Bài 40. Ôn tập phần Di truyền và biến dị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Nguyên
Ngày gửi: 18h:48' 06-01-2015
Dung lượng: 6.7 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Nguyên
Ngày gửi: 18h:48' 06-01-2015
Dung lượng: 6.7 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Tuần 18
Ngày soạn: 15/12/2014
Ngày dạy: 24, 25/12/2014
Tiết 35: Ôn tập học kỳ I
I. Xác định mục tiêu bài học
1.Kiến thức: HS nắm đợc các khái niệm , kiến thức cơ bản về di truyền học , biến dị , di truyền ngời .
HS biết đợc cấu tạo , cấu trúc không gian ADN , ARN , Prôtêin và NST các cơ chế nguyên phân , giảm phân thụ tinh .
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài tập di truyền , kĩ năng phát triển , so sánh , tổng hợp .
3.Thái độ: Rèn ý thức làm bài nghiêm túc
4. phỏt : Hỡnh cho sinh ngụn , tớnh toỏn, đề.
II.Hoạt động dạy học
1,Ôn định tổ chức lớp
2,Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong giờ học)
3, Bài mới
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
GV tiếp tục chia lớp thành 10 nhóm nhỏ và yêu cầu:
+ Hai nhóm cùng nghiên cứu 1 nội dung
+ Hoàn thành các bảng kiến thức SGK
Các nhóm nhận phim trong đã có sẵn nội dung
Các nhóm trao đổi nội dung thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung đó
GV quan sát hớng dẫn các nhóm ghi những kiến thức cơ bản
GV chiếu phim trong của các nhóm
Yêu cầu nhóm khác nhận xét
GV đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức
GV lấy ý kiến ở SGK làm chuẩn trong các bẳng từ 40.1 40.5 SGK
HS các nhóm sau khi nghe nhận xét và bổ sung kiến thức của GV, các nhóm tự sửa và ghi vào vở bài tập của cá nhân
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ôn tập
GV yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi trang 117: Câu hỏi 1, 2, 3, 5
GV cho thảo luận toàn lớp để HS đợc trao đổi, bổ sung kiến thức cho nhau
HS tiếp tục trao nhóm, vận dụng các kiến thức vừa hệ thống ở hoạt động trên để thống nhất ý kiến trả lời
GV nhận xét hoạt động của HS và giúp HS hoàn thiện kiến thức
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và tính trạng, cụ thể:
+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
+ mARN làm khuôn mẫu tổng hợp chuỗi axitamin cấu thành nên prôtêin.
+ Prôtêin chịu tác động của môi trờng biểu hiện thành tính trạng
Câu 2.
- Kiểu hình là kết quả sự tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng.
- Vận dụng: Bất kỳ 1 giống nào ( Kiểu gen) muốn có năng suất ( Số lợng – kiể hình) cần đợc chăm sóc tốt ( ngoại cảnh)
Câu 3: Nghiên cứu di truyền ngời phải có phơng pháp thích hợp vì:
+ ở ngời sinh sản muộn và đẻ ít con.
+ Không thể áp dụng các phơng pháp lai và gây đột biến vì lí do xã hội
Câu 4: Ưu thế của công nghệ tế bào.
+ Chỉ nuôi cấy tế bào, mô trên môi trờng dinh dỡng nhân tạo tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.
+ Rút ngắn thời gian tạo giống
+ Chủ động tạo các cơ quan thay thế các cơ quan bị hỏng ở ngời.
4.Củng cố và đánh giá
GV đánh giá sự chuẩn bị và các hoạt động của nhóm
5.Hớng dẫn học bài ở
Ngày soạn: 15/12/2014
Ngày dạy: 24, 25/12/2014
Tiết 35: Ôn tập học kỳ I
I. Xác định mục tiêu bài học
1.Kiến thức: HS nắm đợc các khái niệm , kiến thức cơ bản về di truyền học , biến dị , di truyền ngời .
HS biết đợc cấu tạo , cấu trúc không gian ADN , ARN , Prôtêin và NST các cơ chế nguyên phân , giảm phân thụ tinh .
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài tập di truyền , kĩ năng phát triển , so sánh , tổng hợp .
3.Thái độ: Rèn ý thức làm bài nghiêm túc
4. phỏt : Hỡnh cho sinh ngụn , tớnh toỏn, đề.
II.Hoạt động dạy học
1,Ôn định tổ chức lớp
2,Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong giờ học)
3, Bài mới
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
GV tiếp tục chia lớp thành 10 nhóm nhỏ và yêu cầu:
+ Hai nhóm cùng nghiên cứu 1 nội dung
+ Hoàn thành các bảng kiến thức SGK
Các nhóm nhận phim trong đã có sẵn nội dung
Các nhóm trao đổi nội dung thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung đó
GV quan sát hớng dẫn các nhóm ghi những kiến thức cơ bản
GV chiếu phim trong của các nhóm
Yêu cầu nhóm khác nhận xét
GV đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức
GV lấy ý kiến ở SGK làm chuẩn trong các bẳng từ 40.1 40.5 SGK
HS các nhóm sau khi nghe nhận xét và bổ sung kiến thức của GV, các nhóm tự sửa và ghi vào vở bài tập của cá nhân
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ôn tập
GV yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi trang 117: Câu hỏi 1, 2, 3, 5
GV cho thảo luận toàn lớp để HS đợc trao đổi, bổ sung kiến thức cho nhau
HS tiếp tục trao nhóm, vận dụng các kiến thức vừa hệ thống ở hoạt động trên để thống nhất ý kiến trả lời
GV nhận xét hoạt động của HS và giúp HS hoàn thiện kiến thức
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và tính trạng, cụ thể:
+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
+ mARN làm khuôn mẫu tổng hợp chuỗi axitamin cấu thành nên prôtêin.
+ Prôtêin chịu tác động của môi trờng biểu hiện thành tính trạng
Câu 2.
- Kiểu hình là kết quả sự tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng.
- Vận dụng: Bất kỳ 1 giống nào ( Kiểu gen) muốn có năng suất ( Số lợng – kiể hình) cần đợc chăm sóc tốt ( ngoại cảnh)
Câu 3: Nghiên cứu di truyền ngời phải có phơng pháp thích hợp vì:
+ ở ngời sinh sản muộn và đẻ ít con.
+ Không thể áp dụng các phơng pháp lai và gây đột biến vì lí do xã hội
Câu 4: Ưu thế của công nghệ tế bào.
+ Chỉ nuôi cấy tế bào, mô trên môi trờng dinh dỡng nhân tạo tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.
+ Rút ngắn thời gian tạo giống
+ Chủ động tạo các cơ quan thay thế các cơ quan bị hỏng ở ngời.
4.Củng cố và đánh giá
GV đánh giá sự chuẩn bị và các hoạt động của nhóm
5.Hớng dẫn học bài ở
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất