Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập giữa kỳ 1_KHTN 6_KNTT_Nối tiếp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn
Ngày gửi: 22h:01' 24-10-2026
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 24/10/2026
Ngày giảng:....../10/2026
OT1 - ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Thời lượng: 01 tiết (45 phút)
(Hình thức tổ chức: Dạy học trực tiếp; hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm)
I. Mục tiêu bài học
1. Năng lực
 Năng lực khoa học tự nhiên: Nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu tự nhiên;
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
 Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
2. Phẩm chất
 Chăm chỉ, trung thực trong học tập và trả lời câu hỏi.
 Có trách nhiệm khi sử dụng dụng cụ học tập, thiết bị thực hành.
 Có ý thức tiết kiệm vật liệu, bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên hợp lí.
II. Năng lực số phát triển trong bài học
Miền năng lực số Biểu hiện cần đạt
1. Khai thác dữ
Tìm, đọc và chọn lọc thông tin ôn tập từ học liệu số do giáo
liệu và thông tin
viên cung cấp.
2. Giao tiếp và
Biết trao đổi, chia sẻ câu trả lời qua công cụ số của lớp khi
hợp tác số
được yêu cầu.
3. Sáng tạo nội
Có thể tạo sơ đồ tư duy hoặc bảng tổng hợp kiến thức đơn
dung số
giản bằng công cụ số.
4. An toàn số
Không chia sẻ thông tin cá nhân; sử dụng thiết bị và học liệu
số đúng mục đích.
5. Giải quyết vấn Biết lựa chọn công cụ phù hợp để tra cứu, hệ thống hóa kiến
đề bằng công
thức và kiểm tra đáp án.
nghệ
6. Ứng dụng AI
Biết sử dụng câu trả lời do AI gợi ý như nguồn tham khảo,
đối chiếu với SGK và kiểm tra độ chính xác dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
Lưu ý: Các năng lực số được phát triển ở mức làm quen, phù hợp với học sinh lớp
6. Không yêu cầu học sinh phải có thiết bị cá nhân; giáo viên có thể tổ chức hoàn
toàn bằng phiếu học tập và bảng lớp.
III. Thiết bị dạy học và học liệu
 SGK KHTN 6, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.
 Tranh ảnh hoặc mẫu kính lúp, kính hiển vi, thước đo, cân, đồng hồ, nhiệt kế.
 Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ.

Máy tính và máy chiếu (nếu có); học liệu số được giáo viên chuẩn bị trước.
IV. Tiến trình dạy học
1. Phân bố thời gian
Hoạt động
Thời gian Nội dung chính
1. Mở đầu
5 phút
Khởi động, kết nối kiến thức
2. Hệ thống hóa kiến
10 phút
Sơ đồ hóa nội dung Bài 1–12
thức
3. Luyện tập
20 phút
Trả lời câu hỏi, giải quyết tình huống
4. Vận dụng
7 phút
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
5. Đánh giá, dặn dò
3 phút
Củng cố và giao nhiệm vụ
Tổng
45 phút
Hoạt động 1. Mở đầu: Khởi động ôn tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, huy động kiến thức đã học và xác định các nội dung cần
củng cố.
b) Nội dung: Trò chơi “Nhận diện kiến thức KHTN”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời nhanh của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động
Sản phẩm dự kiến
của học sinh
GV nêu lần lượt 4 câu hỏi nhanh: HS suy nghĩ
(1) Các sự vật, hiện tượng và
(1) KHTN nghiên cứu những gì? cá nhân, giơ
quy luật của tự nhiên. (2)
(2) Dụng cụ nào dùng để quan sát tay hoặc ghi
Kính lúp hoặc kính hiển vi
vật nhỏ? (3) Đơn vị đo khối lượng câu trả lời
tùy kích thước vật. (3)
thường dùng là gì? (4) Oxygen có vào bảng con. Kilôgam (kg), gam (g). (4)
vai trò gì đối với sự cháy?
Oxygen duy trì sự cháy.
GV nhận xét, dẫn dắt: Từ những
HS lắng
HS nắm được mục đích của
kiến thức đã học, hôm nay chúng nghe, xác
tiết ôn tập.
ta hệ thống hóa nội dung từ Bài 1 định nhiệm
đến Bài 12 để chuẩn bị cho bài
vụ học tập.
kiểm tra giữa học kì I.
Đánh giá: Quan sát mức độ tham gia, độ chính xác và khả năng huy động kiến thức
đã học.
Năng lực số tích hợp: GV có thể sử dụng câu hỏi trên slide hoặc trình chiếu hình
ảnh minh họa; HS bước đầu tiếp nhận thông tin số có định hướng.
Hoạt động 2. Hệ thống hóa kiến thức (10 phút)
a) Mục tiêu: HS khái quát được nội dung trọng tâm của 12 bài, phân loại kiến thức
theo từng nhóm.
b) Nội dung: Hoàn thành sơ đồ tư duy hoặc bảng hệ thống kiến thức.
c) Sản phẩm: Bảng tổng hợp kiến thức của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
Sản phẩm dự kiến


học sinh
GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm HS phân công
Bảng kiến thức theo
vụ: Nhóm 1 hệ thống Bài 1–3; nhóm 2 nhiệm vụ, đọc lại nhóm bài, có từ
hệ thống Bài 4–6; nhóm 3 hệ thống Bài nội dung đã học, khóa và ví dụ minh
7–9; nhóm 4 hệ thống Bài 10–12.
thảo luận và ghi họa.
ý chính.
GV gợi ý câu hỏi: KHTN nghiên cứu
HS lựa chọn nội Các khái niệm,
gì? Khi thực hành cần chú ý điều gì?
dung cốt lõi, ghi dụng cụ, đơn vị đo,
Chọn dụng cụ đo như thế nào? Chất tồn vào bảng nhóm. tính chất và ứng
tại ở những thể nào? Oxygen có vai trò
dụng cơ bản được
gì? Vật liệu được lựa chọn dựa trên yếu
hệ thống hóa.
tố nào?
GV mời đại diện các nhóm báo cáo
Đại diện nhóm
Sơ đồ/bảng kiến
nhanh; nhận xét, chỉnh sửa và chuẩn
trình bày; nhóm thức chung được
hóa kiến thức.
khác nhận xét,
hoàn thiện.
bổ sung.
Bảng kiến thức chuẩn hóa để giáo viên chốt
Bài học
Nội dung trọng tâm cần nhớ
Bài 1. Giới thiệu về KHTN nghiên cứu sự vật, hiện tượng và các quy luật của
KHTN
tự nhiên; có vai trò trong đời sống, sản xuất.
Bài 2. An toàn trong Tuân thủ nội quy; đọc nhãn hóa chất; sử dụng dụng cụ
phòng thực hành
đúng cách; báo ngay cho giáo viên khi có sự cố.
Bài 3. Sử dụng kính Dùng để quan sát vật nhỏ; điều chỉnh khoảng cách để nhìn
lúp
rõ vật.
Bài 4. Sử dụng kính Quan sát các vật rất nhỏ; đặt mẫu đúng vị trí, điều chỉnh
hiển vi quang học
ánh sáng và lấy nét theo hướng dẫn.
Bài 5. Đo chiều dài Chọn thước phù hợp, ước lượng trước, đặt thước đúng
cách, đọc kết quả và ghi đơn vị.
Bài 6. Đo khối
Chọn cân phù hợp, đặt cân trên mặt phẳng, điều chỉnh về
lượng
số 0 khi cần và đọc kết quả.
Bài 7. Đo thời gian
Chọn đồng hồ phù hợp; xác định thời điểm bắt đầu, kết
thúc và ghi kết quả.
Bài 8. Đo nhiệt độ
Sử dụng nhiệt kế phù hợp; đặt đúng vị trí đo và đọc kết
quả theo hướng dẫn.
Bài 9. Sự đa dạng
Chất có các tính chất vật lí và hóa học; các chất khác nhau
của chất
có thể có tính chất khác nhau.
Bài 10. Các thể của Chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí; nóng chảy, đông
chất và sự chuyển
đặc, bay hơi, ngưng tụ là các quá trình chuyển thể cơ bản.
thể
Bài 11. Oxygen –
Oxygen cần cho hô hấp và duy trì sự cháy; không khí là
Không khí
hỗn hợp khí, trong đó nitrogen và oxygen chiếm phần lớn.

Bài 12. Một số vật
liệu

Vật liệu có tính chất và ứng dụng khác nhau; cần lựa chọn
phù hợp với mục đích sử dụng, bảo đảm an toàn và giảm
tác động môi trường.
Năng lực số tích hợp: Khai thác dữ liệu, thông tin; giao tiếp và hợp tác số; sáng tạo
nội dung số. Nếu có thiết bị, HS có thể tạo sơ đồ tư duy điện tử; nếu không, thực
hiện trên giấy.
Hoạt động 3. Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn kĩ năng giải thích hiện tượng và vận dụng kiến
thức từ cả 12 bài.
b) Nội dung: HS trả lời 12 câu hỏi ôn tập, mỗi bài một câu, theo hình thức cá nhân
kết hợp thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời, lời giải và phần giải thích của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm dự kiến
sinh
GV phát phiếu gồm 12 câu
HS đọc câu hỏi, ghi đáp Phiếu trả lời cá nhân,
hỏi. HS làm cá nhân trong 7 án và giải thích ngắn
thể hiện mức độ nắm
phút.
gọn.
kiến thức.
GV yêu cầu HS trao đổi theo HS đối chiếu câu trả
Đáp án đã được thống
cặp, thống nhất đáp án trong lời, giải thích và điều
nhất; HS nhận ra nội
5 phút.
chỉnh nếu cần.
dung còn chưa chắc
chắn.
GV tổ chức chữa bài trong 8 HS trình bày đáp án, bổ Câu trả lời chính xác và
phút, gọi HS trả lời và giải
sung kiến thức và ghi
phần giải thích phù hợp
thích; lưu ý các lỗi thường
nhớ nội dung cần khắc với kiến thức KHTN 6.
gặp.
sâu.
Phiếu học tập: 12 câu hỏi ôn tập giữa học kì I
Câu 1 – Bài 1. Khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì? Hãy nêu một ứng dụng của
KHTN trong đời sống.
Câu 2 – Bài 2. Trong phòng thực hành, nếu làm vỡ dụng cụ thủy tinh, em cần làm
gì?
Câu 3 – Bài 3. Khi quan sát một chi tiết nhỏ trên bề mặt chiếc lá, em có thể sử dụng
dụng cụ nào? Nêu cách sử dụng cơ bản.
Câu 4 – Bài 4. Vì sao cần sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát một số mẫu
vật mà mắt thường khó nhìn rõ?
Câu 5 – Bài 5. Muốn đo chiều dài một quyển sách, em cần lựa chọn thước và thực
hiện phép đo như thế nào?
Câu 6 – Bài 6. Muốn xác định khối lượng một túi gạo, em sử dụng dụng cụ gì? Cần
lưu ý điều gì khi cân?
Câu 7 – Bài 7. Muốn đo thời gian chạy một quãng đường ngắn, em sử dụng dụng
cụ gì và xác định thời gian như thế nào?

Câu 8 – Bài 8. Muốn xác định nhiệt độ nước, em sử dụng dụng cụ nào? Khi đọc kết
quả cần lưu ý gì?
Câu 9 – Bài 9. Nêu hai tính chất vật lí có thể dùng để mô tả hoặc phân biệt các chất.
Câu 10 – Bài 10. Nêu thể của nước trong các trường hợp: nước đá, nước trong cốc,
hơi nước. Quá trình nào xảy ra khi nước đá tan?
Câu 11 – Bài 11. Oxygen có vai trò gì đối với sự sống và sự cháy? Thành phần nào
chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí?
Câu 12 – Bài 12. Vì sao người ta thường sử dụng kim loại để chế tạo một số dụng
cụ, còn nhựa được sử dụng làm nhiều đồ gia dụng? Hãy nêu một lưu ý khi lựa chọn
vật liệu.
Đáp án và hướng dẫn chấm phiếu học tập
Câu Đáp án gợi ý
KHTN nghiên cứu sự vật, hiện tượng và các quy luật của tự nhiên. Ví dụ: ứng
1
dụng kiến thức về điện để chế tạo thiết bị điện.
Báo ngay cho giáo viên; không tự ý nhặt mảnh vỡ bằng tay; xử lí theo hướng
2
dẫn an toàn.
Dùng kính lúp; đặt kính gần vật, điều chỉnh khoảng cách giữa kính và vật
3
hoặc mắt để nhìn rõ, theo cách sử dụng được hướng dẫn.
Kính hiển vi giúp phóng đại hình ảnh của các vật rất nhỏ, cho phép quan sát
4
những chi tiết mắt thường khó thấy.
Chọn thước có giới hạn đo phù hợp; đặt vạch đầu của thước trùng với một đầu
5
quyển sách; đặt thước dọc theo chiều cần đo; đọc và ghi kết quả kèm đơn vị.
Dùng cân phù hợp; đặt cân trên mặt phẳng, điều chỉnh về số 0 nếu cần, đặt túi
6
gạo đúng vị trí và đọc kết quả.
Dùng đồng hồ bấm giây hoặc thiết bị đo thời gian phù hợp; bấm bắt đầu khi
7
người chạy xuất phát và dừng khi kết thúc quãng đường; ghi kết quả kèm đơn
vị.
Dùng nhiệt kế phù hợp; đặt bộ phận cảm biến vào nước theo hướng dẫn, chờ
8
kết quả ổn định và đọc đúng thang đo, đơn vị.
Có thể nêu màu sắc, trạng thái, độ cứng, tính tan, khối lượng riêng… Hai tính
9
chất phù hợp là đạt yêu cầu.
Nước đá: thể rắn; nước trong cốc: thể lỏng; hơi nước: thể khí. Nước đá tan là
10
quá trình nóng chảy.
Oxygen cần cho hô hấp của nhiều sinh vật và duy trì sự cháy. Nitrogen chiếm
11
tỉ lệ lớn nhất trong không khí.
Kim loại thường có độ bền, độ cứng hoặc khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt phù
12 hợp với một số ứng dụng; nhựa nhẹ, dễ tạo hình và thường cách điện. Vật liệu
cần được chọn theo công dụng, độ bền, an toàn và tác động môi trường.
Đánh giá kết quả luyện tập
 Mỗi câu trả lời đúng, phù hợp: 1 điểm.

Tổng điểm quy đổi: 10 điểm = số câu đúng × \(10/12\).
 Với câu trả lời mở, GV chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng bản chất
khoa học.
 Khuyến khích HS giải thích được vì sao lựa chọn đáp án, không chỉ ghi nhớ
máy móc.
Phân hóa học sinh
 HS cần hỗ trợ: Được sử dụng bảng kiến thức tóm tắt; GV gợi ý từ khóa như
“dụng cụ – thao tác – đơn vị đo”, “thể chất – chuyển thể”.
 HS đạt yêu cầu: Trả lời đủ câu hỏi và giải thích ngắn gọn.
 HS khá, giỏi: Giải thích thêm tình huống thực tế, so sánh hai vật liệu hoặc
phát hiện sai sót trong một quy trình đo.
Năng lực số tích hợp: Khai thác thông tin từ phiếu học tập số hoặc slide; trao đổi
kết quả qua công cụ số do GV lựa chọn; đối chiếu thông tin với SGK. Nếu sử dụng
AI, HS cần kiểm tra câu trả lời bằng tài liệu học tập và không nhập dữ liệu cá nhân.
Hoạt động 4. Vận dụng (7 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào tình huống gần gũi; phát triển năng lực giải
quyết vấn đề và ý thức an toàn.
b) Nội dung: Giải quyết tình huống “Góc học tập khoa học”.
c) Sản phẩm: Phương án giải quyết tình huống của cá nhân hoặc nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của Sản phẩm dự kiến
học sinh
GV nêu tình huống: Một nhóm HS thảo luận
Kế hoạch gồm: dùng kính lúp
HS muốn tìm hiểu một chiếc lá, nhóm, lựa chọn quan sát lá; dùng thước phù
đo chiều dài chiếc lá, xác định dụng cụ, nêu
hợp để đo chiều dài; chọn cân
khối lượng một vật nhỏ và giải các bước thực
thích hợp để đo khối lượng;
thích vì sao không nên đốt rác
hiện và giải
không tự ý đốt rác nhựa, thực
nhựa. Em hãy đề xuất cách
thích.
hiện phân loại và xử lí rác
thực hiện an toàn, phù hợp.
đúng quy định.
GV yêu cầu đại diện nhóm
HS báo cáo,
Phương án có căn cứ khoa
trình bày; nhận xét về tính khoa nhận xét chéo, học, sử dụng dụng cụ đúng
học, an toàn và khả năng áp
điều chỉnh
cách và có ý thức bảo vệ môi
dụng.
phương án.
trường.
Tiêu chí đánh giá sản phẩm vận dụng
Tiêu chí
Mức đạt yêu cầu
Chọn dụng cụ
Đúng với mục đích quan sát, đo lường.
Trình bày thao tác Có trình tự, đúng nguyên tắc cơ bản.
An toàn
Nêu được biện pháp bảo đảm an toàn.
Giải thích khoa
Nêu được lí do hợp lí, phù hợp kiến thức đã học.
học
Hợp tác, trình bày Có sự tham gia và trình bày rõ ràng.


Năng lực số tích hợp: Nếu có điều kiện, HS sử dụng ảnh minh họa hoặc sơ đồ số để
trình bày phương án. GV nhắc HS chỉ sử dụng nguồn thông tin phù hợp, tôn trọng
bản quyền và kiểm chứng thông tin do AI cung cấp.
Hoạt động 5. Đánh giá, củng cố và dặn dò (3 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học Sản phẩm dự kiến
sinh
GV yêu cầu HS nêu một kiến
HS tự đánh giá, nêu Phiếu tự đánh giá hoặc
thức đã nhớ rõ và một nội dung
nội dung cần củng
câu trả lời miệng.
còn cần ôn tập.
cố.
GV nhận xét tinh thần học tập,
HS ghi nhiệm vụ,
Danh sách nội dung
nhấn mạnh các nội dung trọng
hoàn thành kế hoạch cần ôn và kế hoạch
tâm và giao nhiệm vụ về nhà.
ôn tập cá nhân.
chuẩn bị kiểm tra.
V. Đánh giá kết quả học tập
1. Đánh giá trong tiết học
Nội dung
Phương pháp, công cụ
Minh chứng
đánh giá
Kiến thức
Hỏi đáp, phiếu 12 câu
Câu trả lời và phần giải thích của HS
KHTN
hỏi
Kĩ năng thực Câu hỏi tình huống, quan Lựa chọn dụng cụ và mô tả thao tác
hành
sát
đúng
Giao tiếp,
Quan sát hoạt động nhóm Mức độ tham gia, trao đổi và phản hồi
hợp tác
Giải quyết
Sản phẩm vận dụng
Phương án khoa học, an toàn và hợp lí
vấn đề
Năng lực số Quan sát cách sử dụng
Biết tìm, chọn lọc, kiểm chứng và sử
học liệu số, nếu có
dụng thông tin có trách nhiệm
2. Tiêu chí đánh giá năng lực số
Tiêu chí
Đạt
Cần hỗ trợ
Khai thác thông tin Tìm và chọn được thông tin liên Cần GV hướng dẫn cách
quan đến nhiệm vụ
tìm, chọn thông tin
Hợp tác số
Biết chia sẻ hoặc trao đổi kết quả Chưa thực hiện được
qua công cụ được giao
khi chưa có hướng dẫn
Sáng tạo nội dung Tạo hoặc góp phần tạo bảng, sơ
Cần hỗ trợ thao tác hoặc
số
đồ số đơn giản khi có điều kiện
cấu trúc nội dung
An toàn số
Sử dụng học liệu đúng mục đích, Cần nhắc lại quy tắc an
bảo vệ thông tin cá nhân
toàn
Giải quyết vấn đề Biết chọn công cụ phù hợp với
Chưa xác định được
bằng công nghệ
nhiệm vụ
công cụ phù hợp
Ứng dụng AI
Biết đối chiếu câu trả lời AI với
Cần hướng dẫn kiểm
SGK hoặc tài liệu đáng tin cậy
chứng thông tin

Nguyên tắc: Đánh giá năng lực số dựa trên biểu hiện thực tế, không yêu cầu HS
phải sử dụng thiết bị cá nhân hoặc công cụ trả phí. Với lớp học không có thiết bị số,
GV có thể đánh giá qua tình huống giả định, hướng dẫn sử dụng an toàn và khả
năng nhận diện thông tin đáng tin cậy.
VI. Hướng dẫn về nhà
1. Ôn tập lại kiến thức từ Bài 1 đến Bài 12 theo bảng hệ thống hóa.
2. Hoàn thành những câu hỏi còn sai trong phiếu học tập; ghi lại các lỗi thường
gặp khi đo chiều dài, khối lượng, thời gian và nhiệt độ.
3. Tự lập bảng gồm ba cột: Kiến thức đã nắm vững – Kiến thức cần ôn thêm –
Câu hỏi muốn được giải đáp.
4. Chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì I theo phạm vi ôn tập do GV thông
báo.
VII. Ghi chú điều chỉnh sau bài dạy
 Mức độ hoàn thành mục tiêu: ................................................................
 Nội dung HS còn nhầm lẫn: .....................................................................
 Hoạt động cần điều chỉnh về thời gian: ...................................................
 Biện pháp hỗ trợ HS chưa đạt yêu cầu: ...................................................
 
Gửi ý kiến