ÔN TẬP CUỐI KỲ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Đình Tấn
Ngày gửi: 09h:27' 29-04-2026
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Đình Tấn
Ngày gửi: 09h:27' 29-04-2026
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 127,128 ÔN TẬP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá kiến
thức của chủ đề;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội
dung ôn tập;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về cảm ứng ở sinh
vật, thông qua đó vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải
quyết các nhiệm vụ ôn tập.
3. Phẩm chất
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với bản thân
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, laptop
- Giấy A2, bút dạ
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “đi một ngày đàng học một sàng khôn”
- Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Sản phẩm: Đáp án của từng câu hỏi trong trò chơi
- Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi: Người chơi
- Ghi nhớ luật chơi
phải chạy qua quãng đường. Mỗi
đoạn có một câu hỏi kiểm tra.
Nhấp vào đối tượng xuất hiện ở từng
đoạn đường để làm bài.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Cá nhân HS trả lời theo sự bốc
thăm của GV
+ HS trả lời sai, HS khác nhận xét, bổ
sung
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
+ Chiếu lần lượt từng câu hỏi, HS trả - Thực hiện nhiệm vụ
lời nhanh
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Ở
- Chuẩn bị sách vở học bài
chương. Bài học hôm nay chúng ra sẽ
cùng nhau khái quát tổng hợp lại toàn
bộ kiến thức của chủ đề này.
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: học sinh hệ thống hóa kiến thức
b. Nội dung: GV tổ chức định hướng cho học sinh báo cáo để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: báo cáo học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Kiểm tra việc thực - Nhận nhiệm vụ
hiện nhiệm vụ buổi trước GV giao về
nhà: trên giấy A1; powerpoint;…
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
+ Mỗi tổ là 1 nhóm, trình bày nội
- Thực hiện nhiệm vụ
dung được giao về nhà từ buổi trước.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào
xung phong trình bày có chất lượng
tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Đại diện các nhóm lên bảng trình
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã
có ý kiến nhận xét bổ sung
- Tổng kết
+ Hệ thống hóa kiến thức về cơ thể
- Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ
đơn bào, đa bào và mối quan hệ từ tế tư duy
bào tới cơ thể sống.
- Ghi kết luận vào vở
+ Yêu cầu học sinh chốt lại bằng sơ
đồ tư duy.
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải bài tập
a. Mục tiêu: giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chương.
b. Nội dung: GV gợi ý, định hướng, tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoặc động não cá
nhân để làm bài tập vận dụng của chương, đồng thời phát triển phẩm chất, năng lực của
HS.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
- Giao nhiệm vụ:
+ Mỗi tổ là 1 nhóm, trả lời các câu
hỏi vào phiếu học tập A2
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ khi
cần thiết
- Báo cáo kết quả:
+ Các nhóm treo đáp án lên bảng. GV
đánh giá 1 số nhóm
- Tổng kết:
+ Đánh giá kết quả bài thảo luận của
nhóm. Khen ngợi học sinh
Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ
- Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
học tập
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
- Học sinh lắng nghe
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu hỏi nhiều lựa chọn Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đơn vị của năng lượng là:
A.N
B.kg
C. J
D.kg.N
Câu 2. Căn cứ vào đâu mà ta nhận biết được một vật có nhiệt năng?
A. Có thể kéo, đẩy các vật.
B. Có thể làm biến đổi nhiệt độ các vật.
C. Có thể làm biến dạng vật khác.
D. Có thể làm thay đổi màu sắc các vật khác.
Câu 3: Trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ
là do
A. Trái Đất tự quay quanh trục.
B. trục Trái Đất nghiêng.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Câu 4. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn có đặc điểm gì?
A. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn liên tục được coi là vô hạn.
B. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn không liên tục được coi là vô hạn.
C. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ nguồn nhiên liệu.
D. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn có thế tái chế.
Câu 5: Khi cho bột gạo vào nước và khuấy đều, ta thu được
A. Nhũ tương. B. Huyền phù.
C. Dung dịch. D. Dung môi.
Câu 6: Khi cho dầu ăn vào nước khuấy đều ta được
A. Nhũ tương. B. Huyền phù.
C. Dung dịch. D. Dung môi.
Câu 7:Trong các chất sau chất nào không tan trong nước:
A.Đường
B.Muối
C.Rượu
D.Đá vôi
Câu 8. Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
A. Nước và dầu ăn.
B. Bột mì và nước.
C. Cát và nước.
D. Nước và rượu
Câu 9. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín. B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 10. Thực vật có mạch được chia thành mấy nhóm chính?
A. 2 nhóm.
B. 3 nhóm.
C. 4 nhóm. D. 5 nhóm.
Câu 11. Loài động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình?
A. Mối B. Rận C. Ốc sên
D. Bọ chét
Câu 12: Nhóm chim nào sau đây thường hay phá hoại mùa màng?
A. Chim sâu.
B. Chim sẻ.
C. Chim gõ kiến.
D. Chim vành khuyên.
Câu 13. Trong các nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là?
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 14. Động vật có xương sống bao gồm:
A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú
C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú
D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Câu 15. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động
vật không xương sống là
A. có xương sống.
B. hình thái đa dạng.
C. kích thước cơ thể lớn.
D. sống lâu.
Câu 16: Đâu không phải là vai trò của thực vật:
A. Điều hòa khí hậu
B. Cung cấp lương thực thực phẩm.
C. Làm dược liệu
D. Gây lũ lụt, hạn hán
2. Câu hỏi đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
a) Âm thanh là một dạng năng lượng.
b) Năng lượng không thể mất đi.
c) Quang năng không thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
d) Điện năng là năng lượng của dòng điện.
Câu 18:Có một gỗn hợp gồm muối ăn và cát.Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào
đúng,phát biểu nào sai
a.Khi cho hỗn hợp cát và muối ăn vào nước cát không tan còn muối thì tan
b.Khi hòa tan hỗn hợp trên vào nước ta sẽ thu được hỗn hợp huyền phù
c.Để tách cát ra khỏi muối ta sử dụng phương pháp chiết
d.Sử dụng phương pháp lọc và cô cạn để tách cát ra khỏi muối ta dựa vào tính chất:Cát
không tan trong nước còn muối tan trong nước và muối không bị hóa hơi ở nhiệt độ cao
Câu 19 (1,0đ). Bưởi là một loài thực vật mang lại giá trị kinh tế rất lớn cho người dân ở
huyện Đoan Hùng. Hãy xác định các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Cây bưởi thường sống ở nơi ẩm ướt và thiếu ánh sáng.
b. Cơ quan dinh dưỡng của cây bưởi bao gồm rễ, thân và lá, bên trong có mạch dẫn. Cơ
quan sinh sản là hoa, quả và hạt.
c. Cây bưởi là thực vật hạt kín vì hạt nằm trong quả.
d. Sinh sản hữu tính là đặc điểm ưu thế của cây bưởi.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 20 ( 1,0 điểm): a) Vì sao ta nói Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở
hướng Tây vào buổi chiều ?
b) Hãy tính xem trong một năm (365 ngày) Trái Đất quay quanh trục của nó hết
bao nhiêu giờ?
Câu 21(1,0 điểm):Có hỗn hợp dầu ăn và nước:
a) Em hãy đề xuất cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp?
b) Em sử dụng được cách làm trên dựa vào sự khác nhau nào về tính chất giữa chúng?
Câu 22 (1,0đ). Nêu vai trò của động vật đối với tự nhiên. Cho ví dụ.
C. Hướng dẫn về nhà
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT.
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
Ngày giảng:
TIẾT 127,128 ÔN TẬP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá kiến
thức của chủ đề;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội
dung ôn tập;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về cảm ứng ở sinh
vật, thông qua đó vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải
quyết các nhiệm vụ ôn tập.
3. Phẩm chất
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với bản thân
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, laptop
- Giấy A2, bút dạ
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “đi một ngày đàng học một sàng khôn”
- Nội dung: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Sản phẩm: Đáp án của từng câu hỏi trong trò chơi
- Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Thông báo luật chơi: Người chơi
- Ghi nhớ luật chơi
phải chạy qua quãng đường. Mỗi
đoạn có một câu hỏi kiểm tra.
Nhấp vào đối tượng xuất hiện ở từng
đoạn đường để làm bài.
- Giao nhiệm vụ:
- Nhận nhiệm vụ
+ Cá nhân HS trả lời theo sự bốc
thăm của GV
+ HS trả lời sai, HS khác nhận xét, bổ
sung
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
+ Chiếu lần lượt từng câu hỏi, HS trả - Thực hiện nhiệm vụ
lời nhanh
- Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Ở
- Chuẩn bị sách vở học bài
chương. Bài học hôm nay chúng ra sẽ
cùng nhau khái quát tổng hợp lại toàn
bộ kiến thức của chủ đề này.
B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức
a. Mục tiêu: học sinh hệ thống hóa kiến thức
b. Nội dung: GV tổ chức định hướng cho học sinh báo cáo để làm rõ mục tiêu trên
c. Sản phẩm: báo cáo học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Kiểm tra việc thực - Nhận nhiệm vụ
hiện nhiệm vụ buổi trước GV giao về
nhà: trên giấy A1; powerpoint;…
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ:
+ Mỗi tổ là 1 nhóm, trình bày nội
- Thực hiện nhiệm vụ
dung được giao về nhà từ buổi trước.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào
xung phong trình bày có chất lượng
tốt sẽ được tặng điểm
- Báo cáo kết quả:
+ Đại diện các nhóm lên bảng trình
- Nhóm được chọn trình bày kết quả
bày kết quả
+ Mời nhóm khác nhận xét
- Nhóm khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi các nhóm đã
có ý kiến nhận xét bổ sung
- Tổng kết
+ Hệ thống hóa kiến thức về cơ thể
- Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ
đơn bào, đa bào và mối quan hệ từ tế tư duy
bào tới cơ thể sống.
- Ghi kết luận vào vở
+ Yêu cầu học sinh chốt lại bằng sơ
đồ tư duy.
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải bài tập
a. Mục tiêu: giải quyết một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chương.
b. Nội dung: GV gợi ý, định hướng, tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoặc động não cá
nhân để làm bài tập vận dụng của chương, đồng thời phát triển phẩm chất, năng lực của
HS.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập của HS
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
- Giao nhiệm vụ:
+ Mỗi tổ là 1 nhóm, trả lời các câu
hỏi vào phiếu học tập A2
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ khi
cần thiết
- Báo cáo kết quả:
+ Các nhóm treo đáp án lên bảng. GV
đánh giá 1 số nhóm
- Tổng kết:
+ Đánh giá kết quả bài thảo luận của
nhóm. Khen ngợi học sinh
Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ
- Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
học tập
- Theo dõi đánh giá của giáo viên
- Học sinh lắng nghe
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu hỏi nhiều lựa chọn Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đơn vị của năng lượng là:
A.N
B.kg
C. J
D.kg.N
Câu 2. Căn cứ vào đâu mà ta nhận biết được một vật có nhiệt năng?
A. Có thể kéo, đẩy các vật.
B. Có thể làm biến đổi nhiệt độ các vật.
C. Có thể làm biến dạng vật khác.
D. Có thể làm thay đổi màu sắc các vật khác.
Câu 3: Trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ
là do
A. Trái Đất tự quay quanh trục.
B. trục Trái Đất nghiêng.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Câu 4. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn có đặc điểm gì?
A. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn liên tục được coi là vô hạn.
B. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn không liên tục được coi là vô hạn.
C. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ nguồn nhiên liệu.
D. Năng lượng tái tạo là năng lượng từ những nguồn có thế tái chế.
Câu 5: Khi cho bột gạo vào nước và khuấy đều, ta thu được
A. Nhũ tương. B. Huyền phù.
C. Dung dịch. D. Dung môi.
Câu 6: Khi cho dầu ăn vào nước khuấy đều ta được
A. Nhũ tương. B. Huyền phù.
C. Dung dịch. D. Dung môi.
Câu 7:Trong các chất sau chất nào không tan trong nước:
A.Đường
B.Muối
C.Rượu
D.Đá vôi
Câu 8. Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
A. Nước và dầu ăn.
B. Bột mì và nước.
C. Cát và nước.
D. Nước và rượu
Câu 9. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín. B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 10. Thực vật có mạch được chia thành mấy nhóm chính?
A. 2 nhóm.
B. 3 nhóm.
C. 4 nhóm. D. 5 nhóm.
Câu 11. Loài động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình?
A. Mối B. Rận C. Ốc sên
D. Bọ chét
Câu 12: Nhóm chim nào sau đây thường hay phá hoại mùa màng?
A. Chim sâu.
B. Chim sẻ.
C. Chim gõ kiến.
D. Chim vành khuyên.
Câu 13. Trong các nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là?
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 14. Động vật có xương sống bao gồm:
A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú
C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú
D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Câu 15. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động
vật không xương sống là
A. có xương sống.
B. hình thái đa dạng.
C. kích thước cơ thể lớn.
D. sống lâu.
Câu 16: Đâu không phải là vai trò của thực vật:
A. Điều hòa khí hậu
B. Cung cấp lương thực thực phẩm.
C. Làm dược liệu
D. Gây lũ lụt, hạn hán
2. Câu hỏi đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
a) Âm thanh là một dạng năng lượng.
b) Năng lượng không thể mất đi.
c) Quang năng không thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
d) Điện năng là năng lượng của dòng điện.
Câu 18:Có một gỗn hợp gồm muối ăn và cát.Trong các phát biểu dưới đây phát biểu nào
đúng,phát biểu nào sai
a.Khi cho hỗn hợp cát và muối ăn vào nước cát không tan còn muối thì tan
b.Khi hòa tan hỗn hợp trên vào nước ta sẽ thu được hỗn hợp huyền phù
c.Để tách cát ra khỏi muối ta sử dụng phương pháp chiết
d.Sử dụng phương pháp lọc và cô cạn để tách cát ra khỏi muối ta dựa vào tính chất:Cát
không tan trong nước còn muối tan trong nước và muối không bị hóa hơi ở nhiệt độ cao
Câu 19 (1,0đ). Bưởi là một loài thực vật mang lại giá trị kinh tế rất lớn cho người dân ở
huyện Đoan Hùng. Hãy xác định các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Cây bưởi thường sống ở nơi ẩm ướt và thiếu ánh sáng.
b. Cơ quan dinh dưỡng của cây bưởi bao gồm rễ, thân và lá, bên trong có mạch dẫn. Cơ
quan sinh sản là hoa, quả và hạt.
c. Cây bưởi là thực vật hạt kín vì hạt nằm trong quả.
d. Sinh sản hữu tính là đặc điểm ưu thế của cây bưởi.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 20 ( 1,0 điểm): a) Vì sao ta nói Mặt Trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở
hướng Tây vào buổi chiều ?
b) Hãy tính xem trong một năm (365 ngày) Trái Đất quay quanh trục của nó hết
bao nhiêu giờ?
Câu 21(1,0 điểm):Có hỗn hợp dầu ăn và nước:
a) Em hãy đề xuất cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp?
b) Em sử dụng được cách làm trên dựa vào sự khác nhau nào về tính chất giữa chúng?
Câu 22 (1,0đ). Nêu vai trò của động vật đối với tự nhiên. Cho ví dụ.
C. Hướng dẫn về nhà
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT.
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
 








Các ý kiến mới nhất