Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 40. Ôn tập phần Di truyền và biến dị

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê nguyễn anh thuần
Ngày gửi: 11h:21' 14-07-2024
Dung lượng: 515.6 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683

TỔNG ÔN QUY LUẬT DI TRUYỀN
Biên soạn: NTT Cream

AB AB
cho bao nhiêu loại kiểu hình? Biết rằng không xảy ra đột biến và các

ab ab
gen liên kết hoàn toàn trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội
hoàn toàn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2: Cho cây (P) dị hợp tử về 1 cặp gen tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là?
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
(1) 100%
(2) 1 : 2 : 1
(3) 3 : 1
(4) 1 : 1
A. (2),(3).
B. (3).
C. (1),(3).
D. (2),(4).
Câu 3: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng; gen này nằm ở vùng không
tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi đực và ruồi cái (P) đều có thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao
phối với nhau, thu được F1 có 25% ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ và xuất hiện ruồi đực mắt trắng. Biết
rằng không xảy xa đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Khoảng cách giữa 2 gen trên nhiễm sắc thể thường lớn hơn 30cM.
(2) Ở F1 có số cá thể ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm trên 50%.
(3) Ở F1 có 10% ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.
(4) Ở F1 có 1,25% ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt trắng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: Ở một loài động vật, gen quy định màu sắc thân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy
định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen. Cho các con đực thân xám giao phối ngẫu nhiên
với các con cái thân đen (P), thu được F1 gồm 75% số con thân xám, 25% số con thân đen. Tiếp tục cho F1 giao
phối ngẫu nhiên được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở (P), tỉ lệ con đực có kiểu gen dị hợp trên tổng số con đực chiếm trên 66%.
(2) Ở F1, tất cả con thân đen đều là con cái.
(3) Ở F2, số con thân xám chiếm tỉ lệ trên 60%.
(4) Cho F2 giao phối ngẫu nhiên được F3, số con thân đen ở F3 chiếm tỉ lệ dưới 40%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Người ta thực hiện một thí nghiệm như sau: Cho giao phấn giữa cây thân cao thuần chủng với cây thân
thấp có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 toàn cây thân cao. Tiếp tục cho cây thân cao F1 giao phấn trở lại
với cây thân thấp (P), thu được đời con (Fa) có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 thân thấp : 1 thân cao. Biết rằng
không xảy ra đột biến và ảnh hưởng của môi trường đến chiều cao cây không đáng kể. Có bao nhiêu kết luận
sau đây về thí nghiệm là đúng?
(1) Tính trạng chiều cao thân của loài trên do hai gen không alen tương tác át chế quy định.
(2) Ở Fa, những cây có thân cao đều có kiểu gen dị hợp.
(3) Cho các cây thân thấp ở Fa giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời con thu được kiểu hình thân cao chiếm tỉ
lệ dưới 5%.
(4) Cho các cây thân thấp ở Fa tự thụ phấn thì đời con không thu được cây thân cao.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 1: Theo lí thuyết, phép lai

I WILL BE A DOCTOR

Trang 1

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683
AB
Dd giảm phân tạo tinh trùng. Biết rằng ở cặp nhiễm sắc thể chứa
ab
cặp gen (A,a,B,b) không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường và không xảy ra hoán vị gen.
Không xét đến cặp nhiễm sắc thể giới tính, số loại tinh trùng được tạo ra là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
AB
Câu 7: Một cơ thể có kiểu gen
giảm phân đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen A và a với tần số 18%. Theo
ab
lí thuyết, nếu tổng số tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị là 3600 thì số tế bào tham gia giảm phân tạo tinh trùng sẽ là
A. 5000 tế bào.
B. 7500 tế bào.
C. 10000 tế bào.
D. 20000 tế bào.
Câu 8: Khi lai hai cây lúa thân cao, hạt gạo đục với cây thân thấp, hạt gạo trong đều thuần chủng, đời F1 đồng
loạt lúa thân cao, hạt gạo đục. Tiếp tục cho các cây F1 giao phấn với nhau, đời F2 thu được 4 loại kiểu hình
nhưng do sơ xuất trong thống kê mà người ta chỉ thu được số liệu của một loại kiểu hình thân cao, hạt gạo trong
chiếm tỉ lệ 18,75%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Cho các
nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Kiểu gen của cơ thể F1 là AaBb.
(2) Kiểu gen của P là Aabb×aaBB .
(3) Tỉ lệ kiểu hình aabb ở F2 là 9%.
(4) Ở F2, tỉ lệ cây lúa thân cao, hạt gạo trong bằng tỉ lệ cây lúa thân thấp, hạt gạo đục.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 9: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây hoa trắng
thuần chủng giao phấn với nhau được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2 có tỉ lệ 9
hoa đỏ : 7 hoa trắng. Khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ F2 cho tự thụ phấn thì xác suất để ở thế hệ sau không
có sự phân li kiểu hình là
1
9
1
9
A. .
B.
.
C. .
D. .
16
7
3
9
Câu 10: Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phân tích? Biết rằng các alen trội là trội hoàn toàn,
mỗi gen quy định một tính trạng.
(1) Aa x aa
(2) Aa x Aa
(3) AA x aa
(4) AABb x aabb
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 11: Ở loài thực vật A, lai hai dạng thuần chủng thân cao, hạt tròn với thân thấp, hạt dài thu được đời con F1
toàn cây thân cao, hạt tròn. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, đời F2 thu được 59% cây thân cao, hạt tròn.
Biết rằng quá trình phân bào và thụ tinh diễn ra bình thường và không có đột biến. Cho các phát biểu sau, có
bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Quá trình giảm phân của F1 có thể đã xảy ra hoán vị gen một bên với tần số 18%.
(2) Nếu quá trình giảm phân tạo hạt phấn và noãn là giống nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
(3) Nếu quá trình giảm phân tạo hạt phấn và noãn là giống nhau, cho các cây thân cao, hạt dài ở F2 tự thụ thì
tỉ lệ kiểu hình đời sau sẽ là 13 cây thân cao, hạt dài: 3 cây thân thấp, hạt dài.
(4) Tỉ lệ cây thân thấp, hạt tròn ở F2 là 30%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
ab
Câu 12: Ở ngô tính trạng trọng lượng do 2 cặp gen quy định, cây có bắp nhẹ nhất có kiểu gen
và có trọng
ab
AB
ab
lượng 100(g)/bắp. Mỗi alen trội làm bắp ngô nặng thêm 5 (g). Xét phép lai
( f = 20% )  → F1 . Nếu ở F1
ab
ab
có 1000 bắp ngô/sào. Năng suất ngô ở F1 (kg/sào) là

Câu 6: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen

I WILL BE A DOCTOR

Trang 2

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683
A. 90 kg/sào.
B. 95 kg/sào.
C. 100 kg/sào.
D. 105 kg/sào.
Câu 13: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do ba cặp gen phân li độc lập, tác động cộng gộp quy định. Sự có
mặt mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao 120cm. Cho lai
hai cây có kiểu gen như sau: AaBbDd x AabbDd. Tỉ lệ cây cao 150cm ở đời con là
13
7
9
5
A.
B.
C.
D.
16
16
16
16
AB
Câu 14: Giả sử 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen
Dd giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
ab
biểu sau đây đúng?
(1) Để tạo ra được số loại giao tử tối đa cần ít nhất 3 tế bào xảy ra hoán vị gen.
(2) Nếu cả 4 tế bào đều không xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 8 loại giao tử.
(3) Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị thì có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 3 : 3 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1.
(4) Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì tỉ lệ giao tử có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 4 : 4 : 2 : 2 : l : l
: l : l.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 15: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng
chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ,
thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao,
hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận
sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
AB
(1) Kiểu gen của (P) là
Dd .
ab
(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.
(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%.
(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
AB
Câu 16: Môt loài thú có kiểu gen
DdX E X e thực hiện giảm phân. Theo lí thuyết, cần tối thiểu bao nhiêu tế
ab
1
bào sinh giao tử của cơ thể mang kiểu gen trên để tạo ra số loại giao tử tối đa? Biết rằng có số tế bào xảy ra
3
hoán vị gen.
A. 16
B. 24
C. 12
D. 9
Câu 17: Ở cá, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái là XY. Khi cho lai cá đực thuần chủng vảy
trắng, to với cá cái thuần chủng vảy trắng, nhỏ F1 thu được 100% cá vảy trắng, to. Cho cá cái F1 lai phân tích Fa
thu được tỉ lệ 27 cá vảy trắng, to : 18 cá vảy trắng, nhỏ : 12 cá đực vảy đỏ, nhỏ : 3 cá đực vảy đỏ, to. Biết tính
trạng kích thước vảy do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về Fa ?
(1) Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cá vảy trắng, to.
(2) Cá đực vảy trắng, to chiếm tỉ lệ 20%.
(3) Cá cái vảy trắng, nhỏ chiếm tỉ lệ 25%.
(4) Có tối đa 6 kiểu gen.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 18: Màu lông ở một loài chim do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Lai chim trống
lông trắng với chim mái lông đen (P), thu được gồm 50% chim trống lông đen và 50% chim mái lông trắng. Có
bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
I WILL BE A DOCTOR

Trang 3

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683
(1) Gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
(2) Cho chim F1 giao phối với nhau, thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở giới đực và giới cái.
(3) Cho chim F1 giao phối với nhau, thu được F2. Cho tất cả chim F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 có
kiểu hình chim lông trắng lớn hơn 55%.
(4) Cho chim mái lông trắng giao phối với chim trống lông đen thuần chủng, thu được đời con toàn chim
lông đen.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 19: Trên một nhiễm sắc thể xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là AB = 1,5cM;
BC = 16,5cM; BD = 3,5cM; CD = 20cM và AC = 18cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể là
A. ABCD.
B. CABD.
C. BACD.
D. DABC.
Câu 20: Ở một loài thực vật, cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.
Ở phép lai Aa x aa thu được F1. Cần phải lấy ít nhất bao nhiêu hạt F1 để trong số các hạt đã lấy xác suất có ít
nhất một hạt mang kiểu gen aa lớn hơn 90%?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Ab
Câu 21: Có 850 tế bào sinh trứng mang kiểu gen
giảm phân, trong đó có 24% tế bào có xảy ra hoán vị gen.
aB
Về mặt lí thuyết, số trứng tạo ra mang gen ab là?
A. 102.
B. 51.
C. 374.
D. 323.
Câu 22: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn alen a quy định thân thấp, alen B quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
Cho cây thân cao, hoa đỏ (cây R) lai với cây thân thấp, hoa vàng thu được F1 gồm 160 cây thân cao, hoa đỏ;
160 cây thân thấp, hoa vàng; 40 cây thân thấp, hoa vàng. Kiểu gen của cây R và tần số hoán vị gen là
Ab
Ab
Ab
Ab
A.
và 40%.
B.
và 20%.
C.
và 40%.
D.
và 20%.
aB
aB
aB
aB
Câu 23: Ở một loài thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một
tính trạng và mỗi gen đều có ba alen. Theo lí thuyết, quần thể trên có thể có tối đa bao nhiêu kiểu hình?
A. 36 kiểu hình.
B. 4 kiểu hình.
C. 9 kiểu hình.
D. 12 kiểu hình.
Câu 24: Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBBbb x AAaaBBBb
(2) AAaaBbbb x AaaaBBBb
(3) AaaBBb x AAaBBb
(4) AAaBbb x AaaBbb
Biết các alen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng. Có bao nhiêu phép lai cho tổng số loại kiểu
gen cộng số loại kiểu hình lớn hơn 90?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
AB
Câu 25: Một cơ thể đực có kiểu gen
Dd thực hiện giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Trong
ab
các nhận định sau về quá trình giảm phân trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Có 20% tế bào của cơ thể trên khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen.
(2) Giao tử ABD được tạo ra với tỉ lệ 20%.
(3) Tỉ lệ giao tử abd có nguồn gốc từ các tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị gen trong tổng số giao tử là
20%.
(4) Tỉ lệ giao tử Abd nguồn gốc từ các tế bào giảm phân xảy ra hoán vị gen trong tổng số giao tử là 20%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

I WILL BE A DOCTOR

Trang 4

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683
Câu 26: Ở ruồi giấm, alen A - thân xám trội, , alen a - thân đen, alen B - cánh dài trội, alen b - cánh cụt, alen D
AB D d AB D
- mắt đỏ trội, alen d - mắt trắng. Thực hiện phép lai P:
X X×
X Y thu được F1. Trong tổng số các cá
ab
ab
thể ruồi F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở F1 có tối đa 40 kiểu gen.
(2) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
(3) Tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là 1,25%.
(4) Tỉ lệ ruồi cái mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn ở F1 là 5%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Ở một loài thú: lông đen, nâu và trắng đều được quy định do sự tương tác của gen B,b và C,c quy định.
Các alen B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ khi có alen trội C thì các sắc tố đen
và nâu được chuyển đến và lưu tại lông. Trong phép lai giữa cá thể có kiểu gen BbCc với cá thể có kiểu gen
bbCc thì có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Màu lông tương ứng của các cá thể bố mẹ nêu trên là đen và nâu.
(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1 : 1.
(3) 75% số cá thể ở đời con có lông đen.
(4) 25% số cá thể ở đời con có lông trắng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Ở một loài thực vật, cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng F1 thu được 100% cây hoa hồng. Cho F1
lai với kiểu gen đồng hợp lặn, Fa thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 50% cây hoa hồng : 50% cây hoa trắng. Cho
các cây Fa tạp giao với nhau, ở Fb thu được tỉ lệ kiểu hình 56,25% cây hoa trắng : 37,5% cây hoa hồng : 6,25%
cây hoa đỏ. Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng?
(1) Màu sắc hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung giữa hai gen không alen.
(2) Ở F2 thu được 3 kiểu gen.
(3) Nếu cho các cây Fa giao phấn với cây F1 thì đời con thu được tối đa 3 kiểu hình.
(4) Nếu cho các cây Fb giao phấn ngẫu nhiên thì đời con vẫn thu được tỉ lệ kiểu hình như Fb.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về hai cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100%
cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả
dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng , quả tròn :
1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây
thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi quá trình sinh học diễn ra bình
thường. Các nhận xét nào sau đây là đúng?
(1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.
(2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.
(3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở đời con là 0,05.
(4) Tần số hoán vị gen là 30%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Để xác định quy luật di truyền quy định tính trạng màu sắc hoa, một nhà khoa học đã tiến hành các
phép lai sau:
Phép lai 1: lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) và hoa trắng (2) thu được F1 100% hoa trắng.
Phép lai 2 : lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) và hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa trắng.
Phép lai 3 : lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) và (3) thu được F1 100% hoa xanh.
Biết quá trình phát sinh giao tử không có đột biến. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
I WILL BE A DOCTOR

Trang 5

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683
(1) Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đều thu được 25% hoa xanh.
(2) Nếu cho cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì đời sau số cây hoa trắng chiếm 43,75%.
(3) Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen.
(4) Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n. Giả sử các giao tử 3n tạo ra đều có khả năng
thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội (P) có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì ở F1 tỉ lệ các cá thể có
kiểu gen khác (P) chiếm tỉ lệ
A. 59%
B. 49,5%
C. 50,5%
D. 41%
Câu 32: Thực hiện thí nghiệm cho giao phối giữa chuột lông trắng, dài với chuột lông xám, ngắn đều thuần
chủng thu được F1 đồng tính lông trắng, dài. Tiếp tục giao phối giữa các cá thể F1 với nhau thu được F2 phân li
kiểu hình: 56,25% lông trắng, dài: 18,75% lông trắng, ngắn: 18,75 lông đen, dài: 6,25% lông xám, ngắn.
Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Có bao nhiêu phát biểu sau về thí nghiệm trên là đúng?
(1) Hai cặp gen quy định hai tính trạng trên phân li độc lập
(2) Ở F2 có tối đa 9 kiểu gen
4
(3) Trong số các cá thể chuột lông trắng, dài; tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp 2 cặp gen là
9
(4) Cho 2 cá thể thuần chủng chuột lông đen, dài và chuột lông trắng, ngắn lai với nhau; thu được đời con
đồng nhất một kiểu gen.
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 33: Cho các phép lai sau:
BD E e
BD E
(1) AaBbDdEe x AaBbDdEe
(2) Aa
X X x Aa
X Y.
bd
bd
ABD
ABd
ABD E e ABd e
(3)
(4)
EE x
Ee.
X X x
X Y.
abd
abD
abd
abd
Có bao nhiêu phép lai cho đời con số kiểu gen tối đa nhiều hơn 100 kiểu gen?
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm
trên một nhiễm sắc thế thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm
trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ
với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tống số các ruồi thu được ở F1 ruồi có kiểu hình thân đen,
cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám,
cánh dài, mắt đỏ ở F1 là
A. 20%
B. 52,5%
C. 75%
D. 75%
Câu 35: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình
dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có
100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau, F1 thu được 3600 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong
đó có 576 cây hoa đỏ, quả bầu dục. Biết quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau với các gen
đang xét. Cho các nhận xét sau:
(1) F2 có 10 kiểu gen.
(2) Ở F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) F1 dị hợp tử hai cặp gen.
(4) Nếu quá trình phát sinh giao tử đực không có hoán vị gen mà kết quả ở F2 vẫn không đổi thì tần số hoán
I WILL BE A DOCTOR

Trang 6

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683
vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái là 36%.
Có bao nhiêu nhận xét đúng ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 36: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ (A), quả trơn (B) trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng (a), quả
nhăn (b); các cặp alen này di truyền độc lập. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Kiểu gen của cây hoa đỏ, quả nhăn thuần chủng là AABB và AAbb.
(2) Cây hoa trắng, quả trơn có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử
(3) Lai phân tích cây hoa đỏ, quả trơn đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1
(4) Phép lai P: aaBb X Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen khác với tỉ lệ kiểu hình
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 37: Ở một loài thực vật A hạt vàng trội hoàn toàn so với a hạt xanh, B vỏ trơn trội hoàn toàn so với b vỏ
nhăn; Dhình dạng hạt tròn trội hoàn toàn so với d hình dạng hạt bầu. Cho cây hạt vàng, vỏ trơn, hình dạng hạt
tròn lai với cây hạt xanh, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn ở đời con F thu được 8 loại kiểu hình, trong đó hạt vàng,
27
vỏ trơn, hình dạng hạt tròn chiếm
. Biết rằng cặp gen quy định tính trạng màu sắc của hạt liên kết không
80
hoàn toàn với cặp gen quy định tính chất của vỏ hạt. Trong trường hợp không có đột biến, tính theo lí thuyết có
bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Đời con F1 cho 21 loại kiểu gen khác nhau.
(2) Tỉ lệ cây hạt vàng,vỏ nhăn, hình dạng hạt tròn có kiểu gen đồng hợp luôn bằng 0%.
(3) Tỉ lệ kiểu gen mang 3 cặp dị hợp thu được ở đời con F1 bằng 1,25%.
(4) Tỉ lệ kiếu hình hạt xanh, vỏ trơn, hình dạng hạt tròn chiếm 12,5%
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen là A, a quy định. Trong đó, alen A
quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa xanh. Cho các cây hoa tím giao phối với cây hoa
xanh, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Cho các cây tứ bội
1
có hoa tím ở F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa xanh chiếm tỉ lệ
. Cho rằng cây tứ bội giảm
36
phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
1
(1) Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A chiếm tỉ lệ .
9
8
(2) Loại kiểu gen chỉ có 1 alen a chiếm tỉ lệ
.
35
(3) Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa tím và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa xanh.
1
(4) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa tím, xác suất thu được cây không mang alen a là
.
36
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Biết các gen liên kết không hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho nhiều kiểu gen nhất?
De
De
BDe
BDE
A. AaBb
B. Aa
 AaBb
.
 AA
.
dE
dE
bdE
bde
BD E e
Bd E
BDe
BDE
C. Aa
D. Aa
X X  aa
X Y.
 Aa
.
bd
bD
bdE
bde

I WILL BE A DOCTOR

Trang 7

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683
AB
Dd thực hiện giảm phân bình thường đã tạo ra được 6 loại
ab
giao tử. Nhóm tế bào trên phải có ít nhất bao nhiêu tế bào để tạo ra được số loại giao tử trên?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 41: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định măt đỏ trội hoàn toàn so với alen d
AB D d
AB D
quy định mắt trắng. Phép lai (P): ♀
X X  ♂
X Y thu đươc F1. Trong tổng số ruồi F , số ruồi thân
ab
ab
xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình
phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biếu sau đây đúng?
(1) F1 có 28 loại kiểu gen.
(2) F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng.
(3) F1 có 15% số ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.
(4) Khoảng cách giữa các gen A và gen B là 20cM.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 42: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy đinh, tính trạng hình dạng quả do một
cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục (P), thu
được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 16% số cây hoa đỏ,
quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4 : 4 : 1 : 1.
(2) F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) Ở F2, số cá thể dị hợp 2 cặp gen nhưng có kiểu gen khác F1 chiếm tỉ lệ 2%.
(4) F2 có 9% số cá thể hoa đỏ, quả tròn thuần chủng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 43: Cho các kiểu tương tác gen sau:
(1) Alen trội át hoàn toàn alen lặn.
(2) Alen trội át không hoàn toàn alen lặn.
(3) Tương tác bổ sung.
(4) Đồng trội.
(5) Tương tác cộng gộp.
Có bao nhiêu kiểu tương tác gen không alen?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 44: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn
cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 56,25% cây hoa đỏ, 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đời F2 có tối đa 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa hồng.
(2) Cho 2 cây hoa hồng mang 2 kiểu gen dị hợp khác nhau giao phấn với nhau, đời con có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng
: 1 trắng.
(3) Cho 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 hồng.

Câu 40: Một nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen

(4) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là

1
.
3

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 45: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, trong quá
AB D d
trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Xét phép lai (P): ♀
X X ×♂
ab
I WILL BE A DOCTOR

Trang 8

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683

AB D
X Y , thu được F1 có tỉ lệ về kiểu hình lặn về 3 tính trạng trên là 4%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận
ab
sau đây đúng?
(1) Ở F1, các cá thể có kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 30%.
(2) Trong tổng số cá thể cái F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 29%.
(3) Ở giới đực F1, có tối đa 15 kiểu gen quy định kiểu hình có ba tính trạng trội.
(4) Ở giới cái F1, có tối đa 12 kiểu gen dị hợp.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 46: Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở nhiễm sắc thể giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam
giới
A. dễ mẫn cảm với bệnh
B. chỉ mang một nhiễm sắc thế giới tính X
C. chỉ mang một nhiễm sắc thể giới tính Y
D. dễ xảy ra đột biến
Câu 47: Một em bé 7 tuổi trả lời được các câu hỏi dành cho trẻ 9 tuổi thì IQ của em bé này là
A. 110
B. 126
C. 129
D. 100
Câu 48: Cho giao phấn giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng. Không xảy ra đột biến, tính theo lí
thuyết thì tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là
A. 1:2:1:2:4:2:1:1:1
B. 1:2:1:1:2:1:1:2:1.
C. 1:1:2:2:4:2:2:1:1
D. 3:3:1:1:3:3:1:1
Câu 49: Khi nói về gen ngoài nhân, cho các phát biểu sau
(1) Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
(2) Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
(3) Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
(4) Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 50: Chiều cao cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, mỗi gen có 2 alen và các gen phân li độc
lập với nhau. Ở một loài cây, chiều cao cây dao động từ 6  36 cm. Người ta tiến hành lai cây cao 6cm với cây
cao 36cm cho đời con F1 đều cao 21cm. Ớ F2, người ta đo chiều cao của tất cả các cây và kết quả cho thấy số
cây có chiều cao 6cm. Cho các nhận định về sự di truyền tính trạng chiều cao cây:
(1) Có 4 cặp gen quy định chiều cao cây.
(2) F2 có 7 loại kiểu hình khác nhau.
(3) Có thể có 7 loại kiểu gen cho chiều cao 21cm.
(4) Ở F2, tỉ lệ cây cao 1lcm bằng tỉ lệ cây cao 3lcm.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 51: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ (A), quả trơn (B) trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng (a), quả
nhăn (b); các cặp alen này di truyền độc lập. Có mấy phát biểu sau đây đúng?
(1) Kiểu gen của cây hoa đỏ, quả nhăn thuần chủng là AABB và AAbb
(2) Cây hoa trắng, quả trơn có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử
(3) Lai phân tích cây hoa đỏ, quả trơn đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1
(4) Phép lai P : aaBb X Aabb cho đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen khác với tỉ lệ kiểu hình
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 52: Ở một loài thực vật, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy
định chín sớm trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn. Cho một cây thân cao, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu
I WILL BE A DOCTOR

Trang 9

Đăng kí học khóa luyện đề liên hệ ZALO 0869652683
được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 3,24% số cây thân thấp, chín muộn. Biết không xảy ra đột biến nhưng
xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở F1, kiểu hình thân cao, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 3,24%.
(2) Ở F1 kiểu hình thân thấp, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ là 10,24%
(3) Ớ F1, tổng số cá thể đồng hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ là 26,96%.
(4) Ớ F1, tổng số cá thể dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là 23,04%.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 53: Cho giao phối hai cá thể (P) có kiểu gen ♂ AaBbDd x ♀ AabbDd, các cặp gen quy định các cặp tính
trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, và tính trạng trội lặn hoàn toàn. Biết
rằng không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về kết quả của phép lai trên?
27
(1) Tỉ lệ F1, có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là
64
7
(2) F1 có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
8
9
(3) Xác suất thu được đời con có kiểu hình giống mẹ là
32
1
(4) Trong số các cây đồng hợp ở F1 cây đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ
4
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 54: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn đến sự biến dị
A. một tính trạng.
B. ở một loạt tính trạng do nó chi phối
C. ở một số tính trạng mà nó chi phối
D. ở toàn bộ kiểu hình
Câu 55: Tính chất của thường biến là gì?
A. Định hướng, di truyền
B. Đột ngột, không di truyền
C. Đồng loạt, định hướng, không di truyền
D. Đồng loạt, không di truyền
Ab
Câu 56: Một cơ thể động vật có kiểu gen
, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm,
aB
người ta phát hiện có 360 tế bào có xảy ra hoán vị giữa A và B. Tỉ lệ giao tử Ab và khoảng cách giữa A và b lần
lượt là
A. 45,5% và 18cM
B. 25% và 9cM
C. 45,5% và 9cM
D. 25% và 18cM
Câu 57: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn tính trạng hạt nhăn. Cho cây đậu có gen quy định tính
trạng hạt trơn lai với cây đậu có gen quy định tính trạng hạt nhăn. Thu được F1 đồng loạt hạt trơn. Cho F1 tự
thụ. Cho rằng mỗi quả đậu F1 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp quả đậu ở F2 có 3 hạt trơn, 1 hạt nhăn là
A. 18,75%.
B. 42,1875%.
C. 56,25%.
D. 32,8125%.
Câu 58: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thế giới tính X có 2
alen, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao
chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định
thân thấp. Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần
chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau tạo ra F2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F2?
(1) Tất cả gà lông không vằn, chân cao đều là gà trống.
(2) Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng...
 
Gửi ý kiến