Tìm kiếm Giáo án
Bài 27. Ôn tập phần Tiếng Việt (Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập,...)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Hà
Ngày gửi: 16h:04' 28-03-2012
Dung lượng: 199.0 KB
Số lượt tải: 4192
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Hà
Ngày gửi: 16h:04' 28-03-2012
Dung lượng: 199.0 KB
Số lượt tải: 4192
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Câu nghi vấn
1 .Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn ? Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì ?
a . Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho cảnh biệt li . Vậy thì sự biệt li không chỉ co một nghĩa buồn rầu khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
b . Quan lớn đỏ mặt tía tai , quay ra quát rằng :
- Đê vỡ rồi ! ... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày , thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? ... Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chậy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa ?
( Phạm Duy Tốn )
c. Vua sai lính điệu em bé vào phán hỏi :
- Thằng bé kia , mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc ?
( Em Bé Thông Minh )
d. Một hôm cô tôi gọi tôi đén bên cười hỏi :
- Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?
Tôi cười dài trong tiếng khóc , hỏi cô tôi :
- Sao cô biết mợ con có con ?
( Nguyên Hồng )
2 . Bài tập 2 :
Xác định câu cầu khiến trong các đoạn trích sau :
a . Bà buồn lắm , toan vứt đi thì đứa con bảo :
- Mẹ ơi , con là người đấy . Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp .
( Sọ Dừa )
b . Vua rất thích thú vội ra lệnh :
- Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền ! Ta muốn ra khơi xem cá .
[ ... ]
Thấy thuyền còn đi quá chậm , vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn :
- Cho gió to thêm một tý ! Cho gió to thêm một tý !
[ ... ]
Vua quống quýt kêu lên :
- Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió thổi nữa !
( Cây Bút Thần )
3 . Bài tập 3 : So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau :
a . Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !
b . Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !
( Tắt Đèn , Ngô Tất Tố )
II. Ôn tập câu cảm thán :
1 . Khái niệm :Là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc , tình cảm , thái độ của người nói đối với sự vật , sự việc được nói tới .
VD : Thiêng liêng thay tiếng gọi của Bác Hồ ! ( Tố Hữu )
Ôi , quê mẹ nơi nào cũng đẹp , nơi nào cũng rực rỡ chiến tích kì công !
2 . đặc diểm hình thức và chức năng :
a. Đặc điểm hình thức :
Câu cảm thán được cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán như : ôi , than ôi , hỡi ơi , trời ơi ,biết bao , biết chừng nào ....Khi viết , câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
- Câu cảm thán được câu tạo bằng thán từ :Ôi , ái, ơi ối, eo ơi hỡi ơi ,trời ơi ...
VD :Ôi , buổi trưa nay tuyệt trần nắng đẹp ! ( Tố Hữu )
+ Thán từ đứng tách riêng :
VD : Ôi! trăm hai mươi lá bài đen đỏ có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được
như thế ?
+ Thán từ kết hợp với thực từ :
VD : Mệt ơi là mệt !
Câu cảm thán được cấu tạo bằng từ thay hoặc nhỉ
VD : Thương thay cũng một kiếp người . ( Nguyễn Du )
Bố mày khôn nhỉ ! ( Nguyễn Công Hoan )
Các từ lạ , thật , ghê quá , dường nào , biết mấy , biết bao ... thường đứng sau vị ngữ để tạo thành câu cảm thán .
VD : Con này gớm thật ! ( Nguyên Hồng )
Thế thì tốt quá ! ( Nam Cao )
b . Chức năng chính : biểu thị cảm xúc trực tiếp của người nói .
VD : Hỡi ơi lã hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết ...
( Nam Cao )
III. Câu Trần Thuật .
1 . Khái niệm : Là kiểu câu dùng để kể , xác nhận , miêu tả thông báo , nhận định trình bày ...
VD : Xem khắp đất việt ta , chỉ nơi này là thắng địa .
2 . Đặc điểm và chức năng .
a . Đặc điểm : Câu trần thuật không có dấu hiệu hình thức của nhgững kiểu câu khác ( Không có từ nghi vấn , cầu khiến , từ ngữ cảm thán ) ; thường kết thúc bằng dấu chấm nhưng khi dùng để yêu cầu , đề nghị hay bộc lộ tình cảm , cảm xúc ...nó có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng hoặc chấm than
I. Câu nghi vấn
1 .Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn ? Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì ?
a . Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho cảnh biệt li . Vậy thì sự biệt li không chỉ co một nghĩa buồn rầu khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
b . Quan lớn đỏ mặt tía tai , quay ra quát rằng :
- Đê vỡ rồi ! ... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày , thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? ... Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chậy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa ?
( Phạm Duy Tốn )
c. Vua sai lính điệu em bé vào phán hỏi :
- Thằng bé kia , mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc ?
( Em Bé Thông Minh )
d. Một hôm cô tôi gọi tôi đén bên cười hỏi :
- Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?
Tôi cười dài trong tiếng khóc , hỏi cô tôi :
- Sao cô biết mợ con có con ?
( Nguyên Hồng )
2 . Bài tập 2 :
Xác định câu cầu khiến trong các đoạn trích sau :
a . Bà buồn lắm , toan vứt đi thì đứa con bảo :
- Mẹ ơi , con là người đấy . Mẹ đừng vứt con đi mà tội nghiệp .
( Sọ Dừa )
b . Vua rất thích thú vội ra lệnh :
- Hãy vẽ ngay cho ta một chiếc thuyền ! Ta muốn ra khơi xem cá .
[ ... ]
Thấy thuyền còn đi quá chậm , vua đứng trên mũi thuyền kêu lớn :
- Cho gió to thêm một tý ! Cho gió to thêm một tý !
[ ... ]
Vua quống quýt kêu lên :
- Đừng cho gió thổi nữa ! Đừng cho gió thổi nữa !
( Cây Bút Thần )
3 . Bài tập 3 : So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau :
a . Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !
b . Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !
( Tắt Đèn , Ngô Tất Tố )
II. Ôn tập câu cảm thán :
1 . Khái niệm :Là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc , tình cảm , thái độ của người nói đối với sự vật , sự việc được nói tới .
VD : Thiêng liêng thay tiếng gọi của Bác Hồ ! ( Tố Hữu )
Ôi , quê mẹ nơi nào cũng đẹp , nơi nào cũng rực rỡ chiến tích kì công !
2 . đặc diểm hình thức và chức năng :
a. Đặc điểm hình thức :
Câu cảm thán được cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán như : ôi , than ôi , hỡi ơi , trời ơi ,biết bao , biết chừng nào ....Khi viết , câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
- Câu cảm thán được câu tạo bằng thán từ :Ôi , ái, ơi ối, eo ơi hỡi ơi ,trời ơi ...
VD :Ôi , buổi trưa nay tuyệt trần nắng đẹp ! ( Tố Hữu )
+ Thán từ đứng tách riêng :
VD : Ôi! trăm hai mươi lá bài đen đỏ có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được
như thế ?
+ Thán từ kết hợp với thực từ :
VD : Mệt ơi là mệt !
Câu cảm thán được cấu tạo bằng từ thay hoặc nhỉ
VD : Thương thay cũng một kiếp người . ( Nguyễn Du )
Bố mày khôn nhỉ ! ( Nguyễn Công Hoan )
Các từ lạ , thật , ghê quá , dường nào , biết mấy , biết bao ... thường đứng sau vị ngữ để tạo thành câu cảm thán .
VD : Con này gớm thật ! ( Nguyên Hồng )
Thế thì tốt quá ! ( Nam Cao )
b . Chức năng chính : biểu thị cảm xúc trực tiếp của người nói .
VD : Hỡi ơi lã hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết ...
( Nam Cao )
III. Câu Trần Thuật .
1 . Khái niệm : Là kiểu câu dùng để kể , xác nhận , miêu tả thông báo , nhận định trình bày ...
VD : Xem khắp đất việt ta , chỉ nơi này là thắng địa .
2 . Đặc điểm và chức năng .
a . Đặc điểm : Câu trần thuật không có dấu hiệu hình thức của nhgững kiểu câu khác ( Không có từ nghi vấn , cầu khiến , từ ngữ cảm thán ) ; thường kết thúc bằng dấu chấm nhưng khi dùng để yêu cầu , đề nghị hay bộc lộ tình cảm , cảm xúc ...nó có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng hoặc chấm than









cảm ơn cô nhiều ạ! Nhưng sao không có đáp án hết tất cả các bài tập ở sau ạ?