Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập giữa ki 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tùng
Ngày gửi: 20h:25' 26-02-2024
Dung lượng: 367.7 KB
Số lượt tải: 1081
Số lượt thích: 0 người
Tuần 25 – Tiết 43

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức về kỹ thuật điện
- Vận dụng kiến thức về kỹ thuật điện để giải quyết các câu hỏi xung quanh về kỹ thuật
điện trong thực tế.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vật liệu kỹ thuật điện, mạch điện, mạch điện điều
khiển, một số ngành nghề phổ biến.
- Sử dụng công nghệ: Lắp ráp mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong kỹ thuật điện.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về quy trình lắp ráp mạch điện điều khiển
sử dụng mô đun.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề
liên quan đến kỹ thuật điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến kỹ
thuật điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức kỹ thuật điện đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động, có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn khi
lắp ráp các mạch điện điều khiển sử dụng mô đun.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giấy A0.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học (3')
a.Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức ôn tập về kỹ thuật điện
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi tình huống
GV đưa ra tình huống: Nhà bạn Minh vừa xây nhà, để đóng cắt, điều khiển và bảo vệ
mạch điện nhà bạn Minh cần sử dụng thiết bị nào?
HS tiếp nhận tình huống
c. Sản phẩm: Giải quyết tình huống.
Thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện: Cầu chì, cầu dao, aptomat, công tắc….
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập (30')
a.Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về kỹ thuật điện
b. Nội dung: Kỹ thuật điện

c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo kết quả nhóm.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp làm 4 nhóm, các nhóm tiến
hành thảo luận nội dung sau (thời gian
10phút)
Nhóm 1
Câu 1: Cấu trúc mạch điện gồm những
bộ phận chính nào?
Câu 2: Nêu chức năng của nguồn điện,
bộ phận truyền dẫn, thiết bị đóng, cắt,
điều khiển và bảo vệ, phụ tải điện.
Nhóm 2:
Câu 3: Mạch điều khiển tự động có cảm
biến gồm những bộ phận nào?
Câu 4: Nêu vai trò của mô đun cảm
biến trong mạch điều khiển.
Nhóm 3:
Câu 5: Tìm hiểu một số ứng dụng của
mô đun cảm biến ánh sáng, mô đun cảm
biến nhiệt độ và mô đun cảm biến hồng
ngoại trong đời sống.
Nhóm 4
Câu 6: Nêu các bước lắp ráp mạch điều
khiển đơn giản sử dụng mô đun cảm
biến.
Câu 7: Nêu đặc điểm cơ bản của một số
ngành nghề chính trong lĩnh vực kĩ thuật
điện.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ
thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và
trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt
lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
trong vở.

1. Cấu trúc chung của mạch điện:
Nguồn điện → Bộ phận truyền dẫn, đóng, cắt,
điều khiển và bảo vệ → Phụ tải điện.
2. Nguồn điện: cung cấp điện nhờ chuyển hóa
từ các dạng năng lượng khác nhau.
Bộ phận truyền dẫn dùng để dẫn điện từ nguồn
đến phụ tải.
Thiết bị đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ: dùng
để đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ mạch điện
khi có sự cố.
Phụ tải điện: sử dụng điện năng để chuyển hóa
thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho
đời sống.
3. Mạch điều khiển tự động có cảm biến gồm:
- Nguồn điện.
- Mô đun cảm biến: Cảm biến, mạch điện tử,
tiếp điểm đóng, cắt.
- Phụ tải điện.
4. Mô đun cảm biến gồm:
- Cảm biến: Cảm nhận và biến đổi các tín hiệu
đầu vào (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất,
chuyển động,...) thành tín hiệu đầu ra để đưa
vào mạch điện tử xử lí.
- Mạch điện tử: Nhận và xử lí tín hiệu đầu ra
của cảm biến để điều khiển tiếp điểm đóng, cắt.
- Tiếp điểm đóng cắt: Nhận tín hiệu từ mạch
điện tử để đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải
điện.
5. Ứng dụng của mô đun cảm biến:
- Mô đun cảm biến ánh sáng được sử dụng
nhiều trong đời sống như bật, tắt đèn tự động
chiếu sáng sân, vườn, đèn đường; đóng, mở tự
động rèm cửa.
- Mô đun cảm biến nhiệt độ được sử dụng
nhiều trong đồ dùng điện như tủ lạnh, máy điều
hòa không khí, ...
- Mô đun cảm biến hồng ngoại được sử dụng
rộng rãi trong đời sống như  bật, tắt đèn khi có
người đi lại trong hành lang, phòng khách, nhà
kho, bãi đỗ xe, ...
6. Quy trình các bước:
- Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ lắp ráp.
- Bước 2: Lựa chọn thiết bị và dụng cụ.

- Bước 3: Lắp ráp và kiểm tra mạch điều khiển.
- Bước 4: Kiểm tra và thử mạch.
7. HS tự nêu

Hoạt động 3: Luyện tập(8')
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kỹ thuật điện
b. Nội dung: Kỹ thuật điện
c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Chuyển giao nhiệm vụ
Hoàn thành bài tập.
-GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm bài tập trong thời gian 5
phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành
thảo luận nhóm và hoàn thành sơ đồ tư duy
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng(4')
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về kỹ thuật điện vào trong thực tiễn
b. Nội dung: Kỹ thuật điện
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm
vụ:
1.Vẽ và mô tả sơ đồ khối của một mạch
điện mà em biết
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác
nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe
và ghi nhớ.

HS tự liên hệ và đưa ra

PHỤ LỤC BÀI ẬP
Câu 1: Trong các ngành nghề sau, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện?
A. Kĩ sư luyện kim
B. Kĩ sư điện
C. Kĩ thuật viên siêu âm
D. Kĩ thuật viên kết cấu
Câu 2: Sơ đồ khối mạch điện điều khiển là
A. Cảm biến, bộ phận xử lí điều khiển → Nguồn điện → Đối tượng điều khiển
B. Đối tượng điều khiển → Cảm biến, bộ phận xử lí điều khiển → Nguồn điện
C. Nguồn điện → Cảm biến, bộ phận xử lí điều khiển → Đối tượng điều khiển
D. Nguồn điện → Đối tượng điều khiển → Cảm biến, bộ phận xử lí điều khiển
Câu 3: Ngành nghề kĩ thuật điện là các công việc liên quan đến
A. Ứng dụng công nghệ điện, điện tử, công nghệ thông tin trong nghiên cứu
B. Thiết kế hệ thống điện
C. Vận hành, sửa chữa hệ thống điện
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 4: Sơ đồ khối cấu trúc chung của mạch điện là
A. Truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ →  Nguồn điện → Phụ tải điện
B. Phụ tải điện → Truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ → Nguồn điện
C. Nguồn điện → Truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ → Phụ tải điện
D. Nguồn điện → Phụ tải điện → Truyền dẫn, đóng, cắt, điều khiển và bảo vệ
Câu 5: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là gì?

A. Cảm biến độ ẩm
B. Cảm biến ánh sáng
C. Mô đun cảm biến nhiệt độ
D. Mô đun cảm biến ánh sáng
Câu 6: Vai trò của cảm biến là?
A. Cảm nhận và biến đổi các tín hiệu đầu vào (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chuyển
động,...) thành tín hiệu điện.
B. Nhận và xử lí tín hiệu của cảm biến để điều khiển đối tượng điều khiển.
C. Nhận tín hiệu từ mạch điện tử để đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện.
D. Điều khiển đóng, cắt nguồn điện cho các thiết bị điện theo tín hiệu cảm nhận của cảm
biến
Câu 7: Đâu là chức năng của mô đun cảm biến độ ẩm?
A. Thiết kế hệ thống chiếu sáng tự động
B. Thiết kế mạch tưới nước tự động
C. Thiết kế mạch điều khiển nhiệt độ tự động
D. Thiết kế mạch báo hiệu có khí
Câu 8: Đâu không phải công việc cụ thể của thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện?
A. Thợ sửa chữa điện gia dụng
B. Thơ lắp ráp điện
C. Thợ lắp đặt đường dây điện D. Thợ sửa chữa động cơ phương tiện giao thông
Câu 9: Chức năng của nguồn điện là?

A. Tạo ra điện năng nhờ chuyển hóa từ các dạng năng lượng khác nhau
B. Đóng, cắt mạch, điều khiển và bảo vệ mạch khi gặp sự cố
C. Dẫn điện từ nguồn điện đến phụ tải điện
D. Chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau
Câu 10: Quạt tự động bật khi trời nóng và tắt khi trời mát sử dụng mô đun cảm biến nào?
A. Mô đun cảm biến ánh sáng
B. Mô đun cảm biến độ ẩm
C. Mô đun cảm biến nhiệt độ
D. Mô đun cảm biến hồng ngoại
Câu 11: Sắp xếp các bước sau theo quy trình lắp ráp một mạch điều khiển đơn giản sử
dụng mô đun cảm biến
1. Chuẩn bị
2. Vận hành mạch điện
3. Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
4. Lắp ráp mạch điện
5. Tìm hiểu về mô đun cảm biến
A. 1 - 2 - 3 - 4 – 5
B. 3 - 2 - 1 - 5 - 4
C. 5 - 3 - 1 - 4 – 2
D. 5 - 4 - 2 - 1 - 3
Câu 12: Hình ảnh sau là kí hiệu của phần tử nào trong mạch điện điều khiển?
A. Rơ le điện
B. Nguồn một chiều
C. Công tắc ba cực
D. Cầu chì
Câu 13: Đâu là yêu cầu về phẩm chất của người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật điện?
A. Cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm
B. Yêu thích công việc, đam mê kĩ thuật
C. Có tính thần hợp tác, tuân thủ tuyệt đối an toàn lao động 
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 14: Mô đun cảm biến nhiệt độ được sử dụng như nào trong đời sống?
A. Bật, tắt đèn tự động khi có người đi lại
B. Đóng mở tự động rèm cửa
C. Sử dụng trong máy tạo ẩm
D. Sử dụng trong máy điều hòa không khí
Câu 15: Quan sát hình vẽ sau và cho biết chức năng của mạch điều khiển

A. Đèn tự động sáng khi trời tối và tự động tắt khi trời sáng
B. Quạt tự động bật/tắt khi nhiệt độ thấp/ cao hơn một giá trị nhất định
C. Động cơ bơm nước hoạt động/ dừng hoạt động khi độ ẩm thấp/ cao

D. Đèn tự động sáng khi có người lại gần và tự động tối khi ra xa
Câu 16: Đâu là chức năng của mô đun cảm biến nhiệt độ?
A. Thiết kế hệ thống chiếu sáng tự động
B. Thiết kế mạch tưới nước tự động
C. Thiết kế mạch điều khiển nhiệt độ tự động
D. Thiết kế mạch báo hiệu có khí
Câu 17: Nơi đào tạo các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật điện là?
A. Các trường đại học kĩ thuật
B. Các trường cao đẳng nghề
C. Các trường dạy nghề
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 18: Hình ảnh sau là phần tử nào trong mạch điện điều khiển?

A. Rơ le điện
B. Nguồn một chiều
C. Công tắc hai cực
D. Cảm biến
Câu 19: Đâu là công việc cụ thể của thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện?
A. Tiến hành nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo xây dựng và vận hành hệ thống điện
B. Thực hiện các nhiệm vụ kĩ thuật để hỗ trợ nghiên cứu kĩ thuật điện và thiết kế, lắp
ráp, ... thiết bị điện
C. Lắp đặt, bảo trì hệ thống dây điện, máy móc điện, các thiết bị điện, đường dây và dây
cáp điện
D. Lắp ráp, kiểm tra, thay thế và bảo dưỡng động cơ xe cơ giới
Câu 20: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là gì?

A. Cảm biến độ ẩm
C. Cảm biến nhiệt độ

B. Cảm biến ánh sáng
D. Cảm biến hồng ngoại
Kí kiểm tra của tổ chuyên môn
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác