Tuần 9. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 15h:05' 16-02-2016
Dung lượng: 180.9 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 15h:05' 16-02-2016
Dung lượng: 180.9 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 9
Ngày soạn: 18/10/2015
Ngày dạy: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015.
Toán:
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG TCT:4
I. Mục tiêu:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông.
- Biết sử dụng ê- ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẻ được góc vuông (theo mẫu). BT 1, 2 (3 hình dòng 1), 3, 4.
- Bài 2 (3 hình dòng 2) dành cho HS khá giỏi.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ (bộ thiết bị dạy học).
- Ê- ke, thước dài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm bảng con: 42 : x = 7 ; 12 : x = 6
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
- GTB: Góc vuông, góc không vuông.
HĐ 1:
- Giới thiệu về góc (làm quen với biểu tượng về góc).
* Mục tiêu: Bước đầu làm quen với khái niệm về góc.
* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại.
- Y/c HS quan sát đồng hồ thứ 1 trong SGK và nói: hai kim trong các mặt đồng hồ trên có chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng hồ tạo thành 1 góc
- Y/c q.sát đồng hồ thứ 2, 3 trong SGK.
- Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc gần như các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi đồng hồ.
A E M
G
O C D P N
Giới thiệu:
- Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung một gốc. Góc thứ nhất có hai cạnh là OA và OB, góc thứ hai có 2 cạnh là DE và DG, góc thứ 3 có 2 cạnh là PM và PN.
- Nói: Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc gọi là đỉnh của góc. Góc thứ nhất có đỉnh là đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh D, góc thứ ba có đỉnh là P.
- H/dẫn HS đọc tên các góc vàcác cạnh.
HĐ 2: - Giới thiệu về góc vuông và góc không vuông
* Mục tiêu: Bước đầu làm quen với khái niệm về góc vuông, góc không vuông.
* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại.
- Vẽ lên bảng góc vuông AOB và giới thiệu: đây là góc vuông.
A
O B
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của góc vuông AOB?
- Vẽ hai góc MNP, CED lên bảng và giới thiệu: góc MNP và góc CED là góc không vuông.
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của từng góc.
HĐ 3: - Giới thiệu ê ke.
* Mục tiêu: giúp HS biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản.
* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại.
- Y/c HS quan sát ê ke loại to và giới thiệu: đây là thước ê ke. Thước ê ke dùng để kiểm tra một góc vuông hay góc không vuông và để vẽ góc vuông.
- Hỏi:
+ Thước ê ke có hình gì?
+ Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc?
+ Tìm góc vuông trong thước ê ke.
+ Hai góc còn lại có vuông không?
- GV giảng: - Khi muốn dùng ê ke để kiểm tra xem một góc là góc vuông hay không vuông ta làm như sau: (GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện thao tác cho HS quan sát).
+ Tìm góc vuông của thước ê ke.
+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước ê ke trùng với 1 cạnh của góc cần KT.
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc này là góc vuông (AOB). Nếu không trùng thì góc này là góc không vuông (CDE, MPN).
HĐ 4: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng cách dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông để giải các bài tập.
* Phương pháp: Thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-
Ngày soạn: 18/10/2015
Ngày dạy: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015.
Toán:
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG TCT:4
I. Mục tiêu:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông.
- Biết sử dụng ê- ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẻ được góc vuông (theo mẫu). BT 1, 2 (3 hình dòng 1), 3, 4.
- Bài 2 (3 hình dòng 2) dành cho HS khá giỏi.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ (bộ thiết bị dạy học).
- Ê- ke, thước dài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
2. Bài cũ:
- Gọi 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm bảng con: 42 : x = 7 ; 12 : x = 6
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
- GTB: Góc vuông, góc không vuông.
HĐ 1:
- Giới thiệu về góc (làm quen với biểu tượng về góc).
* Mục tiêu: Bước đầu làm quen với khái niệm về góc.
* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại.
- Y/c HS quan sát đồng hồ thứ 1 trong SGK và nói: hai kim trong các mặt đồng hồ trên có chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng hồ tạo thành 1 góc
- Y/c q.sát đồng hồ thứ 2, 3 trong SGK.
- Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc gần như các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi đồng hồ.
A E M
G
O C D P N
Giới thiệu:
- Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung một gốc. Góc thứ nhất có hai cạnh là OA và OB, góc thứ hai có 2 cạnh là DE và DG, góc thứ 3 có 2 cạnh là PM và PN.
- Nói: Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc gọi là đỉnh của góc. Góc thứ nhất có đỉnh là đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh D, góc thứ ba có đỉnh là P.
- H/dẫn HS đọc tên các góc vàcác cạnh.
HĐ 2: - Giới thiệu về góc vuông và góc không vuông
* Mục tiêu: Bước đầu làm quen với khái niệm về góc vuông, góc không vuông.
* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại.
- Vẽ lên bảng góc vuông AOB và giới thiệu: đây là góc vuông.
A
O B
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của góc vuông AOB?
- Vẽ hai góc MNP, CED lên bảng và giới thiệu: góc MNP và góc CED là góc không vuông.
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của từng góc.
HĐ 3: - Giới thiệu ê ke.
* Mục tiêu: giúp HS biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản.
* Phương pháp: Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại.
- Y/c HS quan sát ê ke loại to và giới thiệu: đây là thước ê ke. Thước ê ke dùng để kiểm tra một góc vuông hay góc không vuông và để vẽ góc vuông.
- Hỏi:
+ Thước ê ke có hình gì?
+ Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc?
+ Tìm góc vuông trong thước ê ke.
+ Hai góc còn lại có vuông không?
- GV giảng: - Khi muốn dùng ê ke để kiểm tra xem một góc là góc vuông hay không vuông ta làm như sau: (GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện thao tác cho HS quan sát).
+ Tìm góc vuông của thước ê ke.
+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước ê ke trùng với 1 cạnh của góc cần KT.
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc này là góc vuông (AOB). Nếu không trùng thì góc này là góc không vuông (CDE, MPN).
HĐ 4: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng cách dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông để giải các bài tập.
* Phương pháp: Thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-
 









Các ý kiến mới nhất