Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ôn tập về hình học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:00' 07-04-2019
Dung lượng: 40.9 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...

Môn Toán tuần 3 tiết 1
Ôn Tập Về Hình Học

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, hình chữ nhật.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy
Hoạt động học

1. Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút).
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập cần làm cho học sinh.
* Cách tiến hành :
Bài 1:
- GV cho học sinh quan sát hình Sách giáo khoa để biết đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn:AB= 34 cm,BC=12cm,CD=40cm, rồi tính độ dài đường gấp khúc đó.
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
- GV cho HS nhận biết độ dài các cạnh hình tam giác MNP.
+ Em có nhận xét gì về chu vi của hình tam giác MNP và của đường gấp khúc ABCD?
- Yêu cầu học sinh làm bài.

Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34+12+40=86(cm)
Đáp số:86cm



Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài.




Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát hình và hướng dẫn các em đánh số thứ tự như hình bên.
- Cho HS tự đếm để có:
+ 5 hình vuông (4 hình vuông nhỏ và 1 hình vuông to).
+ 6 hình tam giác (4 hình tam giác nhỏ và 2 hình tam giác to)


3. Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau.

- Hát

- 2 HS làm bài trên bảng









- Học sinh quan sát hình Sách giáo khoa.



- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
- HS nhận biết độ dài các cạnh hình tam giác MNP.
- Học sinh trinh bày

- 1 em lên làm bảng phụ, lớp làm tập.

Bài giải:
Chu vi hình tam giác MNP là:
34+12+40=86(cm)
Đáp số:86 cm

-Chu vi hình tam giác MNP bằng độ dài đuờng gấp khúc ABCD.

HS đọc đề bài
Bài giải:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm










Ba hình tam giác: ABC, ABD, ADC




(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................

 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác