Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ÔN TẬP LÝ THUYẾT PHẦN SH. KHTN7.CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 15h:06' 02-04-2023
Dung lượng: 53.6 MB
Số lượt tải: 412
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN HS SOẠN BÀI KHTN7 .PHẦN SINH HỌC. CTST
BÀI 22
Khi chạy, cơ thể có cảm giác nóng lên, mồ hôi ra nhiều, nhịp thở và nhịp tim tăng
lên ...
I. Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật:
Trao đổi chất là hoạt động sinh vật lấy chất từ môi trường, biến đổi chúng thành chất cần
thiết và tạo năng lượng, đồng thời trả lại môi trường các chất thải.

Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển
hóa các chất diễn ra trong tế bào.

1

Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau.
II. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể:
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là điều kiện cơ bản giúp duy trì sự sống,
sinh trưởng, phát triển và sinh sản của các loài sinh vật. Ví dụ như:
- Cung cấp nguyên liệu cấu tao, thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể.
- Cung cấp năng lượng.

2

 Sơ đồ tư duy Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật:

 

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-vai-tro-cua-trao-doi-chat-va-chuyen-hoanang-luong-o-sinh-vat-khoa-hoc-tu-nhien-7-chan-troi-sang-tao-

3

BÀI 23
Quang hợp diễn ra ở đâu trong cơ thể thực vật? Thực vật thực hiện quá trình đó bằng
cách nào?
I. Quá trình quang hợp:
1. Tìm hiểu về khái niệm quang hợp:
Quang hợp là quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy
trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose). 
Quang hợp xảy ra chru yếu ở lá cây, trong bào quan lục lạp.

Quang hợp là quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng quan trọng của thực vật. 
2. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quá
trình quang hợp:
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp có mối quan hệ chặt chẽ
và luôn diễn ra đồng thời với nhau.

4

- Nước và chất carbon dioxide được lấy từ môi trường để tổng hợp chất hữu cơ và giải
phóng oxygen.
- Đồng thời, quang năng được chuyển hóa thành hóa năng dự trữ trong chất hữu cơ.

II. Vai trò của lá cây với chức năng quang hợp:
1. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp:
Lá là cơ quan thực hiện quang hợp ở cây. Các đặc điểm cấu tạo của lá cây giúp ích rất nhiều
cho quá trình quang hợp:

5

Mật độ khí khổng trên lá là rất lớn. Ở đa số các loài thực vật có số lượng kí khổng ở mặt
dưới nhiều hơn so với ở mặt trên của lá. Nguyên nhân là vì khí khổng phân bố ở mặt dưới sẽ
tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, từ đó tránh bị tổn thương hoặc hỏng.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp:
1. Ánh sáng:
Cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng và ngược lại. Nhưng nếu ánh sáng
quá mạnh, lá cây sẽ bị "đốt nóng", làm giảm hiệu quả quang hợp.
6

Tùy theo nhu cầu ánh sáng, người ta chia thực vật thành 2 nhóm: cây ưa sáng và cây ưa
bóng.

2. Nước:
Nước có ảnh hưởng kép tới quá trình quang hợp vì nước vừa là nguyên liệu của quang hợp,
vừa tham gia vào việc đóng mở khí khổng, liên quan tới sự trao đổi khí.

3. Carbon dioxide:
Nồng độ CO2 ngoài môi trường tăng thường sẽ kéo theo hiệu quả quang hợp tăng. Tuy
nhiên, nếu nồng độ khí CO2 tăng quá cao (khoảng 0,2%) có thể khiến cây chết vì ngộ độc. 
7

Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là từ 0,008% - 0,01%; cây quang hợp tốt
nhất ở nồng độ CO2 là 0,03%.
4. Nhiệt độ:
Nhiệt độ thuận lợi cho hầu hết loài cây quang hợp là 25 - 35 độ C.
Nhiệt độ quá cao (trên 40 độ C) hoặc quá thấp (dưới 10 độ C) sẽ làm ngừng quá trình quang
hợp.

8

Sơ đồ tư duy Quang hợp ở thực vật:

9

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-quang-hop-o-thuc-vat-khoa-hoc-tu-nhien-7chan-troi-sang-tao-a118087.html#ixzz7xhpeAyrs

10

BÀI 24
Lý thuyết thực hành
1. Chuẩn bị
Dụng cụ: Đèn cồn, giá đỡ, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, cốc thủy tinh 500ml, hộp diêm, đĩa
petri, bang giấy đen, phễu, ống hút, panh.
Hóa chất: Cồn 90o, dung dịch iodine, nước cất.
Mẫu vật: Chậu cây xanh (ví dụ cây rau lang, cây trầu bà, cây hoa giấy …), một số cây rong
đuôi chó.
2. Cách tiến hành
Thí nghiệm 1: Xác định sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh
Bước 1: Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít
nhất hai ngày (hình 24.1).

 
Bước 2: Đem chậu cây ra để chỗ có nắng trực tiếp (hoặc để dưới ánh sáng của bóng đèn
điện 500W) từ 4 – 8 giờ.
Bước 3: Sau 4 – 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh
đựng nước cất, sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây (Hình 24.2a).

 
Bước 4: Tắt bếp, dùng panh gắp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 90o, đun cách thủy
trong vài phút (hoặc cho đến khi thấy lá mất màu xanh lục) (Hình 24.2b).

11

 
Bước 5: Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm (Hình 24.2c).

 
Bước 6: Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha
loãng (Hình 24.2d). Nhận xét về màu sắc của lá cây.
 
Thí nghiệm 2: Phát hiện có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp
Bước 1: Đổ khoảng 400ml nước vào hai cốc thủy tinh (đánh dấu A, B).
Bước 2: Lấy vài cây rong đuôi chó cho vào phễu thủy tinh, sau đó nhẹ nhàng đặt vào các
cốc thủy tinh (Hinh 24.3a).

 
Bước 3: Đổ đầy nước vào ống nghiệm, dùng tay bịt chặt miệng ống, sau đó cẩn thận úp ống
nghiệm vào phễu sao cho không có bọt khí lọt vào (Hình 24.3b).

12

 
Bước 4: Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh nắng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 – 8
giờ (Hình 24.3c).

 
Bước 5: Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai cốc thí nghiệm.
Bước 6: Dùng tay bịt miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn
tàn đỏ vào miệng ống nghiệm (Hình 24.3d, e, g). Quan sát và giải thích hiện tượng.

 
Báo cáo thực hành
4. Kết quả thực hiện
4.1. Thí nghiệm 1:
-   Giải thích tác dụng của các bước sau:
Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt.
Đun sôi lá cây thí nghiệm bằng nước cất.
Đun cách thủy lá cây thí nghiệm bằng cồn 90o.
Nhỏ thuốc thử iodine vào lá cây sau khi đã đun sôi cách thủy và rửa bằng nước ấm.

13

-   Vẽ và chú thích kết quả màu sắc của lá cây thu được sau khi thử với iodine.
Lời giải chi tiết:
-   Tác dụng của các bước trong thí nghiệm:

-   Vẽ và chú thích kết quả màu sắc của lá cây:

4.2. Thí nghiệm 2:
-   Việc thiết kế để cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh sáng nhằm mục đích gì?
-   Hiện tượng nào giúp em xác định có khí tạo ra?
-   Giải thích hiện tượng khi đưa que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm ở cốc B.



Lời giải chi tiết:
Mục đích của việc thiết kế cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh sáng là: ạo ra điều kiện
quang hợp khác nhau để so sánh kết quả thí nghiệm: Để cốc A ở chỗ tối để cây ở cốc A
14




không nhận được ánh sáng → không tiến hành quang hợp được; để cốc B ở chỗ có ánh sáng
để cây ở cốc B nhận được ánh sáng → tiến hành quang hợp bình thường.
Hiện tượng giúp nhận biết có khí tạo ra là: xuất hiện bọt khí ở ống nghiệm và nước ở ống
nghiệm rút xuống một phần hoặc hết.
Khi đưa que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm ở cốc B, que diêm cháy thành ngọn
lửa: Ở ống nghiệm B, do nhận được ánh sáng đầy đủ nên cành rong ở ống nghiệm B tiến
hành quá trình quang hợp thải khí oxygen (oxygen nhẹ hơn nước tạo thành bọt khí đẩy lên
trên trong ống nghiệm B) → Khi đưa tàn diêm vào thì tàn diêm bùng cháy do oxygen là loại
khí duy trì sự cháy.
5 Kết luận:
Chất tạo thành trong quá trình quang hợp của cây xanh có tinh bột.
Khí tạo thành trong quá trình quang hợp của cây xanh là khí oxygen.

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/giai-khoa-hoc-tu-nhien-7-bai-24-trang-114-115-chantroi-sang-tao-a107671.html#ixzz7xhptVNMN

15

BÀI 25
Năng lượng dùng cho các hoạt động sống của sinh vật được tạo ra như thế nào?
I. Hô hấp tế bào
Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ với sự tham gia của khí oxygen thành
carbon dioxide và nước, đồng thời tạo năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống.

Hô hấp tế bào xảy ra ở ti thể, khác với quang hợp, tất cả tế bào của cơ thể đều có khả năng
hô hấp. Ti thể là bào quan chỉ có ở sinh vật nhân thực. 
II. Mối quan hệ hai chiều giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào:
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ tạo ra nguyên liệu cho hô hấp. Hô hấp phân giải các chất
hữu cơ như glucose thành các chất đơn giản (carbon dioxide, nước và năng lượng). 

16

Tổng hợp và phân giải trái ngược nhưng phụ thuộc lẫn nhau.
 III. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào:
Quá trình hô hấp tế bào có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố môi trường như sau:

IV. Vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào vào thực tiễn:
1. Mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo quản lương thực, thực phẩm:
17

Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ. Do đó, để bảo quản nông sản, cần đưa
cường độ hô hấp về mức tối thiểu dựa vào việc điều chỉnh các yếu tố môi trường.

 2. Mối quan hệ giữa hô hấp tế bào và bảo vệ sức khỏe con người:
Ở người, cần có các biện pháp đảm bảo quá trình hô hấp diễn ra bình thường, góp phần bảo
vệ sức khỏe như: chế độ lao động hoặc chơi thể thao vừa sức, tránh thiếu hụt oxygen; chế độ
dinh dưỡng hợp lí ...
 Sơ đồ tư duy Hô hấp tế bào:

18

 

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-ho-hap-te-bao-khoa-hoc-tu-nhien-7-chantroi-sang-tao-a118089.html#ixzz7xhqqQ2Jt

BÀI 26
19

LÝ THUYẾT THỰC HÀNH
MỤC TIÊU
Thực hành về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt 
Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt.
1. CHUẨN BỊ
Dụng cụ: Bình thuỷ tinh 500 mL, bông gòn, dây kim loại, nến, nhiệt kế có vạch chia độ,
hộp nhựa/ thùng xốp, bình tam giác có nút và ống dẫn, cốc, bình đựng nước cất, ống
nghiệm, ấm đun nước siêu tốc, xoong, bếp đun. 
Hoá chất: Nước vôi trong, nước cất.
Mẫu vật: 400 g hạt (hạt thóc, hạt đỗ xanh, hạt ngô, ...), mùn cưa hoặc xơ dừa.
CHÚ Ý
1. Nếu không có mùn cưa hoặc thùng xốp, có thể dùng bình giữ nhiệt thay cho các bình thuỷ
tinh để hạn chế sự thất thoát nhiệt ra môi trường.
2. Cẩn thận khi thực hiện thao tác cắm nhiệt kế vào bình thuỷ tinh.
2. CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1: Chứng minh nhiệt lượng được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào
Bước 1: 
+ Ngâm 100 g hạt trong cốc nước ấm (khoảng 40 °C) từ 4 - 12 giờ (tuỳ loại hạt), vớt ra để
nguội, sau đó cho vào bình thuỷ tinh A.
+ Luộc chín 100g hạt, để nguội, sau đó cho hạt đã luộc vào bình thuỷ tinh B.
Bước 2: Đặt vào mỗi bình một nhiệt kế, dùng bông gòn ẩm đặt vào miệng bình để cố định
nhiệt kế.
Bước 3: Tiếp tục cho hai bình thuỷ tinh này vào hai hộp nhựa (hoặc thùng xốp) chứa mùn
cưa và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nhiệt kế sau khoảng 4 – 6 giờ.
Bước 4: Quan sát, ghi nhận hiện tượng và kết luận về sự chuyển hoá năng lượng diễn ra
trong quá trình hạt nảy mầm.

20

Thí nghiệm 2: Chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải khí carbon dioxide
Bước 1: Ngâm 200 g hạt trong nước ấm (khoảng 40 °C) từ 4 – 12 giờ (tuỳ loại hạt). Bước 2:
Sau 4 – 12 giờ, vớt hạt, chia đôi và cho vào hai bình thuỷ tinh C và D (có lót bông ẩm).
Bước 3: Khi hạt bắt đầu nảy mầm, đậy kín các bình thuỷ tinh và để vào chỗ tối một ngày.
Bước 4: Ở bình C: Nhẹ nhàng mở nút bình, đưa nến đang cháy vào (Hình 26.2a). Quan sát
hiện tượng xảy ra với cây nến. 
Bước 5: Ở bình D: Cho đầu ngoài ống dẫn của bình tam giác vào ống nghiệm có chứa nước
vôi trong. Sau đó, rót nước từ từ, từng ít một qua ống dẫn vào bình chứa hạt (Hình 26.2b).
Nước sẽ đẩy không khí từ bình vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống
nghiệm.

21

Báo cáo kết quả thực hành
Viết và trình bày báo cáo theo mẫu:

Báo báo thực hành
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Nội dung thực hành: thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt
Họ và tên:
Học sinh lớp:
22

Trường:
1. Câu hỏi nghiên cứu: 
- Tế bào thực vật sau khi chết có thực hiện quá trình hô hấp không?
- Hô hấp tế bào sử dụng khí gì và thải ra môi trường khí gì?
- Ngoại trừ sinh ra khí, quá trình hô hấp tế bào còn tạo ra sản phẩm phụ nào?
2. Giả thuyết nghiên cứu (hoặc dự đoán):
- Chỉ có tế bào thực vật sống mới thực hiện quá trình hô hấp.
- Quá trình hô hấp hấp thụ khí oxygen và thải ra môi trường khí carbon dioxide.
- Quá trình hô hấp có sinh nhiệt.
3. Kế hoạch thực hiện: 
Thí nghiệm 1: Chứng minh nhiệt lượng được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào
Bước 1: 
+ Ngâm 100g hạt trong cốc nước ấm (khoảng 40 °C) từ 4 - 12 giờ (tuỳ loại hạt), vớt ra để
nguội, sau đó cho vào bình thuỷ tinh A.
+ Luộc chín 100g hạt, để nguội, sau đó cho hạt đã luộc vào bình thuỷ tinh B.
Bước 2: Đặt vào mỗi bình một nhiệt kế, dùng bông gòn ẩm đặt vào miệng bình để cố định
nhiệt kế.
Bước 3: Tiếp tục cho hai bình thuỷ tinh này vào hai hộp nhựa (hoặc thùng xốp) chứa mùn
cưa và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nhiệt kế sau khoảng 4 – 6 giờ.
Bước 4: Quan sát, ghi nhận hiện tượng và kết luận về sự chuyển hoá năng lượng diễn ra
trong quá trình hạt nảy mầm.
Thí nghiệm 2: Chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải khí carbon dioxide
Bước 1: Ngâm 200g hạt trong nước ấm (khoảng 40 °C) từ 4 – 12 giờ (tuỳ loại hạt). Bước
2: Sau 4 – 12 giờ, vớt hạt, chia đôi và cho vào hai bình thuỷ tinh C và D (có lót bông ẩm).
Bước 3: Khi hạt bắt đầu nảy mầm, đậy kín các bình thuỷ tinh và để vào chỗ tối một ngày.
Bước 4: Ở bình C: Nhẹ nhàng mở nút bình, đưa nến đang cháy vào (Hình 26.2a). Quan sát
hiện tượng xảy ra với cây nến. 
Bước 5:Ở bình D: Cho đầu ngoài ống dẫn của bình tam giác vào ống nghiệm có chứa nước
vôi trong. Sau đó, rót nước từ từ, từng ít một qua ống dẫn vào bình chứa hạt. Nước sẽ đẩy
không khí từ bình vào ống nghiệm. 
4. Kết quả thực hiện 
4.1. Thí nghiệm 1:
Ghi nhận kết quả giá trị nhiệt độ ở hai bình thí nghiệm. 
Sau 4 - 6 giờ:
Bình A: Nhiệt độ tăng lên 5 - 10oC
Bình B: Nhiệt độ, nhiệt kế không thay đổi.
4.2. Thí nghiệm 2:
Ghi nhận kết quả khi:
23

- Đưa nến đang cháy vào miệng bình C → ngọn nến tắt dần ngay sau đó.
- Dẫn khí trong bình D vào ống nghiệm chứa nước vôi trong → Nước vôi trong có hiện
tượng vẩn đục.
5. Kết luận: 
- Chỉ có tế bào thực vật sống mới thực hiện quá trình hô hấp.
- Quá trình hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải ra môi trường khí carbon dioxide.
- Quá trình hô hấp có sinh thêm nhiệt.
Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/giai-khoa-hoc-tu-nhien-7-bai-26-trang-121-122-chantroi-sang-tao-a110715.html#ixzz7xhr0clva

24

BÀI 27
Quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào ở cơ thể động vật và thực vật?
I. Trao đổi khí ở sinh vật:
Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải
ra môi trường khí CO2 hoặc O2.
Cơ chế trao đổi khí ở sinh vật với môi trường là khuếch tán.
Ở động vật, trao đổi khí được thực hiện nhờ quá trình hô hấp. Còn ở thực vật, sự trao đổi khí
được thực hiện ở cả hô hấp và quang hợp.

II. Trao đổi khí ở thực vật:
1. Cấu tạo của khí khổng:
Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua khí khổng. Mỗi khí khổng gồm 2 tế bào
hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài mỏng, thành trong dày.

25

2. Chức năng của khí khổng:
- Ở quang hợp, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá và khí O2 khuếch tán ra
ngoài môi trường. 
- Trong hô hấp thì ngược lại.
- Ngoài ra khí khổng còn thực hiện thoát hơi nước cho cây.

26

III. Trao đổi khí ở động vật:
1. Cơ quan trao đổi khí ở động vật:
Tùy từng loài động vât mà cơ quan trao đổi khí có thể là da, ống khí, mang hay phổi.

27

2. Quá trình trao đổi khí ở động vật (ở người):

28

Khi hít vào: không khí qua đường dẫn khí tới phổi, O2 khuếch tán từ phế nang vào máu và
bắt đầu đi nuôi cơ thể. Tại các tế bào, CO2 được đẩy vào máu đi đến phổi, sau đó khuếch
tán vào phế nang và đưa ra ngoài nhờ động tác thở ra.
Sơ đồ tư duy Trao đổi khí ở sinh vật:

29

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-trao-doi-khi-o-sinh-vat-khoa-hoc-tu-nhien-7chan-troi-sang-tao-a118090.html#ixzz7xhrEkAyq

30

BÀI 28
Nhờ đâu mà cây có thể lớn lên được?
I. Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật:
1. Cấu trúc và tính chất của nước:
Mỗi phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử
hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.

Liên kết cộng hóa trị bị lệch về phía nguyên tử oxygen nên đầu mang oxygen tích điện âm,
đần mang hydrogen tích điện dương => tạo nên tính phân cực của nước.

31

2. Vai trò của nước:
- Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật.

- Nước góp phần vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
- Nước là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống trong cơ thể (quang hợp, tiêu
hóa thức ăn, điều hòa thân nhiệt ...).

32

II. Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật:
Chất dinh dưỡng cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các quá trình sống của cơ thể.
Nhu cầu chất dinh dưỡng của cơ thể mỗi loài và ở từng giai đoạn là khác nhau.

Thiếu hay thừa dinh dưỡng đều làm cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển không bình
thường.

33

Ở thực vật, chất dinh dưỡng là chất khoáng, chủ yếu được hấp thụ từ đất.
Tìn trạng thiếu chất khoáng ở thực vật thường biểu hình qua sinh trưởng chậm và các dấu
hiệu đặc trung trên lá, quả ...

Để giúp cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, năng suất cao, người ta bổ sung chất dinh
dưỡng bằng cách bón phân như phân đạm (chứa N); phân lân (chứa P) ...

34

 Sơ đồ tư duy Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật:

35

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-vai-tro-cua-nuoc-va-cac-chat-dinh-duongdoi-voi-co-the-sinh-vat-khoa-hoc-tu-nhien-7-chan-troi-sang-taoa118093.html#ixzz7xhrmXPzC

36

BÀI 29
Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển như thế nào trong cây?
I. Quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật
1. Con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ:
Nước và muối khoáng từ đất được rễ hấp thụ vào mạch gỗ nhờ tế bào lông hút ở rễ. Nước và
các chất khoáng hòa tan trong nước hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo mạch
gỗ đến các bộ phận của cây.

2. Quá trình vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây:
Thân cây có 2 loại mạch để vận chuyển các chất gọi là: mạch gỗ và mạch rây. 
- Mạch gỗ vận chuyển nước và các chất khoáng hòa tan từ rễ lên thân và lên lá.

37

- Mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ tổng hợp ở lá tới những nơi cần hoặc bộ phận dự trữ
(hạt, củ, quả).

3. Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá cây:
Khoảng 98% lượng nước cây hút vào bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá, chỉ 1 phần
nhỏ được cây sử dụng. 

38

- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến
các bộ phận khác.
- Khí khổng mở tạo điều kiện cho không khí đi vào và đi ra khỏi cây.
- Hơi nước thoát ra ngoài mang theo một lượng nhiệt => hạ nhiệt độ của lá cây.

39

4. Hoạt động đóng, mở của khí khổng.
Thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua khí khổng ở lá. Khí khổng điều chỉnh thoát hơi nước
bằng cách đóng mở. 
Hoạt động đóng, mở khí khổng có vai trò điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước và tạo điều kiện
cho quá trình trao đổi khí ở lá.

II. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
Các đặc điểm của đất (độ ẩm, hàm lượng khí O2, ...) ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng hấp
thụ nước và chất dinh dưỡng của rễ cây.
40

Ngoài ra còn có các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí ... ảnh hưởng tới trao
đổi nước và chất dinh dưỡng của thực vật.
III. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật vào thực
tiễn
Để cây trồng phát triển tốt, năng suất cao cần căn cứ vào nhu cầu về nước, ánh sáng, chất
dinh dưỡng của từng loài cây để tưới nước, bón phân hợp lí.

41

 Sơ đồ tư duy Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật:

42

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/ly-thuyet-trao-doi-nuoc-va-chat-dinh-duong-o-thucvat-khoa-hoc-tu-nhien-7-chan-troi-sang-tao-a118129.html#ixzz7xhs19BlQ

43

BÀI 30
Có bao giờ em tự hỏi chiếc bánh mì thơn ngon, hấp dẫn sẽ biến đổi như thế nào sau
khi em ăn vào?
I. Con đường trao đổi nước và nhu cầu sử dụng nước ở động vật
1. Nhu cầu sử dụng nước ở động vật:
Động vật cần nước để duy trì sự sống. Nhu cầu nước của mỗi cá thể là khác nhau dựa theo
loài, tuổi, đặc điểm sinh học ... 
Ví dụ: một con voi cần uống 160 - 300 lít nước mỗi ngày, trong khi dó loài chuột nhảy Bắc
Mỹ chri cần lấy nước từ thức ăn.

2. Con đường trao đổi nước ở động vật:
Ở động vật và người, nước được cơ thể lấy vào thông qua thức ăn và nước uống. Nước được
hấp thụ vào máu nhờ ống tiêu hóa (chủ yếu ở ruột già). 

44

Nước và các chất thải được đào thải ra khỏi cơ thể chủ yếu qua nước tiểu và mồ hôi.
Nước tiểu được tạo ra từ quá trình lọc máu ở thận. Vì nước luôn có sự đào thải ra khỏi cơ
thể nên việc bổ sung nước vô cùng quan trọng.

45

II. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn ở động vật
1. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa:
Thức ăn đi vào cơ thể người bằng miệng. Từ miệng, thức ăn được di chuyển đến các cơ
quan khác nhau trong ống tiêu hóa, nhờ sự phối hợp của các cơ quan trong ống và tuyến tiêu
hóa mà thức ăn được biến đổi thành các chất dinh dưỡng để hấp thụ vào máu.

46

III. Quá trình vận chuyển các chất ở động vật
1. Quá trình vận chuyển các chất trong hệ tuần hoàn ở người:
Các tế bào và cơ quan trong cơ thể động vật được nuôi dưỡng bởi chất dinh dưỡng và
oxygen. Các chất này được vận chuyển bởi hệ tuần hoàn.

47

Ở người, các chất được vận chuyển theo hai vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn lớn và vòng
tuần hoàn nhỏ. Trong đó, vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu tới phổi để lấy O2, thải CO2 và trở
về tim (máu đỏ tươi.)

48

Vòng tuần hoàn lớn đưa máu đỏ tươi đi cung cấp cho từng cơ quan của cơ thể và trở lại là
máu đỏ thẫm đi về tim.
IV. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật vào thực
tiễn:
1. Nhu cầu dinh dưỡng của con người:
Để xác định nhu cầu dinh dưỡng của một người, cần dựa vào nhiều yếu tố khác nhau như độ
tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí, cường độ hoạt động .... Nếu cung cấp quá thừa hoặc quá
thiếu chất dinh dưỡng sẽ gây hại cho cơ thể. 

49

2. Tìm hiểu về vấn đề vệ sinh ăn uống:
Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho các hoạt động sống của
cơ thể con người. Tuy nhiên, thực phẩm cũng là nguồn gây ra nhiều bệnh khác nhau cho
người sử dụng nếu chúng bị nhiễm độc, nhiễm khuẩn.

50
 
Gửi ý kiến