Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng quốc khánh
Ngày gửi: 08h:58' 22-04-2024
Dung lượng: 79.9 KB
Số lượt tải: 2934
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20/04/2023
Ngày giảng: 22/4/2023
Tiết 131
ÔN TẬP CUỐI KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh củng cố lại các kiến thức cơ bản sau:
Chương V, chương VI, chương VIII, chương VIII ( từ bài 41 đến 43)
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn để làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước làm
bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập tự luận
và trắc nghiệm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức
đã học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua
việc trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản
thân để làm các bài tập tự luận.
HSKT: Tham gia hoạt động cùng lớp, trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến
thức đã học, vận dụng được kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
HSKT. Chăm chỉ, chú ý trong giờ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, SGV, SBT.
2. Máy tính, máy chiếu (nếu có)
3. Học sinh: Dụng cụ học tập,SGK, SBT,
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: Ôn tập nội dung kiến
thức .
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài.
b) Nội dung:
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi.

c)Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh: CaCl2
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
Để củng cố được các kiến thức đã học ừ
sau khi kiểm tra giữa kì tới thời điểm hiện
tại, chuẩn bị tốt cho kiểm tra cuối kì chúng
ta cần làm gì?
2. Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Hệ thống kiến thức cơ bản
a.Mục tiêu:
b. Nội dung:
HS:hoạt động độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên và hoàn thành
nhiệm vụ được giao
c.Sản phẩm:
HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1. Hệ thống kiến thức cơ bản
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Đột quỵ là tình trạng não bị
Câu 1: (0,5 điểm) Tại sao khi di tổn thương nghiệm trọng do quá trình
chuyển người bị đột quỵ cần để người cung cấp máu cho não bị gián đoạn
bệnh ở tư tế nằm, cần di chuyển nhẹ hoặc giảm đáng kể do tắc mạch máu
nhàng, ít gây chấn động và nâng đầu hoặc vỡ mạch máu não.
người bệnh cao hơn chân?
Khi di chuyển người bệnh cần để họ
Câu 2: (1 điểm) Theo khuyến nghị ở tư thế nằm, cần di chuyển nhẹ
của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị nhàng để ổn định đầu, nếu chấn động
thành niên cần 40 mL nước/1 kg thể mạnh đặc biệt phần đầu sẽ gây tăng
trọng.
nguy cơ chảy máu và làm bệnh nặng
a. Em hãy tính lượng nước bản thân hơn. Khi di chuyển cần nâng đầu
cần uống mỗi ngày.
người bệnh cao hơn chân để làm giảm
b. Nếu không uống đủ nước và nhịn nguy cơ phần đầu bị đọng máu.
tiểu có ảnh hưởng như thế nào đến hệ Câu 2:
bài tiết?
Câu 3: (0,5 điểm) Giải thích tại sao a.
khẩu phần ăn thiếu iodine có thể dẫn Ví dụ: cân nặng khoảng 45 kg
đến bệnh bướu cổ.
→ Lượng nước cần uống mỗi ngày:
Câu 4: (1,5 điểm) Căn cứ vào số liệu 45 x 40 = 1800 ml.
trong bảng dưới đây, hãy xác định tên b. Khi cơ thể không được cung cấp
các kiểu tháp tuổi của ba quần thể côn đầy đủ nước → lượng nước vào

trùng A, B, C. Vẽ cấu trúc thành phần
nhóm tuổi của các quần thể đó.
Thành
phần Quần Quần Quần
STT
nhóm thể A thể B thể C
tuổi
Tuối
trước
1
2 980 5 598 8 934
sinh
sản
Tuổi
2
sinh 6 815 5 223 6 066
sản
Tuổi
sau
3
5 855 3 524 3 103
sinh
sản
15
14
18
Tổng
650
345
103
Câu 5: (0,5 điểm) Một đầm nước
nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng: vi
khuẩn lam, tảo; động vật phù du; tôm,
cá nhỏ. Do nguồn chất khoáng tích tụ
nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy
đầm tạo điều kiện cho vi khuẩn lam
và tảo bùng phát kìm hãm sự phát
triển của các loài sinh vật khác. Cần
làm gì để hệ sinh thái không bị ô
nhiễm nặng hơn?
Câu 6: (2 điểm) Cho các loài sinh vật
sau: sâu đục thân, nấm linh chi,
xương rồng, vi khuẩn E. coli, cá đuối,
hươu cao cổ, bạch tuộc, giun đất,
chim bồ câu, dế trũi.
Câu 7: Nêu cấu tạo và chức năng của
da?
Câu 8: Trình bày các biện pháp
phòng chống bệnh về đường hô hấp

thận ít → không đủ hòa tan các chất
khoáng và chất cặn → làm nồn độ
các chất đó tăng cao.
Nhịn tiểu lâu, nước trong nước tiểu
bị hấp thu trở lại → các chất thải,
chất độc lắng đọng ở bể thận, bóng
đái.
Uống ít nước, nhịn tiểu là nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến bệnh sỏi
thận, sỏi bàng quang.
Câu 3: Khẩu phần ăn thiếu iodine có
thể dẫn đến bệnh bướu cổ vì iodine là
chất cần thiết để tuyến giáp sản xuất
hormone T3, T4.
Khi không có đủ iodine, tuyến giáp sẽ
làm việc nhiều hơn để tổng hợp đủ
lượng hormone mà cơ thể cần, dẫn
đến làm tăng thể tích tuyến giáp gây
bệnh bướu cổ.
Câu 4: * Xác định tên của các kiểu
tháp tuổi
- Quần thể A: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so
với nhóm tuổi sinh sản → tháp suy
thoái.
- Quần thể B: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi trước sinh sản tương
đương so với nhóm tuổi sinh sản →
tháp ổn định.
- Quần thể C: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn
nhiều so với nhóm tuổi sinh sản →
tháp phát triển.
Câu 5: Biện pháp để hệ sinh thái
không bị ô nhiễm nặng hơn: đánh bắt
bớt tôm và cá nhỏ hoặc thả thêm vào
đầm một số cá dữ để ăn tôm và cá
nhỏ → tạo điều kiện cho động vật

và phổi?
phù du phát triển mạnh hơn để ăn vi
Câu 9: Nêu nguyên nhân và cách khuẩn lam và tảo → ngăn chặn sự
khác phục của tật cận thị
phát triển quá mức của tảo, vi khuẩn
lam trong đầm.
Ngoài ra có thể hạn chế nguồn thức
ăn của vi khuẩn lam và tảo bằng cách
tháo nước, nạo vét bùn ở đáy đầm để
loại bỏ bớt các chất gây ô nhiễm.
Câu 6:
- Môi trường trên cạn: nấm linh chi,
xương rồng, hươu cao cổ, chim bồ
câu.
- Môi trường dưới nước: cá đuối,
bạch tuộc.
- Môi trường trong đất: giun đất, dế
trũi.
- Môi trường sinh vật: sâu đục thân,
vi khuẩn E. coli.
Câu 7: - Cấu tao: Da là lớp vỏ bọc
bên ngoài cơ thể có cấu tạo gồm: Lớp
biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.
* Chức năng:
- Bảo vệ cơ thể chống lại các yếu tố
bất lợi từ mồi trường như sự va đập,
xâm nhập của vi khuẩn, vi rút, chống
thấm nước và mất nước.
- Da tham gia điều hòa thân nhiệt.
- Da có chức năng nhận biết các kích
thích từ môi trường và bài tiết qua
tuyến mồ hôi.
Câu 8: - Vệ sinh răng miệng và cổ
họng hằng ngày, đúng cách;
- Thường xuyên sử dụng khẩu trang
khi ra đường và khi làm việc trong môi
trường ô nhiễm;
- Ăn uống đủ chất, hợp lí, không ăn
quá nhiều đồ lạnh, cay, cứng;
- Không hút thuốc lá và tránh xa khói
thuốc lá;
- Tiêm vaccine phòng bệnh;
- Hạn chế tiếp xúc hoặc có biện pháp
phòng tránh khi tiếp xúc với người mắc

các bệnh về đường hô hấp dễ truyền
nhiễm;
- Vệ sinh môi trường sống thường
xuyên;
- luyện tập thể dục thể thao phù hợp để
nâng cao sức đề kháng của cơ thể.
Câu 9:
- Nguyên nhân: Có thể là bẩm sinh do
cầu mắt dài hoặc do nhìn gần khi đọc
sách, hay làm việc trong ánh sáng
yếu, lâu dần làm thể thủy tinh phồng
lên, lâu dần mất khả năng đàn hồi.
- Cách khác phục: Đeo kính cận (kính
phân kì) làm cho ảnh lùi về đúng
màng lưới, phẫu thuật giác mạc để
giảm độ cong bề mặt giác mạc.

3. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy hệ thống hoá nội dung đã học
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS trả lời câu hỏi trác nghiệm
Câu 1: Kết luận nào sau đây nói về tác hại của sự nở vì nhiệt:
A. Đường ray tàu hỏa không cong vẫn thẳng
B. Đường ray tàu hỏa vừa cong và vừa thẳng
C. Đường ray tàu hỏa bình thường
D. Khi nhiệt độ cao có thể làm cong các thanh sắt ở ray tàu
hỏa
Câu 2: Nguồn điện thông dụng trong đời sống là.
A. Pin, acquy, máy phát điện…
C. Bóng đèn, kẹp nối,
lá đồng
B. Công tắc, cầu chì, dây nối.
D. Cả A,B và C .
Câu 3: Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào không dùng
để giữ an toàn cho mạch điện?

Nội dung

A. Role

C. Cầu dao tự động

B. Chuông điện

D. Cầy chì.

Câu 4 Xe chạy một thời gian dài, sau khi xuống xe, sờ vào
thành xe đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Nguyên nhân:
A. Bộ phận điện của xe bị hỏng.
B. Do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động.
C. Thành xe cọ sát với không khí nên xe bị nhiễm điện.
D. Do ngoài trời đang có cơn dông.
Câu 5: Nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận?
A. Ăn uống không lành mạnh
B. Thường xuyên
nhịn đi vệ sinh
C. Lười vận động
D. Tất cả các đáp án
trên
Câu 6: Chỉ số định lượng Glucose trong máu(đơn vị
mmol/L) của người bình thường là:
A. 210 - 420
B. 6,4 - 9,8
C. 3,9 - 6,4
D. 3,9 - 9,8
Câu 7: Các chất gây nghiện như ma túy, thuốc lá,… có tác
hại gì đối với cơ thể con người?
A. Cơ thể suy yếu, dễ mắc bệnh nguy hiểm
B. Giảm
hoạt động của trí óc
C. Suy giảm giống nòi.
D. Cả 3
đáp án trên.
Câu 8: Cách phòng chống các bệnh liên quan đến hệ nội
tiết bao gồm những biện pháp nào sau đây?
A. Ăn uống cân đối và tập thể dục đều đặn.
B. Sử dụng các loại thuốc kháng sinh.
C. Tiếp xúc với các chất độc hại.
D. Thực hiện các biện pháp giảm cân nhanh chóng.
Câu 9: Phương pháp nào dưới đây không phải là một biện
pháp hiệu quả để giữ cơ thể mát mẻ trong thời tiết nóng?
A. Làm việc nặng nhọc trong thời tiết nóng
B. Sử dụng nước lọc để hydrat hóa cơ thể
C. Mặc đồ màu đen để hấp thụ ít nhiệt từ ánh nắng
D. Sử dụng quạt hoặc hệ thống điều hòa không khí
Câu 10: Các cơ quan sinh dục nam gồm:
A. Dương vật, tinh hoàn, tuyến tiền liệt
B. Âm đạo, tử
cung, buồng trứng
C. Tinh hoàn, tử cung, dương vật
D. Âm đạo, buồng

trứng, tuyến vú
Câu 11: Môi trường sống của sinh vật là:
A. Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất
cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
B. Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất
cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ
nhân tố con người.
C. Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất
cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
D. Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các
nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng
Câu 12: Quần thể sinh vật được đặc trưng bởi:
A. Kích thước quần thể
B. Mật độ quần thể
C. Kích thước quần thể, mật độ cá thể trong quần thể, tỉ lệ
giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể trong quần thể
D. Phân bố cá thể trong quần thể
Câu 13: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thề ở các
nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển
B. Dạng
phát triển
C. Dạng giảm sút
D. Dạng
ổn định.
Câu 14: Chức năng chính của hệ tiêu hoá là gì?
A. Hấp thụ dưỡng chất từ thức ăn
B. Tạo ra hormone để
điều chỉnh cân nặng
C. Điều chỉnh nhiệt độ cơ thể
D. Phát triển và nuôi
dưỡng tế bào
Câu 15: Ở người Tim có chức năng gì?
A. Vừa hút, vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn
B. Cung cấp Carbon dioxide cho tế bào
C. Vận chuyển máu
D. Vận chuyển chất dinh dưỡng
Câu 16: Các bệnh nào dưới đây là bệnh thường gặp ở
đường hô hấp?

A. Quai bị
B. Lao
C. Bệnh đái tháo đường
D. Bệnh cao huyết áp
Câu 17: Chức năng nào dưới đây là của hệ vận động?
A. Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi
trường.
B. Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và
di chuyển.
C. Điều hòa hoạt động của các cơ quan thông qua việc tiết
hormone.
D. Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone đến các tế
bào.
Câu 18: Ở dạ dày, loại enzyme nào có vai trò biến đổi một
phần protein trong thức ăn?
A. Enzyme pepsin.
B. Enzyme lipase.
C. Enzyme amylase.
D. Enzyme trysin.
Câu 19: Trong quá trình tiêu hóa, thức ăn không đi qua
những cơ quan nào dưới đây?
A. Dạ dày, thực quản, ruột B. Khoang miệng, thực quản,
non.
dạ dày.
C. Ruột già, ruột non, dạ D. Khí quản, túi mật, gan.
dày.
Câu 20: Trong máu, thành phần nào tham gia vào quá trình
vận chuyển các chất khí?
A. Tiểu cầu
B. Bạch cầu.
C. Hồng cầu.
D. Huyết tương.
Câu 21: Người mang nhóm máu B có thể truyền cho người
mang nhóm máu nào mà không xảy ra hiện tượng kết dính
hồng cầu?
A. Nhóm máu A và nhóm B. Nhóm máu AB và nhóm
máu B.
máu O.
C. Nhóm máu O và nhóm D. Nhóm máu AB và nhóm
máu A.
máu B.
Câu 22: Khi đi vào cơ thể người, thành phần nào trong khói
thuốc lá sẽ chiếm chỗ của O2 trong hồng cầu?

A. NOx.
C. Nicotine.

B. CO.
D. N2O.

Câu 23: Sản phẩm bài tiết của da là
A. mồ hôi.
B. CO2.
C. dịch mật.
D. nước tiểu.
Câu 24: Môi trường trong của cơ thể bao gồm những thành
phần nào?
A. Máu, nước tiểu, dịch tiêu B. Bạch huyết, nước tiểu,
hóa.
máu.
C. Máu, nước mô, bạch D. Bạch huyết, nước mô,
huyết.
dịch tiêu hóa.
Câu 25: Loại vi khuẩn nào dưới đây gây nên bệnh đau mắt
đỏ?
A. Vi khuẩn Staphylococcus. B. Vi khuẩn Escherichia
coli.
C. Vi khuẩn Clostridium.
D. Vi khuẩn Salmonella.
Câu 26: Tuyến nội tiết nào dưới đây tham gia điều hòa lượng
đường trong máu?
A. Tuyến ức.
B. Tuyến tùng.
C. Tuyến yên.
D. Tuyến tụy.
Câu 27: Trong cấu trúc của da, lớp nào nằm ngoài cùng, tiếp
xúc với môi trường?
A. Lớp bì.
B. Lớp mỡ dưới da.
C. Lớp biểu bì.
D. Lớp mạch máu.
Câu 28: Trong hệ sinh dục nữ, cơ quan nào có chức năng
nuôi dưỡng phôi thai?
A. Âm đạo.
B. Ống dẫn trứng.
C. Tử cung.
D. Buồng trứng.
Câu 29: Với người có chu kì kinh nguyệt 29 ngày, trứng
thường rụng vào ngày nào của chu kì kinh nguyệt?
A. Ngày thứ 2.
B. Ngày thứ 9.
C. Ngày thứ 14.
D. Ngày thứ 28.

Câu 30: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm
sinh vật phân giải?
A. Vi khuẩn.
B. Dế mèn.
C. Giun đũa.
D. Xương rồng.
Câu 31: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là
gì?
A. Thảm họa thiên nhiên.
B. Hoạt động của con người.
C. Sự phát triển của thực vật. D. Hoạt đông của vi khuẩn.
Câu 32: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về biến
đổi khí hậu?
A. Biến đổi khí hậu là sự khác nhau giữa các giá trị trung bình
dài hạn (từ vài thập kỉ cho đến hàng thế kỉ) của các yếu tố khí
hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa,…).
B. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi các yếu tố của khí hậu giữa
các giai đoạn (mỗi giai đoạn thường là vài thập kỉ đến vài thế
kỉ).
C. Biến đổi khí hậu là sự biến đổi của thời tiết (nhiệt độ, độ
ẩm, lượng mưa,…) trong khoảng thời gian dài (từ vài thập kỉ
cho hàng thế kỉ).
D. Biến đổi khí hậu hiện nay có cả nguyên nhân tự nhiên và
nguyên nhân từ những hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
của con người.
* Dặn dò: Về nhà ôn tập kĩ kiến thức chuẩn bị tốt cho kiểm tra cuối kì 2
NGƯỜI SOẠN

NGƯỜI DUYỆT

Hoàng Quốc Khánh

Hoàng Thị Trang
 
Gửi ý kiến