Ôn tập học kỳ 1 - phân môn sinh lop 8 KHTN CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 10h:34' 26-12-2023
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 1395
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoàng Yến
Ngày gửi: 10h:34' 26-12-2023
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 1395
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN CHÂU
Giáo viên: Trần Thị Hoàng Yến
Tổ: KHTN
Tuần: 16
Ngày soạn: 20/12/2023
Tiết: 62
Ngày dạy: 22/12/2023
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Môn học: KHTN – Phân môn sinh học Lớp 8
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ:
Hệ thống hóa kiến thức:
+ Nắm được kiến về hệ hô hấp, da và hệ bài tiết, diều hòa môi trường trong, hệ thần kinh
giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh sản ở người.
+ Các kiến thức liên quan vận dụng vào thực tế cách xác định các bệnh liên quan hệ hô
hấp, bài tiết, diều hòa môi trường trong, hệ thần kinh giác quan.
+ Từ kiến thức để có cơ sở phân tích các biên pháp phòng tránh bệnh, biện pháp rèn luyện
cơ thể tốt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội dung kiến thức
đã học.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để làm các bài
tập tự luận.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã học, vận
dụng được kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học từ bài 30 đến bài 40
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- Gv: Trong kiến thức chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
- Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương VII
- Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Nội dung : HỆ THỐNG LẠI CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong vòng 5 – 7 phút.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và các mảnh thông tin.
- Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin và dán vào phiếu sao cho phù hợp.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến thắng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm nào thực hiện nhanh và chính xác nhất là
nhóm chiến thắng.
- Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm chiến thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
thể người.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP :
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ để làm một số bài tập trắc
nghiệm.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Sản phẩm bài tiết của thận là gì ?
A. Nước mắt
B. Nước tiểu
C. Phân
D. Mồ hôi
Câu 2: Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ?
A. Cơ vòng ống đái
B. Cơ lưng xô
C. Cơ bóng đái
D. Cơ bụng
Câu 3: Hoạt động lọc máu để tạo nước tiểu đầu có thể kém hiệu quả hay ngưng trệ hoặc
ách tắc vì nguyên nhân nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án còn lại.
B. Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác rồi
gián tiếp gây viêm cầu thận.
C. Các tế bào ống thận do thiếu ôxi, làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ nên hoạt động
kém hiệu quả hơn bình thường.
D. Bể thận bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên và gây ra.
Câu 4: Trong quá trình tạo thành nước tiểu, giai đoạn nào dưới đây không cần đến ATP ?
A. Bài tiết tiếp
B. Hấp thụ lại
C. Lọc máu
D. CẢ A VÀ B
Câu 5: Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?
A. Ống dẫn nước tiểu
B. Ống thận
C. Ống đái
D. Ống góp
Câu 6: Sự ứ đọng và tích lũy chất nào dưới đây có thể gây sỏi thận ?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Axit uric
C. Ôxalat
D. Xistêin
Câu 7: Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu ?
A. 1,5 lít
B. 2 lít
C. 1 lít
D. 0,5 lít
Câu 8: Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường
tiết niệu?
A. Đậu xanh
B. Rau ngót
C. Rau bina
D. Dưa chuột
Câu 9: Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ?
A. Uống nhiều nước
B. Nhịn tiểu
C. Đi chân đất
D. Không mắc màn khi ngủ
Câu 10: Ở hệ thần kinh người, bộ phận trung ương không bao gồm thành phần nào dưới
đây ?
A. Tiểu não
B. Trụ não
C. Tủy sống
D. Hạch thần kinh
Câu 11: Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính, đó là
A. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở
thùy chẩm.
B. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng mạch, dây thần kinh thính giác và vùng thị giác ở
thùy đỉnh.
C. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng cứng, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở
thùy trán.
D. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh vị giác và vùng vị giác ở thùy
chẩm.
Câu 12. Môi trường trong của cơ thể gồm
A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.
C. Huyết tương, tế bào máu, kháng thể.
B. Máu, nước mô, bạch huyết.
D. Máu, nước mô, bạch cầu.
Câu 13. Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi
chất ở cấp độ cơ thể?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ hô hấp C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 14. Hệ thần kinh người bao gồm hai bộ phận chính, đó là:
A. Tủy sống và tim mạch.
B. Bộ não và các cơ.
C. Bộ phận trung ương và ngoại biên.
D. Tủy sông và hệ cơ xương.
Câu 15. Hệ thần kinh có chức năng
Ạ. điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể
B. thông báo cho não bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
C. điều hòa nhiệt độ, tuần hoàn, tiêu hóa
D. sản xuất hoocmon
Câu 16. Khi đến tuổi dậy thì các chất nhờn tiết ra mạnh, trên da xuất hiện các dạng mụn
như mụn sần, mụn mủ, mụn đầu trắng. Đây là biểu hiện của một bệnh ngoài da, đó là:
A. hắc lào và lang ben
B. ghẻ lỡ
C. mụn trứng cá
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
- Báo cáo, thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận, nhận định
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Nội dung: Vận dụng kiến thức để trả lời một số câu hỏi tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
D. dị ứng da
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh
vào bảng nhóm.
Câu 1: Để kéo dài sự sống cho những người bị bệnh suy thận, người ta thường phải chạy
thận nhân tạo hoặc ghép thận. Em hãy giải thích tại sao.
Câu 2:
Kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận?
Câu 3:
Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
Câu 4:
Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau khi ăn
quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
Câu 5
a. trình bày chức năng của tuyến trên thận và tuyến sinh dục
b.Giải thích vì sao hoạt động của các hormone insulin và hormone glucagon của
tuyến tụy giúp ổn định lượng đường trong máu.
Câu 6.
- Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?
- Bạn Nam đại diện cho trường em đi thi điền kinh. Bạn rất mong muốn giành được
huy chương nên tập luyện rất chăm chỉ. Một hôm, bạn tập quá sức dưới trời nắng
nóng nên bị say nắng, nếu không kịp thời cấp cứu sẽ rất nguy hiểm.
Em hãy nêu cách xử trí khi gặp một người bị say nắng (cảm nóng) ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng
nhóm.
- Báo cáo, thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp
nhanh nhất để tham gia “Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng, lần lượt
trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở thành cặp đôi hoàn hảo nhất.
- Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các nhóm đôi.
IV. PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm ...............................
Cơ quan/ Hệ cơ
quan
Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ vận động
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Các giác quan
Hệ nội tiết
Hệ sinh dục
CÁC MẢNH GHÉP THÔNG TIN
(GV cắt rời trước tiết học)
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động
và di chuyển
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,…đến
các tế bào và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí
thanh quản, khí quản, phế carbon dioxide ra khỏi cơ thể
quản) và hai lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể
quản, dạ dày, ruột non, ruột hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài
già, hậu môn) và các tuyến tiêu
hóa
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra
môi trường.
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều
hạch thần kinh
hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích
nghi với môi trường
Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm
thanh
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông
tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan
dục,…
nhất định
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
tinh, túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN:
-
Có thể đánh giá, chấm điểm học sinh hoàn thành bài tập cặp đôi, cộng điểm thường
xuyên cho cá nhân trả lời đúng câu hỏi trắc nghiệm.
Giáo viên: Trần Thị Hoàng Yến
Tổ: KHTN
Tuần: 16
Ngày soạn: 20/12/2023
Tiết: 62
Ngày dạy: 22/12/2023
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Môn học: KHTN – Phân môn sinh học Lớp 8
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ:
Hệ thống hóa kiến thức:
+ Nắm được kiến về hệ hô hấp, da và hệ bài tiết, diều hòa môi trường trong, hệ thần kinh
giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh sản ở người.
+ Các kiến thức liên quan vận dụng vào thực tế cách xác định các bệnh liên quan hệ hô
hấp, bài tiết, diều hòa môi trường trong, hệ thần kinh giác quan.
+ Từ kiến thức để có cơ sở phân tích các biên pháp phòng tránh bệnh, biện pháp rèn luyện
cơ thể tốt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội dung kiến thức
đã học.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để làm các bài
tập tự luận.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã học, vận
dụng được kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính.
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học từ bài 30 đến bài 40
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- Gv: Trong kiến thức chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
- Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương VII
- Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Nội dung : HỆ THỐNG LẠI CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong vòng 5 – 7 phút.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và các mảnh thông tin.
- Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin và dán vào phiếu sao cho phù hợp.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến thắng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.
- Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên bảng.
- GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm nào thực hiện nhanh và chính xác nhất là
nhóm chiến thắng.
- Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, tuyên dương nhóm chiến thắng.
- GV nhận xét và chốt nội dung về vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
thể người.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP :
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ để làm một số bài tập trắc
nghiệm.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Sản phẩm bài tiết của thận là gì ?
A. Nước mắt
B. Nước tiểu
C. Phân
D. Mồ hôi
Câu 2: Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ?
A. Cơ vòng ống đái
B. Cơ lưng xô
C. Cơ bóng đái
D. Cơ bụng
Câu 3: Hoạt động lọc máu để tạo nước tiểu đầu có thể kém hiệu quả hay ngưng trệ hoặc
ách tắc vì nguyên nhân nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án còn lại.
B. Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác rồi
gián tiếp gây viêm cầu thận.
C. Các tế bào ống thận do thiếu ôxi, làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ nên hoạt động
kém hiệu quả hơn bình thường.
D. Bể thận bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên và gây ra.
Câu 4: Trong quá trình tạo thành nước tiểu, giai đoạn nào dưới đây không cần đến ATP ?
A. Bài tiết tiếp
B. Hấp thụ lại
C. Lọc máu
D. CẢ A VÀ B
Câu 5: Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?
A. Ống dẫn nước tiểu
B. Ống thận
C. Ống đái
D. Ống góp
Câu 6: Sự ứ đọng và tích lũy chất nào dưới đây có thể gây sỏi thận ?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Axit uric
C. Ôxalat
D. Xistêin
Câu 7: Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu ?
A. 1,5 lít
B. 2 lít
C. 1 lít
D. 0,5 lít
Câu 8: Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường
tiết niệu?
A. Đậu xanh
B. Rau ngót
C. Rau bina
D. Dưa chuột
Câu 9: Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ?
A. Uống nhiều nước
B. Nhịn tiểu
C. Đi chân đất
D. Không mắc màn khi ngủ
Câu 10: Ở hệ thần kinh người, bộ phận trung ương không bao gồm thành phần nào dưới
đây ?
A. Tiểu não
B. Trụ não
C. Tủy sống
D. Hạch thần kinh
Câu 11: Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính, đó là
A. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở
thùy chẩm.
B. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng mạch, dây thần kinh thính giác và vùng thị giác ở
thùy đỉnh.
C. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng cứng, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở
thùy trán.
D. các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh vị giác và vùng vị giác ở thùy
chẩm.
Câu 12. Môi trường trong của cơ thể gồm
A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.
C. Huyết tương, tế bào máu, kháng thể.
B. Máu, nước mô, bạch huyết.
D. Máu, nước mô, bạch cầu.
Câu 13. Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi
chất ở cấp độ cơ thể?
A. Hệ tiêu hoá.
B. Hệ hô hấp C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 14. Hệ thần kinh người bao gồm hai bộ phận chính, đó là:
A. Tủy sống và tim mạch.
B. Bộ não và các cơ.
C. Bộ phận trung ương và ngoại biên.
D. Tủy sông và hệ cơ xương.
Câu 15. Hệ thần kinh có chức năng
Ạ. điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể
B. thông báo cho não bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
C. điều hòa nhiệt độ, tuần hoàn, tiêu hóa
D. sản xuất hoocmon
Câu 16. Khi đến tuổi dậy thì các chất nhờn tiết ra mạnh, trên da xuất hiện các dạng mụn
như mụn sần, mụn mủ, mụn đầu trắng. Đây là biểu hiện của một bệnh ngoài da, đó là:
A. hắc lào và lang ben
B. ghẻ lỡ
C. mụn trứng cá
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
- Báo cáo, thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận, nhận định
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Nội dung: Vận dụng kiến thức để trả lời một số câu hỏi tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
D. dị ứng da
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh
vào bảng nhóm.
Câu 1: Để kéo dài sự sống cho những người bị bệnh suy thận, người ta thường phải chạy
thận nhân tạo hoặc ghép thận. Em hãy giải thích tại sao.
Câu 2:
Kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận?
Câu 3:
Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
Câu 4:
Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau khi ăn
quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
Câu 5
a. trình bày chức năng của tuyến trên thận và tuyến sinh dục
b.Giải thích vì sao hoạt động của các hormone insulin và hormone glucagon của
tuyến tụy giúp ổn định lượng đường trong máu.
Câu 6.
- Trình bày cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử?
- Bạn Nam đại diện cho trường em đi thi điền kinh. Bạn rất mong muốn giành được
huy chương nên tập luyện rất chăm chỉ. Một hôm, bạn tập quá sức dưới trời nắng
nóng nên bị say nắng, nếu không kịp thời cấp cứu sẽ rất nguy hiểm.
Em hãy nêu cách xử trí khi gặp một người bị say nắng (cảm nóng) ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy A3/bảng
nhóm.
- Báo cáo, thảo luận
- HS tham gia trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”. GV cho HS nhanh tay giơ bảng, chọn 3 cặp
nhanh nhất để tham gia “Cặp đôi hoàn hảo”. Các cặp đôi mang bảng lên bảng, lần lượt
trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ trở thành cặp đôi hoàn hảo nhất.
- Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương các nhóm đôi.
IV. PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm ...............................
Cơ quan/ Hệ cơ
quan
Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ vận động
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Các giác quan
Hệ nội tiết
Hệ sinh dục
CÁC MẢNH GHÉP THÔNG TIN
(GV cắt rời trước tiết học)
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động
và di chuyển
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,…đến
các tế bào và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí
thanh quản, khí quản, phế carbon dioxide ra khỏi cơ thể
quản) và hai lá phổi
Ống tiêu hóa (miệng, thực Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể
quản, dạ dày, ruột non, ruột hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài
già, hậu môn) và các tuyến tiêu
hóa
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra
môi trường.
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều
hạch thần kinh
hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích
nghi với môi trường
Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm
thanh
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông
tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan
dục,…
nhất định
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
tinh, túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN:
-
Có thể đánh giá, chấm điểm học sinh hoàn thành bài tập cặp đôi, cộng điểm thường
xuyên cho cá nhân trả lời đúng câu hỏi trắc nghiệm.
 








Các ý kiến mới nhất