặc đan chéo với hướng Bắc - Nam.
- Điều kiện tự nhiên:
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài với nhiều vũng, vịnh, nước không đóng băng,... là điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
Sự phát triển nhanh về kinh tế, văn hóa, xã hội trong thời kì Đổi mới cùng sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước đã tạo động lực cho ngành giao thông vận tải có chuyển biến rõ rệt về cả số lượng lẫn chất lượng.
* Những khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, việc phát triển giao thông vận tải ở nước ta cũng gặp không ít những khó khăn, trở ngại:
- Nằm trong vùng nhiều thiên tai của thế giới nê có nhiều mưa bão khiến nhiều vùng bị lụt ( làm gián đoạn hoạt động giao thông và phá hoại một số tuyến đường.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có 3/4 diện tích là đồi núi nên có chi phí xây dựng giao thông đường bộ và đường thủy rất tốn kém.
* Kết luận
Mặc dù có nhiều khó khăn, trở ngại nhưng nước ta có những thuận lợi cơ bản để phát triển giao thông vận tải.
3. Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta
Cơ sở vật chất - kĩ thuật
Các tuyến đường chính
Ngành vận tải đường bộ
Nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa:
- Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng nhưng mật độ đường bộ của VN vẫn thấp so với các nước trong khu vực, chất lượng đường còn nhiều hạn chế (tỉ lệ rải nhựa thấp, khổ đường hẹp, nhiều cầu tải trọng nhỏ,...)
- Phương tiện tăng nhanh và chất lượng xe cũng tốt: có khoảng 88.000 xe tải và 60.000 xe khách (2002).
- Hai trục đường chính là Quốc lộ 1A và đường HCM (đang xây dựng). Quốc lộ 1A chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau (2300 km), nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
- Đường bộ VN cũng đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực với các tuyến thuộc mạng Đường bộ xuyên Á trên lãnh thổ VN.
Ngành vận tải đường sắt
Nhờ phương thức quản lí, đóng mới và sửa chữa toa xe, duy tu bảo dưỡng đường nên hiện nay hiệu quả và chất lượng phục vụ đã được nâng lên rõ rệt so với trước năm 1991: tổng chiều dài đường sắt là hơn 3000 km với hơn 200 ga các loại và toàn ngành có 380 đầu máy (2002).
- Đường sắt Thống nhất (HN - TP HCM) là tuyến đường dài nhất VN với hơn 2700 km, chạy gần như song song với Quốc lộ 1A.
- Các tuyến khác: HN - HP (102 km), HN - Lào Cai (293 km), HN - Đồng Đăng (162 km),...
- Các tuyến đường thuộc mạng Đường sắt xuyên Á đang được xây dựng, nâng
A - Một số vấn đề phát triển và phân bố các nghành dịch vụ
I - Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải
1. Vai trò của giao thông vận tải trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta
- Giao thông vận tải giúp cho các quá trình sản xuất và việc đi lại của nhân dân được diễn ra liên tục và thuận tiện.
- Các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ giao thông vận tải, do đó tính thống nhất của nền kinh tế - xã hội được củng cố.
- Giao thông vận tải làm tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế - xã hội với các nước khác trên thế giới.
( Việc phát triển giao thông vận tải là một nhu cầu cấp thiết trong thời kì Đổi mới ở nước ta.
2. Các điều kiện phát triển giao thông vận tải ở nước ta
* Những thuận lợi
- Vị trí và hình dáng:
+ Vị trí:
Việt Nam nằm gần trung tâm Đông Nam Á, tiếp cận với vùng biển lớn, trên đường hàng hải quốc tế thông lưu giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, ở vị trí trung chuyển trên một số tuyến đường hàng không quốc tế.
( Đẩy mạnh giao lưu kinh tế, văn hóa với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
+ Hình dáng:
Hình thể đất nước kéo dài, hẹp ngang nên các mối quan hệ vận tải chủ yếu là theo hướng Bắc - Nam. Bên cạnh đó, các hướng thung lũng và mạng lưới dòng chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Tây - Đông lại cho phép xây dựng các tuyến giao thông ngang hoặc đan chéo với hướng Bắc - Nam.
- Điều kiện tự nhiên:
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài với nhiều vũng, vịnh, nước không đóng băng,... là điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
Sự phát triển nhanh về kinh tế, văn hóa, xã hội trong thời kì Đổi mới cùng sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước đã tạo động lực cho ngành giao thông vận tải có chuyển biến rõ rệt về cả số lượng lẫn chất lượng.
* Những khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, việc phát triển giao thông vận tải ở nước ta cũng gặp không ít những khó khăn, trở ngại:
- Nằm trong vùng nhiều thiên tai của thế giới nê có nhiều mưa bão khiến nhiều vùng bị lụt ( làm gián đoạn hoạt động giao thông và phá hoại một số tuyến đường.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có 3/4 diện tích là đồi núi nên có chi phí xây dựng giao thông đường bộ và đường thủy rất tốn kém.
* Kết luận
Mặc dù có nhiều khó khăn, trở ngại nhưng nước ta có những thuận lợi cơ bản để phát triển giao thông vận tải.
3. Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta
Cơ sở vật chất - kĩ thuật
Các tuyến đường chính
Ngành vận tải đường bộ
Nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa:
- Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng nhưng mật độ đường bộ của VN vẫn thấp so với các nước trong khu vực, chất lượng đường còn nhiều hạn chế (tỉ lệ rải nhựa thấp, khổ đường hẹp, nhiều cầu tải trọng nhỏ,...)
- Phương tiện tăng nhanh và chất lượng xe cũng tốt: có khoảng 88.000 xe tải và 60.000 xe khách (2002).
- Hai trục đường chính là Quốc lộ 1A và đường HCM (đang xây dựng). Quốc lộ 1A chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau (2300 km), nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
- Đường bộ VN cũng đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực với các tuyến thuộc mạng Đường bộ xuyên Á trên lãnh thổ VN.
Ngành vận tải đường sắt
Nhờ phương thức quản lí, đóng mới và sửa chữa toa xe, duy tu bảo dưỡng đường nên hiện nay hiệu quả và chất lượng phục vụ đã được nâng lên rõ rệt so với trước năm 1991: tổng chiều dài đường sắt là hơn 3000 km với hơn 200 ga các loại và toàn ngành có 380 đầu máy (2002).
- Đường sắt Thống nhất (HN - TP HCM) là tuyến đường dài nhất VN với hơn 2700 km, chạy gần như song song với Quốc lộ 1A.
- Các tuyến khác: HN - HP (102 km), HN - Lào Cai (293 km), HN - Đồng Đăng (162 km),...
- Các tuyến đường thuộc mạng Đường sắt xuyên Á đang được xây dựng, nâng
 









Các ý kiến mới nhất