ÔN TẬP HỌC KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoan Thanh Ngoc
Ngày gửi: 09h:50' 03-12-2023
Dung lượng: 26.7 KB
Số lượt tải: 1162
Nguồn:
Người gửi: Đoan Thanh Ngoc
Ngày gửi: 09h:50' 03-12-2023
Dung lượng: 26.7 KB
Số lượt tải: 1162
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HỌC KÌ I
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí:
+ Trình bày được vị trí địa lí, thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hoá của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Quan sát và mô
tả được một số địa danh tiêu biểu của vùng trên bản đồ hoặc lược đồ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của vùng, liên hệ với địa
phương, đặt câu hỏi, nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
-Yêu nước: thể hiện tình yêu Tổ quốc thông qua việc tự hào về các địa danh của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
-Nhân ái: thông cảm với những khó khăn to lớn của vùng núi đã gây ảnh hưởng lớn
đến đời sống và sản xuất.Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ:
dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,..) của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
-Lược đồ, sơ đồ và tranh ảnh về vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
-Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ vị trí vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ôn tập về địa
hình, khí hậu, sông ngòi cũng như một số biện pháp
bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Ôn tập học kì I.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được trên lược đồ vị trí vùng Trung do và
miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp
giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các cặp đôi .
- GV phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cặp đôi:
Quan sát hình 4, em hãy:
+ Xác định được trên lược đồ vị trí vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu được tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp
giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong nhắc lại nội
dung: tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp giáp
với Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở phía Bắc nước
ta.
+ Phía bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, phía
nam giáp Đồng bằng Bắc Bộ và duyên hải miền Trung,
phía đông giáp vịnh Bắc Bộ.
- GV giới thiệu điểm cực bắc và cực tây của vùng, thể
hiện lòng tự hào Tổ quốc.
Cột cờ quốc gia Lũng Cú ở xã Lũng Cú,
Huyện Đồng Văn, Hà Giang
- HS lên xác định.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các cặp đôi.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-HS quan sát và vẽ lại vào
giấy nháp
Cờ Tổ quốc ở cực Tây
-GV cho HS quan sát sơ đồ tư duy Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên và ảnh
hưởng của thiên nhiên đến đời sống và sản xuất.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Địa hình:
+ Xác định được trên lược đồ các dãy núi, cao nguyên
và đỉnh núi cao nhất của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
+ Nêu được ảnh hưởng của địa hình đến đời sống và
sản xuất của người dân trong vùng.
- Khí hậu:
+ Nêu được đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và
sản xuất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Sông ngòi:
+ Xác định được trên lược đồ các con sông lớn của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu được đặc điểm chính của sông, hồ trong vùng.
+ Trình bày được vai trò của sông, hồ ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ đối với đời sống và sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 nêu đặc điểm
của thiên nhiên ảnh hưởng đến việc sản xuât và đời
sống của người dân vùng núi phía Bắc.
- Học sinh thảo luận và hoàn thành bảng sau:
Nhân tố
Địa hình
Khí hậu
Sông, hồ
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
-Gọi đại diện học sinh trình bày kết quả trên bảng.
-Nhận xét.
-Rút ra kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, hoạt động sản xuất
và các biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống
-Học sinh thành lập nhóm 4,
thảo luận ghi bảng nhóm nội
dung theo yêu cầu.
-Học sinh đại diện trình bày.
-Các nhóm nhận xét.
-Hs nhắc lại.
thiên tai.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số
dân tộc, kể được một số cách thức khai thác tự nhiên và
một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai.
b. Cách tiến hành
-Học sinh kể tên một số dân
-YC học sinh kể tên một số dân tộc sinh sống ở trung du tộc sinh sống ở trung du và
và miền núi Bắc Bộ.
miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc
cùng sinh sống như: Kinh
Mông, Dao, Tày, Thái, Mường, Nùng...
-Học sinh kể tên cách thức
-YC học sinh kể tên cách thức khai thác tự nhiên của
khai thác tự nhiên của vùng
vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ.
Trung Du và miền núi Bắc
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Bộ.
Các cách thức khai thác tự nhiên của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ là : Làm ruộng bậc thang,xây
dựng các công trình thủy điện , Khai thác khoáng sản
- GV yêu cầu học sinh trình bày một số biện pháp bảo -Học sinh trình bày một số
biện pháp bảo về thiên nhiên
về thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
và phòng chống thiên tai.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên
tai:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ thiên nhiên.
+ Di chuyển khỏi vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai.
- GV hướng dẫn HS liên hệ địa phương nơi em sinh
sống.
4. Vận dụng:
- Gọi học sinh nhắc lại địa hình, khí hậu của vùng
Trung Du và miền núi Bắc Bộ.
- Gọi học sinh liên hệ thực tế việc phòng tránh thiên tai
tại địa phương.
Hoạt dộng nối tiếp : Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP HỌC KÌ I
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể lại được một số truyền thuyết có liên quan
đến Hùng Vương.
-Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người việt cổ.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Đọc sơ đồ khu di tích, xác định được một số công trình kiến trúc chính trong Quần
thể di tích Đền Hùng.
+Trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng trên bản đồ hoặc lược đồ, thời gian,
địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
+ Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
2. Năng lực chung:
-Tự chủ, tự học: có ý thức tổng kết và trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ
Hùng Vương sau khi học.
3. Phẩm chất:
-Yêu nước: kính trọng, biết ơn các Vua Hùng đã có công dựng nước. Đề ra được biện
pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên
-Tranh SHS – Lược đồ
4. Đối với học sinh
-SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Kể lại được một số truyền thuyết có
liên quan đến Hùng Vương.
b. Cách tiến hành
-GV yêu cầu HS đọc các câu ca dao để xác định tên
lễ hội và chia sẻ những hiểu biết về lễ hội này.
+ Những câu ca dao dưới đây nói về lễ hội nào của
nước ta?
+ Gọi học sinh kể tên các sông lớn ở đồng bằng Bắc
Bộ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ôn tập học kì I tiết 2.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
-HS đọc các câu ca dao để xác
định tên lễ hội và chia sẻ những
hiểu biết về lễ hội này
-Hs kể.
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về lễ giỗ Tổ Hùng
Vương
a. Mục tiêu: Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hoá
dân gian, trình bày được những nét sơ lược về lễ
giỗ Tổ Hùng Vương.
b. Cách tiến hành
Bước 1. GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi để trả lời
các thông tin: thời gian tổ chức, địa điểm, các hoạt
động trong lễ hội.
Bước 2. GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu và trả
lời: – Thời gian tổ chức: mồng Mười tháng Ba âm
lịch hằng năm.
– Địa điểm: tổ chức tại khu di tích Đền Hùng.
Đọc thông tin và quan sát các hình 3, 4, 5, em hãy
cho biết
- Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian
nào và ở đâu?
- Lễ được tổ chức như thế nào?
- Cầm nhận của em về lễ giỗ Tổ Hùng Vương?
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn của cả dân
tộc, được tổ chức vào ngày mồng Mười tháng Ba
âm lịch hằng năm.
- Các hoạt động trong lễ hội: phần lễ có lễ rước
kiệu, lễ dâng hương. Phần hội có nhiều hoạt động
phong phú: diễn xướng hát Xoan, múa rối nước,
liên hoan văn nghệ, hội trại văn hoá, hội thi gói
bánh, hội thi thể thao,...
Bước 3. GV hướng dẫn HS quan sát hình 5, đọc
đoạn thông tin cuối và mục “Em có biết” để HS
cảm nhận: lễ hội thể hiện sự ghi nhớ cội nguồn dân
tộc, ghi nhớ công ơn của các Vua Hùng trong công
cuộc dựng nước và giữ nước ở giai đoạn đầu của
lịch sử dân tộc.
-Hs thảo luận nhóm đôi để trả
lời các thông tin: thời gian tổ
chức, địa điểm, các hoạt động
trong lễ hội.
-HS quan sát hình 5, đọc đoạn
thông tin cuối và mục “Em có
Bước 4. GV cung cấp thêm thông tin: hằng năm,
ngoài lễ giỗ Tổ tại khu di tích Đền Hùng ở Phú Thọ, biết” để HS cảm nhận: lễ hội thể
hiện sự ghi nhớ cội nguồn dân
nhiều địa phương khác như Thành phố Hồ Chí
Minh, Cần Thơ, Cà Mau,... đều tổ chức lễ giỗ Tổ tại tộc, ghi nhớ công ơn của các Vua
Hùng trong công cuộc dựng
địa phương.
Hoạt động 2: tìm hiểu về văn minh sông Hồng (10 nước và giữ nước ở giai đoạn
đầu của lịch sử dân tộc.
phút)
a. Mục tiêu: HS biết được những thành tựu tiêu
biểu của nền văn minh sông Hồng.
b. Cách tiến hành
- Gọi HS quan sát hình 2, đọc thông tin SGK trang
45 và mục Em có biết.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (3 phút), tìm hiểu
vấn đề sau:
+ Nêu ngắn gọn sự ra đời nhà nước Văn Lang, nhà
nước Âu Lạc?
+ Nêu giá trị của trống đồng Đông Sơn?
- GV kết luận, gọi HS đọc lại nội dung
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS viết một đoạn văn (từ 5 đến 7
dòng) trình bày cảm nghĩ
b. Cách tiến hành
GV gợi ý cho HS khai thác các thông tin đã tìm
hiểu ở mục 2, yêu cầu HS viết một đoạn văn (từ 5
đến 7 dòng) trình bày cảm nghĩ về công lao dựng
nước và giữ nước của các Vua Hùng, truyền thống
“Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc qua lễ giỗ Tổ
Hùng Vương.
Hoạt dộng nối tiếp : Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau
- Đại diện nhóm trình bày, bổ
sung.
+ Nhà nước Văn Lang ra đời
cách đây khoảng 2700 năm,
đóng đô ở Phong Châu (Phú Thọ
ngày nay)
+ Nhà nước Âu Lạc ra đời sau
Văn Lang, cách đây 2300 năm,
đóng đô ở Cổ Loa (Hà Nội ngày
nay), đó là thời gian trị vì của
các Vua Hùng.
+ Trống đồng Đông Sơn: có
nhiều loại, là nhạc cụ dùng trong
các lễ hội. Trống đồng Ngọc Lũ
cổ và đẹp nhất còn nguyên vẹn,
là hiện vật tiêu biểu của nền văn
hóa Đông Sơn, được đặt vị trí
trang trọng ngay cửa chính trụ sở
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
(Mỹ).
-1 HS đọc.
HS viết một đoạn văn trình bày
cảm nghĩ về công lao dựng nước
và giữ nước của các Vua Hùng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí:
+ Trình bày được vị trí địa lí, thiên nhiên, dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
văn hoá của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Quan sát và mô
tả được một số địa danh tiêu biểu của vùng trên bản đồ hoặc lược đồ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của vùng, liên hệ với địa
phương, đặt câu hỏi, nêu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
-Yêu nước: thể hiện tình yêu Tổ quốc thông qua việc tự hào về các địa danh của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
-Nhân ái: thông cảm với những khó khăn to lớn của vùng núi đã gây ảnh hưởng lớn
đến đời sống và sản xuất.Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ:
dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,..) của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
-Lược đồ, sơ đồ và tranh ảnh về vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
-Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ vị trí vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm ôn tập về địa
hình, khí hậu, sông ngòi cũng như một số biện pháp
bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Ôn tập học kì I.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được trên lược đồ vị trí vùng Trung do và
miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp
giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các cặp đôi .
- GV phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cặp đôi:
Quan sát hình 4, em hãy:
+ Xác định được trên lược đồ vị trí vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu được tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp
giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong nhắc lại nội
dung: tên các quốc gia, vịnh biển, các vùng tiếp giáp
với Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở phía Bắc nước
ta.
+ Phía bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, phía
nam giáp Đồng bằng Bắc Bộ và duyên hải miền Trung,
phía đông giáp vịnh Bắc Bộ.
- GV giới thiệu điểm cực bắc và cực tây của vùng, thể
hiện lòng tự hào Tổ quốc.
Cột cờ quốc gia Lũng Cú ở xã Lũng Cú,
Huyện Đồng Văn, Hà Giang
- HS lên xác định.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các cặp đôi.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-HS quan sát và vẽ lại vào
giấy nháp
Cờ Tổ quốc ở cực Tây
-GV cho HS quan sát sơ đồ tư duy Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên và ảnh
hưởng của thiên nhiên đến đời sống và sản xuất.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Địa hình:
+ Xác định được trên lược đồ các dãy núi, cao nguyên
và đỉnh núi cao nhất của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
+ Nêu được ảnh hưởng của địa hình đến đời sống và
sản xuất của người dân trong vùng.
- Khí hậu:
+ Nêu được đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và
sản xuất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Sông ngòi:
+ Xác định được trên lược đồ các con sông lớn của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu được đặc điểm chính của sông, hồ trong vùng.
+ Trình bày được vai trò của sông, hồ ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ đối với đời sống và sản xuất.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 nêu đặc điểm
của thiên nhiên ảnh hưởng đến việc sản xuât và đời
sống của người dân vùng núi phía Bắc.
- Học sinh thảo luận và hoàn thành bảng sau:
Nhân tố
Địa hình
Khí hậu
Sông, hồ
Đặc điểm
Thuận lợi
Khó khăn
-Gọi đại diện học sinh trình bày kết quả trên bảng.
-Nhận xét.
-Rút ra kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, hoạt động sản xuất
và các biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống
-Học sinh thành lập nhóm 4,
thảo luận ghi bảng nhóm nội
dung theo yêu cầu.
-Học sinh đại diện trình bày.
-Các nhóm nhận xét.
-Hs nhắc lại.
thiên tai.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số
dân tộc, kể được một số cách thức khai thác tự nhiên và
một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai.
b. Cách tiến hành
-Học sinh kể tên một số dân
-YC học sinh kể tên một số dân tộc sinh sống ở trung du tộc sinh sống ở trung du và
và miền núi Bắc Bộ.
miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc
cùng sinh sống như: Kinh
Mông, Dao, Tày, Thái, Mường, Nùng...
-Học sinh kể tên cách thức
-YC học sinh kể tên cách thức khai thác tự nhiên của
khai thác tự nhiên của vùng
vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ.
Trung Du và miền núi Bắc
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Bộ.
Các cách thức khai thác tự nhiên của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ là : Làm ruộng bậc thang,xây
dựng các công trình thủy điện , Khai thác khoáng sản
- GV yêu cầu học sinh trình bày một số biện pháp bảo -Học sinh trình bày một số
biện pháp bảo về thiên nhiên
về thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
và phòng chống thiên tai.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên
tai:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ thiên nhiên.
+ Di chuyển khỏi vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai.
- GV hướng dẫn HS liên hệ địa phương nơi em sinh
sống.
4. Vận dụng:
- Gọi học sinh nhắc lại địa hình, khí hậu của vùng
Trung Du và miền núi Bắc Bộ.
- Gọi học sinh liên hệ thực tế việc phòng tránh thiên tai
tại địa phương.
Hoạt dộng nối tiếp : Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TẬP HỌC KÌ I
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể lại được một số truyền thuyết có liên quan
đến Hùng Vương.
-Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người việt cổ.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Đọc sơ đồ khu di tích, xác định được một số công trình kiến trúc chính trong Quần
thể di tích Đền Hùng.
+Trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng trên bản đồ hoặc lược đồ, thời gian,
địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay.
+ Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
2. Năng lực chung:
-Tự chủ, tự học: có ý thức tổng kết và trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ
Hùng Vương sau khi học.
3. Phẩm chất:
-Yêu nước: kính trọng, biết ơn các Vua Hùng đã có công dựng nước. Đề ra được biện
pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên
-Tranh SHS – Lược đồ
4. Đối với học sinh
-SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Kể lại được một số truyền thuyết có
liên quan đến Hùng Vương.
b. Cách tiến hành
-GV yêu cầu HS đọc các câu ca dao để xác định tên
lễ hội và chia sẻ những hiểu biết về lễ hội này.
+ Những câu ca dao dưới đây nói về lễ hội nào của
nước ta?
+ Gọi học sinh kể tên các sông lớn ở đồng bằng Bắc
Bộ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ôn tập học kì I tiết 2.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
-HS đọc các câu ca dao để xác
định tên lễ hội và chia sẻ những
hiểu biết về lễ hội này
-Hs kể.
Hoạt động 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về lễ giỗ Tổ Hùng
Vương
a. Mục tiêu: Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hoá
dân gian, trình bày được những nét sơ lược về lễ
giỗ Tổ Hùng Vương.
b. Cách tiến hành
Bước 1. GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi để trả lời
các thông tin: thời gian tổ chức, địa điểm, các hoạt
động trong lễ hội.
Bước 2. GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu và trả
lời: – Thời gian tổ chức: mồng Mười tháng Ba âm
lịch hằng năm.
– Địa điểm: tổ chức tại khu di tích Đền Hùng.
Đọc thông tin và quan sát các hình 3, 4, 5, em hãy
cho biết
- Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian
nào và ở đâu?
- Lễ được tổ chức như thế nào?
- Cầm nhận của em về lễ giỗ Tổ Hùng Vương?
Lễ giỗ Tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn của cả dân
tộc, được tổ chức vào ngày mồng Mười tháng Ba
âm lịch hằng năm.
- Các hoạt động trong lễ hội: phần lễ có lễ rước
kiệu, lễ dâng hương. Phần hội có nhiều hoạt động
phong phú: diễn xướng hát Xoan, múa rối nước,
liên hoan văn nghệ, hội trại văn hoá, hội thi gói
bánh, hội thi thể thao,...
Bước 3. GV hướng dẫn HS quan sát hình 5, đọc
đoạn thông tin cuối và mục “Em có biết” để HS
cảm nhận: lễ hội thể hiện sự ghi nhớ cội nguồn dân
tộc, ghi nhớ công ơn của các Vua Hùng trong công
cuộc dựng nước và giữ nước ở giai đoạn đầu của
lịch sử dân tộc.
-Hs thảo luận nhóm đôi để trả
lời các thông tin: thời gian tổ
chức, địa điểm, các hoạt động
trong lễ hội.
-HS quan sát hình 5, đọc đoạn
thông tin cuối và mục “Em có
Bước 4. GV cung cấp thêm thông tin: hằng năm,
ngoài lễ giỗ Tổ tại khu di tích Đền Hùng ở Phú Thọ, biết” để HS cảm nhận: lễ hội thể
hiện sự ghi nhớ cội nguồn dân
nhiều địa phương khác như Thành phố Hồ Chí
Minh, Cần Thơ, Cà Mau,... đều tổ chức lễ giỗ Tổ tại tộc, ghi nhớ công ơn của các Vua
Hùng trong công cuộc dựng
địa phương.
Hoạt động 2: tìm hiểu về văn minh sông Hồng (10 nước và giữ nước ở giai đoạn
đầu của lịch sử dân tộc.
phút)
a. Mục tiêu: HS biết được những thành tựu tiêu
biểu của nền văn minh sông Hồng.
b. Cách tiến hành
- Gọi HS quan sát hình 2, đọc thông tin SGK trang
45 và mục Em có biết.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (3 phút), tìm hiểu
vấn đề sau:
+ Nêu ngắn gọn sự ra đời nhà nước Văn Lang, nhà
nước Âu Lạc?
+ Nêu giá trị của trống đồng Đông Sơn?
- GV kết luận, gọi HS đọc lại nội dung
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS viết một đoạn văn (từ 5 đến 7
dòng) trình bày cảm nghĩ
b. Cách tiến hành
GV gợi ý cho HS khai thác các thông tin đã tìm
hiểu ở mục 2, yêu cầu HS viết một đoạn văn (từ 5
đến 7 dòng) trình bày cảm nghĩ về công lao dựng
nước và giữ nước của các Vua Hùng, truyền thống
“Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc qua lễ giỗ Tổ
Hùng Vương.
Hoạt dộng nối tiếp : Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau
- Đại diện nhóm trình bày, bổ
sung.
+ Nhà nước Văn Lang ra đời
cách đây khoảng 2700 năm,
đóng đô ở Phong Châu (Phú Thọ
ngày nay)
+ Nhà nước Âu Lạc ra đời sau
Văn Lang, cách đây 2300 năm,
đóng đô ở Cổ Loa (Hà Nội ngày
nay), đó là thời gian trị vì của
các Vua Hùng.
+ Trống đồng Đông Sơn: có
nhiều loại, là nhạc cụ dùng trong
các lễ hội. Trống đồng Ngọc Lũ
cổ và đẹp nhất còn nguyên vẹn,
là hiện vật tiêu biểu của nền văn
hóa Đông Sơn, được đặt vị trí
trang trọng ngay cửa chính trụ sở
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
(Mỹ).
-1 HS đọc.
HS viết một đoạn văn trình bày
cảm nghĩ về công lao dựng nước
và giữ nước của các Vua Hùng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất