Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ (5 tiết )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:19' 14-01-2026
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 295
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:19' 14-01-2026
Dung lượng: 147.0 KB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17 : Tiết 1 : Ngày dạy: 29/12/2025
Tiết 2: Ngày dạy: 30/12/2025
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ (5 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu
(dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha –
Kẻ Bàng, một số cao nguyên,...) của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc
điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Nêu được nét điển hình của khí hậu ỏ một địa điểm thông qua số liệu về lượng
mưa, nhiệt độ
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Yêu nước, yêu thiên nhiên và có
những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, bản đồ bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
- HS đọc thông tin trong SGK, phát
khởi động +quan sát hình 1: Một phần
biểu, chia sẻ.
dãy Trường Sơn (Quảng Trị) và trả lời
câu hỏi: Em hãy trình bày một câu thơ
hoặc câu hát về dãy Trường Sơn mà em
biết ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi
- HS lắng nghe
bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Vị trị địa lí và phạm vi lãnh thổ
- GV chiếu bản đồ hành chính Việt Nam
năm 2025 yêu cầu HS quan sát và đọc
- HS đọc thông tin quan sát bản đồ và
thông tin và thảo luận nhóm đôi trả lời
thực hiện yêu cầu.
các câu hỏi sau:
+ Xác định vị trí của vùng Bắc Trung Bộ + Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
và Nam Trung Bộ trên bản đồ ?
Bộ bao gồm phần đất liền và vùng
biển rộng lớn
+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ + Phần đất liền giáp với vùng Trung
tiếp giáp với các vùng, quốc gia nào?
du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng
Bắc Bộ, Nam Bộ và giáp Lào
+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ + Vùng có diện tích lớn nhất, khoảng
có diện tích là bao nhiêu?
150,4 nghìn km2, chiếm gần 45,4%
diện tích cả nước.
+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ + Phạm vi lãnh thổ của vùng gồm
thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng
bao gồm các tỉnh, thành phố nào?
và các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia
Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và Lâm
Đồng.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày.
trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên bản
đồ.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét và kết luận
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ tìm và xác - HS quan sát và xác định trên lược
định một số địa danh tiêu biểu của vùng đồ
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ: Dãy
núi Trường Sơn; dãy núi Bạch Mã; đèo
Hải Vân; Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ
Bàng; một số cao nguyên…
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS lên chỉ vùng biển của
- HS thực hiện
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
+ Vùng biển của vùng Bắc Trung Bộ và + Vùng biển có nhiều đảo, quần đảo,
Nam Trung Bộ có đặc điểm gì?
các đặc khu là: Cồn Cỏ (Quảng Trị),
Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa
(Khánh Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi)
và Phú Quý (Lâm Đồng).
- GV và HS nhận xét, kết luận:Vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ có vị trí là
cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc
và phía nam của nước ta. Vùng còn có
phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần
đảo, các đặc khu …
- GV mời HS lên chỉ vị trí các đảo, quần - HS thực hiện.
đảo trên bản đồ.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ - HSTl
vị trí quan trọng như thế nào đối với
nước ta?
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà ôn lại bài
Tiết 2
1. Hoạt động Mở đầu
- HS nghe
- GV cho HS nghe bài hát “Việt Nam
quê hương tôi”
- GV dẫn vào bài, ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ địa
hình vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ năm 2025 đọc thông tin mục 2a để
thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Xác định trên lược đố dãy núi Trường
Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân,
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng,
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa.
+ Nêu tên các đồng bằng ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ theo thứ tự
thừ Bắc vào Nam.
+ Chỉ trên bản đồ các cao nguyên. Cho
biết cao nguyên nào cao nhất, cao
nguyên nào thấp nhất?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- GV và HS nhận xét và cho HS xem
hình ảnh về dãy Trường Sơn, dãy Bạch
Mã, đèo Hải Vân, một số cao nguyên.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả yêu cầu 2 và 3
- GV nhận xét
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm địa
hình vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Địa hình
của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ có sự khác biệt từ tây sang đông:
+ Phía tây là dãy Trường Sơn, một số
dãy núi đâm ngang ra biển, các cao
nguyên với mặt bằng rộng lớn, đất đỏ ba
dan màu mỡ
+ Phía đông là các dải đồng bằng ven
biển nhỏ, hẹp, dọc ven biển có nhiều
cồn cát, đầm phá….
- GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng
- HS đọc thông tin trong SGK, quan
sát lược đồ và thực hiện yêu cầu theo
nhóm.
- HS thực hiện
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm lên bảng chỉ vị
trí các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1.
- HS quan sát
- HS nối tiếp trình bày.
- HSTL
- HS lắng nghe.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có một
số nhánh núi đâm ngang ra biển (dãy
Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các
đồng bằng ở ven biển.
- GV cung cấp thêm cho HS các hình
ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.
+ Em biết gì về đầm phá Tam Giang –
Câu Hai ?
b) Khí hậu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2b,
để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Em hãy cho biết những nét chính về
khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khí hậu
phân hóa phức tạp: phía bắc mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa mưa và
bão tập trung vào thu- đông; từ dãy Bạch
Mã trở vào khí hậu mang tính chất cận
xích đạo, nền nhiệt cao, số giờ nắng
trong năm nhiều, có mùa khô và mùa
mưa rõ rệt
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.
+ Hãy nêu những hiểu biết của em về
dãy núi Bạch Mã ?
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ Dãy núi Bạch Mã có ảnh hưởng thế
nào với khí hậu ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ ?
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại bài
TUẦN 18
Ngày dạy: 5/1/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- HS quan sát
- HS đọc, quan sát hình 3 – SGK.
- HS phát biểu.
- HS làm việc với SGK, HS làm việc
theo cặp.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc Mục Em có biết – SGK.
- HS nêu
- HS nêu
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Ôn tập cuối học kì 1
- Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ
hoặc lược đồ Việt Nam.
- Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương
em và hai vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học.
2. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học.
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu nước...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu
- GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa
qua video để khơỉ động bài học.
https://youtu.be/kLsKhpuPeyE
+ Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép
kín?
+ Am thờ công chúa nào?
+ Lễ hội Cổ Loa được diễn vào ngày nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài
mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương
em
+ Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa
phương em
- GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh
mà đã phân công ở tiết học trước
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả
lời các câu hỏi gợi ý:
+ Tên của địa phương em là gì?
+ Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh,
thành phố nào?
+ Thiên nhiên của địa phương em có đặc
điểm gì nổi bật?
+ Địa phương em có những hoạt động kinh
tế chủ yếu nào?
+ Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa
phương em?
+ Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa
phương em?
- HS xem video và trả lời một số
câu hỏi
- HS xem video.
+ Thành Cổ Loa gồm 3 vòng
thành khép kín.
+ Am thờ công chúa Mị Châu.
+ Lễ hội Cổ loa được diễn vào
ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng
năm.
- HS lắng nghe
- HS mang các sản phẩm nhóm
mình đã chuẩn bị.
- HS tham gia thảo luận nhóm 6 và
trả lời các câu hỏi gợi ý.
+ Tên của địa phương em là......
+ Địa phương em tiếp giáp với
những tỉnh, thành phố ........
+ Thiên nhiên của địa phương em
có đặc điểm nổi bật đó là:......
+ Địa phương em có các hoạt
động kinh tế chủ yếu sau:.......
+ Những nét văn hóa đặc sắc ở địa
phương em:.......
+ Danh nhân tiêu biểu của địa
phương em đó là:.......
- GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều
về địa phương mình.
- GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các
câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết
trình về địa phương mình hay nhất và ấn
tượng nhất
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Nêu một điều em thích hoặc điều băn
khoăn về môi trường ở địa phương mình.
Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp
khắc phục tình trạng môi trường đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình
- GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm lên chia sẻ về địa
phương mình.
- HS nhận xét và vấn đáp nhóm
bạn.
- HS bình chọn nhóm có thuyết
trình về địa phương mình hay nhất
và ấn tượng nhất.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS cùng chia sẻ ý kiến của mình
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
*Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù
hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
- GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ.
nhau thảo luận trả lời các câu hỏi.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12.
B. – 1, 2, 3, 7, 8
- GV nhận xét tuyên dương
- HS nhận xét nhóm bạn
*Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động
sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng
đã học
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu
Vùng
Đặc điểm
Trung du và
miền núi phía
Bắc
Đồng bằng Bắc
Bộ
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo cặp đôi
Địa hình
Hoạt động sản
xuất
Một số nét văn
hóa tiêu biểu
- GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt bài.
*Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến
- Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
* Xây dựng bảng dự kiến những việc làm
của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá
trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di
tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo
gợi ý dưới đây):
+ Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch
sử - văn hóa
+ Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát
huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di
tích lịch sử - văn hóa.
+ Ý nghĩa của những việc làm đó
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả
của nhóm mình.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích
lịch sử cho người thân nghe.
+ HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa
phương mình cho người thân nghe
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm 4.
Tên danh lam
thắng cảnh
hoặc di tích
lịch sử - văn
hóa.
Những việc
làm cụ thể để
gìn giữ và
phát huy giá
trị
Ý nghĩa
của việc
làm
đó
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện về nhà kể cho
người thân nghe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy:8/1/2026
LỊCH SỨ VÀ ĐỊA LÍ
Kiểm tra cuối học kì I
(Đề kiểm tra thống nhất trong khối)
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TUẦN 19 : Tiết 3 : Ngày dạy:12 /1/2026
Tiết 4: Ngày dạy: 15/1 /2026
TUẦN 20 : Tiết 5: Ngày dạy: 19/1/2026
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ (5 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được những đặc điểm thiên
nhiên (sông ngòi, đất, tài nguyên thiên nhiên, rừng.. ) của vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ.
- Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nêu được tác động của thiên nhiên đối với hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng
chống thiên tai.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người
dân gặp thiên tai.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Yêu nước, yêu thiên nhiên và
có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, bản đồ bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 3
1. Hoạt động Mở đầu
- Nêu đặc điểm về khí hậu và địa hình
- HS TL
của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi
bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
c) Sông ngòi
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hành
- HS đọc thông tin trong SGK, quan
chính Việt Nam năm 2025 và đọc thông
sát bản đồ hành chính Việt Nam
tin mục 2c để thực hiện các nhiệm vụ sau: năm 2025 và thực hiện yêu cầu theo
nhóm đôi
https://bandovn.vn/vi/page/mau-ban-dohanh-chinh-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chunghia-viet-nam+ Kể tên và chỉ trên bản đổ một số sông ở + HS tìm và chỉ trên bản đồ các
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
sông : Sê San, SrêPôk, Vu Gia, Thu
Bồn, Trà Khúc…
- HS nêu
+ Nêu những đặc điểm chính của sông
ngòi ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ ?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ là vùng có mạng
lưới sông ngòi dày đặc, phía bắc do địa
hình hẹp ngang nên sông ngắn và dốc. .
Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ quét, mùa
khô có tình trạng thiếu nước.
- GV giới thiệu một số hình ảnh ( hoặc
video) sông Thu Bồn
d) Đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK +
quan sát bản đồ và thảo luận nhóm 4 :
+ Kể tên các loại đất chinh có ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ ?
+ Nêu đặc điểm của từng loại đất đó?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét và kết luận: Loại đất chính
chiếm diện lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ là đất đỏ ba dan. Đất
giàu dinh dưỡng, thích hợp cho trồng các
loại cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ
tiêu, cao su.
- Gv trình chiếu một số hình ảnh về đất đỏ
ba dan,vườn trồng cà phê, hồ tiêu,... để HS
quan sát và nắm thêm thông tin.
e) Tài nguyên thiên nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
lược đồ và TLCH:
+ Ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
có những loại rừng nào? Sinh vật ở đây ra
sao?
+ Kể tên một số khu bảo tồn thiên nhiên
có ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ ?
+ Kể tên một số loại khoáng sản có ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ ?
- HS đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS thực hiện
+ Có 3 nhóm đất chính:
- Đất feralit (đỏ vàng): ở trung du,
miền núi → trồng cây công nghiệp
lâu năm, cây ăn quả.
- Đất phù sa ven sông: → trồng lúa,
hoa màu, cây công nghiệp ngắn
ngày.
- Đất cát, cát pha ven biển: nghèo
dinh dưỡng → trồng hoa màu ít,
rừng
chắn gió (phi lao, bạch đàn)
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm- Tl
+ Rừng rậm nhiệt đới, rừng lá kim,
rừng khộp,… đa dạng sinh học cao,
nhiều loài sinh vật quý hiếm
+ Một số khu bảo tồn thiên nhiên và
vườn quốc gia như: Yok Đôn, Kon
Ka Kinh, Chư Yang Sin, Sông
Thanh, Phước Bình, Núi Chúa,…
+ Khoáng sản nổi bật nhất là bô-xít
(có trữ lượng nhiều nhất cả nước).
Ngoài ra còn có các loại sét, vàng,
quặng đa kim, chì, kẽm, thiếc; dọc
+ Nêu đặc điểm về tài nguyên biển của
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ ?
+ Tìm và chỉ trên lược đồ một số bãi biển
đẹp ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ ?
- Gv trình chiếu hình ảnh một số bãi biển
đẹp ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy theo
nhóm:
+ Nhóm 1,2,3 vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm
của sông ngòi.
+ Nhóm 4,5,6 vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm
của đất.
- HS thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm chia sẻ
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ Kể tên một số biện pháp phòng tránh lũ
quét và sạt lở đất
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
Tiết 4
1. Hoạt động Mở đầu
+ Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt
động sản xuất và đời sống của người dân
ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- GV chia lớp thành các nhóm 4, và thực
hiện nhiệm vụ: đọc thông tin SGK quan sát
tranh ảnh và thảo luận:
+ Ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộh có những kiểu rừng nào?
+ Rừng ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ có đặc điểm gì?
ven biển có thạch anh, cát thủy tinh,
titan,...
+ Đường bờ biển dài, có nhiều đảo,
quần đảo, nhiều vũng vịnh và bãi
biển đẹp , nguồn lợi thủy sản phong
phú với các ngư trường
+ Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang,
Mũi Né…
- HS quan sát
- HS thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ
- HSTL
- HS hoạt động theo nhóm và thực
hiện các hoạt động của GV.
+ Rừng rậm nhiệt đới, rừng lá kim,
rừng khộp,…),
+ Rừng có nhiều loại gỗ quý như
trắc, hương, cẩm lai, gụ,.. và nhiều
cây thuốc có giá trị
- Rừng là nơi sinh sống của nhiều
+ Rừng có vai trò như thế nào đối với tự
nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác phản biện, bổ sung.
- GV cung cấp một số hình ảnh, video về
tài nguyên rừng và vai trò của rừng ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- GV kết luận: Đây là vùng có diện tích
rừng lớn, với nhiều loại rừng (rừng rậm
nhiệt đới, rừng lá kim, rừng khộp,…), đa
dạng sinh học cao, nhiều loài sinh vật quý
hiếm. Rừng cung cấp gỗ, lâm sản, tạo điều
kiện phát triển lâm nghiệp, rừng bảo vệ
môi trường, giảm lũ lụt, hạn hán, bão...
* Một số cách bảo vệ rừng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin – quan sát
các hình ảnh và thảo luận chung cả lớp:
+ Một số cách để bảo vệ rừng ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
loại thú lớn như voi, bò rừng,..
+ Rừng cung cấp gỗ, nguyên liệu,
dược liệu cho sản xuất và đời sống;
rừng đầu nguồn có vai trò điều hoà
dòng chảy sông ngòi, hạn chế thiên
tai,…
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS xem hình ảnh, video
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng đầu
nguồn, thành lập các khu bảo tồn
thiên nhiên, tuyên truyền và vận
động người dân cùng tham gia bảo
vệ rừng,..
- Gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV cung cấp một số hình ảnh, video về
- HS xem hình ảnh, video
các biện pháp bảo vệ rừng ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
+ GVKL: Chúng ta cần có các biện pháp
bảo vệ rừng như: trồng rừng và phục hồi
rừng, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên
(vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...),
tuyên truyền và vận động người dân tham
gia bảo vệ rừng,..
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của rừng - HS nêu
đối với đời sống, hoạt động sản xuất và khí
hậu
- HS chia sẻ
+ Em có thể làm những việc gì để góp
phần bảo vệ rừng?
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại bài.
Tiết 5
1. Hoạt động Mở đầu
+ Nêu vai trò của rừng đối với tự nhiên,
hoạt động sản xuất và đời sông của người
dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Hoạt động 3: Tác động của môi trường
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm việc
theo nhóm thảo luận câu hỏi sau:
+ Nêu tác động tích cực của môi trường
thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của
người dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
- GV chiếu cho HS quan sát hình ảnh Bờ
biển đảo cù Lao Chàm (thành phố Đà
Nẵng) và Nhà máy thủy điện Bản Vẽ
(Nghệ An), cánh đồng muối…
+ Môi trường thiên nhiên có các tác động
tiêu cực đến đời sống và sản xuất của
người dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SSK :
. Hình 6. Cánh đồng khô hạn do thiếu
nước (tỉnh Khánh Hòa)
. Hình 7: Trồng rừng chắn cát bay (tỉnh
Quảng Trị)
*Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng chống thiên tai
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm việc
theo nhóm đôi thảo luận câu hỏi sau:
- HS phát biểu.
- HS đọc thông tin mục 3 và quan
sát các hình từ 4 ,5
+ Vùng có địa hình, khí hậu, đất đa
dạng, thuận lợi để phát triển nhiều
loại cây trồng, vật nuôi; phát triển
thuỷ điện, giao thông vận tải.
+ Vùng biển giàu hải sản, nhiều
vũng, vịnh, đầm phá,… thuận lợi
xây dựng cảng biển, đánh bắt và
nuôi trồng hải sản, du lịch biển, sản
xuất muối,…
- HS các nhóm trình bày kết quả.
- HS quan sát
+ Một số hạn chế trong phát triển
kinh tế: mùa khô kéo dài gây thiếu
nước, nguy cơ cháy rừng cao; nhiều
thiên tai (bão, hạn hán, sạt lở đất,...),
sa mạc hóa,… gây thiệt hại lớn cho
sản xuất và đời sống.
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Em hãy đề xuất ở mức độ đơn giản một
CHUWA INsố biện pháp bảo vệ thiên
nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ ?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Một số
biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng
chống thiên tai: Trồng rừng, bảo vệ rừng
đầu nguồn, xây dựng các công trình thuỷ
lợi, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn
nước; giáo dục, truyên truyền kĩ năng
phòng chống thiên
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh về
các giải pháp cải thiện môi trường, ứng
phó với môi trường.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân thực
hiện nhiệm vụ phần luyện tập.
- Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học
sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1
đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các
học sinh khác nhận xét và bổ sung.
- Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận
xét và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b,
2- c, 3-d,4-a
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ Hiện tượng lũ lụt xảy ra vào mùa mưa ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ gây
ảnh hưởng gì đến môi trường ?
+ Em nêu các giải pháp bảo vệ môi trường
biển ?
- Hãy nêu những việc em có thể làm để
chia sẻ khó khăn với các bạn ở vùng Đăk
Lăk (Bắc Trung Bộ v
Tiết 2: Ngày dạy: 30/12/2025
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ (5 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu
(dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha –
Kẻ Bàng, một số cao nguyên,...) của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc
điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu) của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Nêu được nét điển hình của khí hậu ỏ một địa điểm thông qua số liệu về lượng
mưa, nhiệt độ
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Yêu nước, yêu thiên nhiên và có
những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, bản đồ bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
- HS đọc thông tin trong SGK, phát
khởi động +quan sát hình 1: Một phần
biểu, chia sẻ.
dãy Trường Sơn (Quảng Trị) và trả lời
câu hỏi: Em hãy trình bày một câu thơ
hoặc câu hát về dãy Trường Sơn mà em
biết ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi
- HS lắng nghe
bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Vị trị địa lí và phạm vi lãnh thổ
- GV chiếu bản đồ hành chính Việt Nam
năm 2025 yêu cầu HS quan sát và đọc
- HS đọc thông tin quan sát bản đồ và
thông tin và thảo luận nhóm đôi trả lời
thực hiện yêu cầu.
các câu hỏi sau:
+ Xác định vị trí của vùng Bắc Trung Bộ + Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
và Nam Trung Bộ trên bản đồ ?
Bộ bao gồm phần đất liền và vùng
biển rộng lớn
+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ + Phần đất liền giáp với vùng Trung
tiếp giáp với các vùng, quốc gia nào?
du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng
Bắc Bộ, Nam Bộ và giáp Lào
+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ + Vùng có diện tích lớn nhất, khoảng
có diện tích là bao nhiêu?
150,4 nghìn km2, chiếm gần 45,4%
diện tích cả nước.
+ Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ + Phạm vi lãnh thổ của vùng gồm
thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng
bao gồm các tỉnh, thành phố nào?
và các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia
Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và Lâm
Đồng.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày.
trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên bản
đồ.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét và kết luận
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ tìm và xác - HS quan sát và xác định trên lược
định một số địa danh tiêu biểu của vùng đồ
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ: Dãy
núi Trường Sơn; dãy núi Bạch Mã; đèo
Hải Vân; Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ
Bàng; một số cao nguyên…
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS lên chỉ vùng biển của
- HS thực hiện
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
+ Vùng biển của vùng Bắc Trung Bộ và + Vùng biển có nhiều đảo, quần đảo,
Nam Trung Bộ có đặc điểm gì?
các đặc khu là: Cồn Cỏ (Quảng Trị),
Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa
(Khánh Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi)
và Phú Quý (Lâm Đồng).
- GV và HS nhận xét, kết luận:Vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ có vị trí là
cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc
và phía nam của nước ta. Vùng còn có
phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần
đảo, các đặc khu …
- GV mời HS lên chỉ vị trí các đảo, quần - HS thực hiện.
đảo trên bản đồ.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ - HSTl
vị trí quan trọng như thế nào đối với
nước ta?
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà ôn lại bài
Tiết 2
1. Hoạt động Mở đầu
- HS nghe
- GV cho HS nghe bài hát “Việt Nam
quê hương tôi”
- GV dẫn vào bài, ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ địa
hình vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ năm 2025 đọc thông tin mục 2a để
thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Xác định trên lược đố dãy núi Trường
Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân,
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng,
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa.
+ Nêu tên các đồng bằng ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ theo thứ tự
thừ Bắc vào Nam.
+ Chỉ trên bản đồ các cao nguyên. Cho
biết cao nguyên nào cao nhất, cao
nguyên nào thấp nhất?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- GV và HS nhận xét và cho HS xem
hình ảnh về dãy Trường Sơn, dãy Bạch
Mã, đèo Hải Vân, một số cao nguyên.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả yêu cầu 2 và 3
- GV nhận xét
+ Em có nhận xét gì về đặc điểm địa
hình vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Địa hình
của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ có sự khác biệt từ tây sang đông:
+ Phía tây là dãy Trường Sơn, một số
dãy núi đâm ngang ra biển, các cao
nguyên với mặt bằng rộng lớn, đất đỏ ba
dan màu mỡ
+ Phía đông là các dải đồng bằng ven
biển nhỏ, hẹp, dọc ven biển có nhiều
cồn cát, đầm phá….
- GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng
- HS đọc thông tin trong SGK, quan
sát lược đồ và thực hiện yêu cầu theo
nhóm.
- HS thực hiện
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm lên bảng chỉ vị
trí các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1.
- HS quan sát
- HS nối tiếp trình bày.
- HSTL
- HS lắng nghe.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ có một
số nhánh núi đâm ngang ra biển (dãy
Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các
đồng bằng ở ven biển.
- GV cung cấp thêm cho HS các hình
ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.
+ Em biết gì về đầm phá Tam Giang –
Câu Hai ?
b) Khí hậu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2b,
để thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Em hãy cho biết những nét chính về
khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khí hậu
phân hóa phức tạp: phía bắc mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa mưa và
bão tập trung vào thu- đông; từ dãy Bạch
Mã trở vào khí hậu mang tính chất cận
xích đạo, nền nhiệt cao, số giờ nắng
trong năm nhiều, có mùa khô và mùa
mưa rõ rệt
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.
+ Hãy nêu những hiểu biết của em về
dãy núi Bạch Mã ?
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ Dãy núi Bạch Mã có ảnh hưởng thế
nào với khí hậu ở vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ ?
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại bài
TUẦN 18
Ngày dạy: 5/1/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- HS quan sát
- HS đọc, quan sát hình 3 – SGK.
- HS phát biểu.
- HS làm việc với SGK, HS làm việc
theo cặp.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc Mục Em có biết – SGK.
- HS nêu
- HS nêu
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Ôn tập cuối học kì 1
- Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ
hoặc lược đồ Việt Nam.
- Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương
em và hai vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học.
2. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học.
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu nước...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu
- GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa
qua video để khơỉ động bài học.
https://youtu.be/kLsKhpuPeyE
+ Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép
kín?
+ Am thờ công chúa nào?
+ Lễ hội Cổ Loa được diễn vào ngày nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài
mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
*Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương
em
+ Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa
phương em
- GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh
mà đã phân công ở tiết học trước
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả
lời các câu hỏi gợi ý:
+ Tên của địa phương em là gì?
+ Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh,
thành phố nào?
+ Thiên nhiên của địa phương em có đặc
điểm gì nổi bật?
+ Địa phương em có những hoạt động kinh
tế chủ yếu nào?
+ Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa
phương em?
+ Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa
phương em?
- HS xem video và trả lời một số
câu hỏi
- HS xem video.
+ Thành Cổ Loa gồm 3 vòng
thành khép kín.
+ Am thờ công chúa Mị Châu.
+ Lễ hội Cổ loa được diễn vào
ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng
năm.
- HS lắng nghe
- HS mang các sản phẩm nhóm
mình đã chuẩn bị.
- HS tham gia thảo luận nhóm 6 và
trả lời các câu hỏi gợi ý.
+ Tên của địa phương em là......
+ Địa phương em tiếp giáp với
những tỉnh, thành phố ........
+ Thiên nhiên của địa phương em
có đặc điểm nổi bật đó là:......
+ Địa phương em có các hoạt
động kinh tế chủ yếu sau:.......
+ Những nét văn hóa đặc sắc ở địa
phương em:.......
+ Danh nhân tiêu biểu của địa
phương em đó là:.......
- GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều
về địa phương mình.
- GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các
câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết
trình về địa phương mình hay nhất và ấn
tượng nhất
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Nêu một điều em thích hoặc điều băn
khoăn về môi trường ở địa phương mình.
Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp
khắc phục tình trạng môi trường đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi
- GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình
- GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm lên chia sẻ về địa
phương mình.
- HS nhận xét và vấn đáp nhóm
bạn.
- HS bình chọn nhóm có thuyết
trình về địa phương mình hay nhất
và ấn tượng nhất.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS cùng chia sẻ ý kiến của mình
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
*Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù
hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
- GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ.
nhau thảo luận trả lời các câu hỏi.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12.
B. – 1, 2, 3, 7, 8
- GV nhận xét tuyên dương
- HS nhận xét nhóm bạn
*Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động
sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng
đã học
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu
Vùng
Đặc điểm
Trung du và
miền núi phía
Bắc
Đồng bằng Bắc
Bộ
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo cặp đôi
Địa hình
Hoạt động sản
xuất
Một số nét văn
hóa tiêu biểu
- GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt bài.
*Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến
- Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
* Xây dựng bảng dự kiến những việc làm
của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá
trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di
tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo
gợi ý dưới đây):
+ Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch
sử - văn hóa
+ Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát
huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di
tích lịch sử - văn hóa.
+ Ý nghĩa của những việc làm đó
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả
của nhóm mình.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích
lịch sử cho người thân nghe.
+ HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa
phương mình cho người thân nghe
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm 4.
Tên danh lam
thắng cảnh
hoặc di tích
lịch sử - văn
hóa.
Những việc
làm cụ thể để
gìn giữ và
phát huy giá
trị
Ý nghĩa
của việc
làm
đó
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện về nhà kể cho
người thân nghe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy:8/1/2026
LỊCH SỨ VÀ ĐỊA LÍ
Kiểm tra cuối học kì I
(Đề kiểm tra thống nhất trong khối)
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TUẦN 19 : Tiết 3 : Ngày dạy:12 /1/2026
Tiết 4: Ngày dạy: 15/1 /2026
TUẦN 20 : Tiết 5: Ngày dạy: 19/1/2026
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 15: Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ (5 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được những đặc điểm thiên
nhiên (sông ngòi, đất, tài nguyên thiên nhiên, rừng.. ) của vùng Bắc Trung Bộ và
Nam Trung Bộ.
- Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Nêu được tác động của thiên nhiên đối với hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng
chống thiên tai.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người
dân gặp thiên tai.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.Yêu nước, yêu thiên nhiên và
có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, bản đồ bản đồ hành chính Việt Nam năm 2025
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 3
1. Hoạt động Mở đầu
- Nêu đặc điểm về khí hậu và địa hình
- HS TL
của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi
bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên
c) Sông ngòi
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hành
- HS đọc thông tin trong SGK, quan
chính Việt Nam năm 2025 và đọc thông
sát bản đồ hành chính Việt Nam
tin mục 2c để thực hiện các nhiệm vụ sau: năm 2025 và thực hiện yêu cầu theo
nhóm đôi
https://bandovn.vn/vi/page/mau-ban-dohanh-chinh-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chunghia-viet-nam+ Kể tên và chỉ trên bản đổ một số sông ở + HS tìm và chỉ trên bản đồ các
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
sông : Sê San, SrêPôk, Vu Gia, Thu
Bồn, Trà Khúc…
- HS nêu
+ Nêu những đặc điểm chính của sông
ngòi ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ ?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Bắc Trung
Bộ và Nam Trung Bộ là vùng có mạng
lưới sông ngòi dày đặc, phía bắc do địa
hình hẹp ngang nên sông ngắn và dốc. .
Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ quét, mùa
khô có tình trạng thiếu nước.
- GV giới thiệu một số hình ảnh ( hoặc
video) sông Thu Bồn
d) Đất
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK +
quan sát bản đồ và thảo luận nhóm 4 :
+ Kể tên các loại đất chinh có ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ ?
+ Nêu đặc điểm của từng loại đất đó?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét và kết luận: Loại đất chính
chiếm diện lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ
và Nam Trung Bộ là đất đỏ ba dan. Đất
giàu dinh dưỡng, thích hợp cho trồng các
loại cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ
tiêu, cao su.
- Gv trình chiếu một số hình ảnh về đất đỏ
ba dan,vườn trồng cà phê, hồ tiêu,... để HS
quan sát và nắm thêm thông tin.
e) Tài nguyên thiên nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
lược đồ và TLCH:
+ Ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
có những loại rừng nào? Sinh vật ở đây ra
sao?
+ Kể tên một số khu bảo tồn thiên nhiên
có ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ ?
+ Kể tên một số loại khoáng sản có ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ ?
- HS đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS thực hiện
+ Có 3 nhóm đất chính:
- Đất feralit (đỏ vàng): ở trung du,
miền núi → trồng cây công nghiệp
lâu năm, cây ăn quả.
- Đất phù sa ven sông: → trồng lúa,
hoa màu, cây công nghiệp ngắn
ngày.
- Đất cát, cát pha ven biển: nghèo
dinh dưỡng → trồng hoa màu ít,
rừng
chắn gió (phi lao, bạch đàn)
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm- Tl
+ Rừng rậm nhiệt đới, rừng lá kim,
rừng khộp,… đa dạng sinh học cao,
nhiều loài sinh vật quý hiếm
+ Một số khu bảo tồn thiên nhiên và
vườn quốc gia như: Yok Đôn, Kon
Ka Kinh, Chư Yang Sin, Sông
Thanh, Phước Bình, Núi Chúa,…
+ Khoáng sản nổi bật nhất là bô-xít
(có trữ lượng nhiều nhất cả nước).
Ngoài ra còn có các loại sét, vàng,
quặng đa kim, chì, kẽm, thiếc; dọc
+ Nêu đặc điểm về tài nguyên biển của
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ ?
+ Tìm và chỉ trên lược đồ một số bãi biển
đẹp ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ ?
- Gv trình chiếu hình ảnh một số bãi biển
đẹp ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy theo
nhóm:
+ Nhóm 1,2,3 vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm
của sông ngòi.
+ Nhóm 4,5,6 vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm
của đất.
- HS thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm chia sẻ
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ Kể tên một số biện pháp phòng tránh lũ
quét và sạt lở đất
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
Tiết 4
1. Hoạt động Mở đầu
+ Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt
động sản xuất và đời sống của người dân
ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- GV chia lớp thành các nhóm 4, và thực
hiện nhiệm vụ: đọc thông tin SGK quan sát
tranh ảnh và thảo luận:
+ Ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộh có những kiểu rừng nào?
+ Rừng ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ có đặc điểm gì?
ven biển có thạch anh, cát thủy tinh,
titan,...
+ Đường bờ biển dài, có nhiều đảo,
quần đảo, nhiều vũng vịnh và bãi
biển đẹp , nguồn lợi thủy sản phong
phú với các ngư trường
+ Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang,
Mũi Né…
- HS quan sát
- HS thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ
- HSTL
- HS hoạt động theo nhóm và thực
hiện các hoạt động của GV.
+ Rừng rậm nhiệt đới, rừng lá kim,
rừng khộp,…),
+ Rừng có nhiều loại gỗ quý như
trắc, hương, cẩm lai, gụ,.. và nhiều
cây thuốc có giá trị
- Rừng là nơi sinh sống của nhiều
+ Rừng có vai trò như thế nào đối với tự
nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của
người dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác phản biện, bổ sung.
- GV cung cấp một số hình ảnh, video về
tài nguyên rừng và vai trò của rừng ở vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
- GV kết luận: Đây là vùng có diện tích
rừng lớn, với nhiều loại rừng (rừng rậm
nhiệt đới, rừng lá kim, rừng khộp,…), đa
dạng sinh học cao, nhiều loài sinh vật quý
hiếm. Rừng cung cấp gỗ, lâm sản, tạo điều
kiện phát triển lâm nghiệp, rừng bảo vệ
môi trường, giảm lũ lụt, hạn hán, bão...
* Một số cách bảo vệ rừng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin – quan sát
các hình ảnh và thảo luận chung cả lớp:
+ Một số cách để bảo vệ rừng ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ?
loại thú lớn như voi, bò rừng,..
+ Rừng cung cấp gỗ, nguyên liệu,
dược liệu cho sản xuất và đời sống;
rừng đầu nguồn có vai trò điều hoà
dòng chảy sông ngòi, hạn chế thiên
tai,…
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS xem hình ảnh, video
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng đầu
nguồn, thành lập các khu bảo tồn
thiên nhiên, tuyên truyền và vận
động người dân cùng tham gia bảo
vệ rừng,..
- Gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- GV cung cấp một số hình ảnh, video về
- HS xem hình ảnh, video
các biện pháp bảo vệ rừng ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ
+ GVKL: Chúng ta cần có các biện pháp
bảo vệ rừng như: trồng rừng và phục hồi
rừng, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên
(vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...),
tuyên truyền và vận động người dân tham
gia bảo vệ rừng,..
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của rừng - HS nêu
đối với đời sống, hoạt động sản xuất và khí
hậu
- HS chia sẻ
+ Em có thể làm những việc gì để góp
phần bảo vệ rừng?
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại bài.
Tiết 5
1. Hoạt động Mở đầu
+ Nêu vai trò của rừng đối với tự nhiên,
hoạt động sản xuất và đời sông của người
dân ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung
Bộ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
*Hoạt động 3: Tác động của môi trường
thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm việc
theo nhóm thảo luận câu hỏi sau:
+ Nêu tác động tích cực của môi trường
thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của
người dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
- GV chiếu cho HS quan sát hình ảnh Bờ
biển đảo cù Lao Chàm (thành phố Đà
Nẵng) và Nhà máy thủy điện Bản Vẽ
(Nghệ An), cánh đồng muối…
+ Môi trường thiên nhiên có các tác động
tiêu cực đến đời sống và sản xuất của
người dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SSK :
. Hình 6. Cánh đồng khô hạn do thiếu
nước (tỉnh Khánh Hòa)
. Hình 7: Trồng rừng chắn cát bay (tỉnh
Quảng Trị)
*Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng chống thiên tai
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm việc
theo nhóm đôi thảo luận câu hỏi sau:
- HS phát biểu.
- HS đọc thông tin mục 3 và quan
sát các hình từ 4 ,5
+ Vùng có địa hình, khí hậu, đất đa
dạng, thuận lợi để phát triển nhiều
loại cây trồng, vật nuôi; phát triển
thuỷ điện, giao thông vận tải.
+ Vùng biển giàu hải sản, nhiều
vũng, vịnh, đầm phá,… thuận lợi
xây dựng cảng biển, đánh bắt và
nuôi trồng hải sản, du lịch biển, sản
xuất muối,…
- HS các nhóm trình bày kết quả.
- HS quan sát
+ Một số hạn chế trong phát triển
kinh tế: mùa khô kéo dài gây thiếu
nước, nguy cơ cháy rừng cao; nhiều
thiên tai (bão, hạn hán, sạt lở đất,...),
sa mạc hóa,… gây thiệt hại lớn cho
sản xuất và đời sống.
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Em hãy đề xuất ở mức độ đơn giản một
CHUWA INsố biện pháp bảo vệ thiên
nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Bắc
Trung Bộ và Nam Trung Bộ ?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Một số
biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng
chống thiên tai: Trồng rừng, bảo vệ rừng
đầu nguồn, xây dựng các công trình thuỷ
lợi, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn
nước; giáo dục, truyên truyền kĩ năng
phòng chống thiên
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh về
các giải pháp cải thiện môi trường, ứng
phó với môi trường.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân thực
hiện nhiệm vụ phần luyện tập.
- Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học
sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1
đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các
học sinh khác nhận xét và bổ sung.
- Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận
xét và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b,
2- c, 3-d,4-a
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ Hiện tượng lũ lụt xảy ra vào mùa mưa ở
vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ gây
ảnh hưởng gì đến môi trường ?
+ Em nêu các giải pháp bảo vệ môi trường
biển ?
- Hãy nêu những việc em có thể làm để
chia sẻ khó khăn với các bạn ở vùng Đăk
Lăk (Bắc Trung Bộ v
 








Các ý kiến mới nhất