Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập Chương III. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 21h:34' 05-04-2018
Dung lượng: 155.9 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Ngọc Anh
Ngày gửi: 21h:34' 05-04-2018
Dung lượng: 155.9 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Tự Sinh
Giáo sinh thực tập: Vũ Thị Ngọc Anh
Ngày soạn: 28/03/2018
Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG III
MỤC TIÊU
Kiến thức: cũng cố, khắc sâu kiến thức về
• Đường thẳng và phương trình đường thẳng: phương trình tham số, phương trình tổng quát,...
• Đường tròn và phương trình đường tròn , tiếp tuyến của đường tròn, vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn, vị trí tương đối của hai đường tròn,..
• Đường elip và phương trình chính tắc của đường elip.
Kỹ năng:
• Viết được phương trình tổng quát, phương trình tham số của đườn thẳng, tính được góc giữa hai đường thẳng.
• Viết được phương trình đường tròn, tìm được tâm và bán kính khi cho trước phương trình đường tròn, viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
• Viết được phương trình chính tắc của đường elip.
Tư duy, thái độ
• Linh hoạt, cẩn thận, tỉ mỉ.
CHUẨN BỊ
GV: giáo án, bài tập
HS: các kiến thức cũ, vở ghi.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ (lồng vào quá trình bài học)
Bài mới
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Bài toán 1: Trong mặt phẳng tọa độ 𝑂𝑥𝑦 cho có 𝐴(1;5); 𝐵(−3;2); 𝐶(4;1).
a) Chứng minh cân tại 𝐴.
b) Gọi 𝑀 là trung điểm của 𝐵𝐶. Chứng minh
c) Tìm tọa độ điểm 𝐷 để tứ giác 𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình bình hành.
d) Gọi 𝐺 là trọng tâm của . Chứng minh
e) Tìm điểm 𝑁 thuộc trục 𝑂𝑥 để tam giác 𝐴𝐵𝑁 vuông tại 𝐵.
• cân tại A khi nào?
• AB=AC
• Ta có:
.
Vậy cân tại A
Bài tập 1: Trong mặt phẳng tọa độ 𝑂𝑥𝑦 cho có 𝐴(1;5𝐵(−3;2); 𝐶(4;1
a) Chứng minh cân tại 𝐴.
b) Gọi 𝑀 là trung điểm của 𝐵𝐶. Chứng minh
c) Tìm tọa độ điểm 𝐷 để tứ giác 𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình bình hành.
d) Gọi 𝐺 là trọng tâm của . Chứng minh
• M là trung điểm của BC thì tọa độ của M tính theo công thức nào?
• thì ta có điều gì?
•
•
.
Vậy
• Tứ giác 𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình bình hành thì ta có điều gì?
•
•Gọi
Ta có hệ phương trình sau:
• G là trọng tâm thì tọa độ G tính theo công thức nào?
•
Ta thấy (đpcm)
• vuông tại 𝐵 thì ta có biểu thức vecto nào?
•
•
Hoạt động 2. Bài toán 2. Cho 3 điểm 𝐴(3,5), 𝐵(2,3), 𝐶(6,2).
Viết phương trình đường tròn (𝐶) ngoại tiếp .
Xác định toạ độ tâm và bán kính của đường tròn (𝐶) ngoại tiếp .
• Phương trình đường tròn được viết dưới những dạng nào?
• với tâm và bán kính
Và
,
Với
Bài toán 2. Cho 3 điểm 𝐴(3,5), 𝐵(2,3), 𝐶(6,2).
Viết phương trình đường tròn (𝐶) ngoại tiếp .
Xác định toạ độ tâm và bán kính của đường tròn (𝐶) ngoại tiếp .
•Ở đây chúng ta chưa biết tâm và bán kính của đường tròn (𝐶) , vậy ta sẽ viết đường tròn (𝐶) ở dạng nào?
•,
Với
•Ba điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶 nằm trên đường tròn nên ta sẽ có hệ phương trình gì?
•Từ đó, giải hệ phương trình để tìm ra 𝑎,𝑏,𝑐, nhớ chú ý đến điều kiện của 𝑎,𝑏,𝑐.
•
Kiểm tra lại điều kiện:
Vậy phương trình đường tròn (𝐶) là:
.
• Từ phương trình đường tròn (𝐶ta tìm được tâm và bán kính của đường tròn.
•
•
Hoạt động 3. Bài toán 3. Cho (E): x2 +4y2 = 16
Giáo sinh thực tập: Vũ Thị Ngọc Anh
Ngày soạn: 28/03/2018
Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG III
MỤC TIÊU
Kiến thức: cũng cố, khắc sâu kiến thức về
• Đường thẳng và phương trình đường thẳng: phương trình tham số, phương trình tổng quát,...
• Đường tròn và phương trình đường tròn , tiếp tuyến của đường tròn, vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn, vị trí tương đối của hai đường tròn,..
• Đường elip và phương trình chính tắc của đường elip.
Kỹ năng:
• Viết được phương trình tổng quát, phương trình tham số của đườn thẳng, tính được góc giữa hai đường thẳng.
• Viết được phương trình đường tròn, tìm được tâm và bán kính khi cho trước phương trình đường tròn, viết được phương trình tiếp tuyến của đường tròn.
• Viết được phương trình chính tắc của đường elip.
Tư duy, thái độ
• Linh hoạt, cẩn thận, tỉ mỉ.
CHUẨN BỊ
GV: giáo án, bài tập
HS: các kiến thức cũ, vở ghi.
TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ (lồng vào quá trình bài học)
Bài mới
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Bài toán 1: Trong mặt phẳng tọa độ 𝑂𝑥𝑦 cho có 𝐴(1;5); 𝐵(−3;2); 𝐶(4;1).
a) Chứng minh cân tại 𝐴.
b) Gọi 𝑀 là trung điểm của 𝐵𝐶. Chứng minh
c) Tìm tọa độ điểm 𝐷 để tứ giác 𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình bình hành.
d) Gọi 𝐺 là trọng tâm của . Chứng minh
e) Tìm điểm 𝑁 thuộc trục 𝑂𝑥 để tam giác 𝐴𝐵𝑁 vuông tại 𝐵.
• cân tại A khi nào?
• AB=AC
• Ta có:
.
Vậy cân tại A
Bài tập 1: Trong mặt phẳng tọa độ 𝑂𝑥𝑦 cho có 𝐴(1;5𝐵(−3;2); 𝐶(4;1
a) Chứng minh cân tại 𝐴.
b) Gọi 𝑀 là trung điểm của 𝐵𝐶. Chứng minh
c) Tìm tọa độ điểm 𝐷 để tứ giác 𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình bình hành.
d) Gọi 𝐺 là trọng tâm của . Chứng minh
• M là trung điểm của BC thì tọa độ của M tính theo công thức nào?
• thì ta có điều gì?
•
•
.
Vậy
• Tứ giác 𝐴𝐵𝐶𝐷 là hình bình hành thì ta có điều gì?
•
•Gọi
Ta có hệ phương trình sau:
• G là trọng tâm thì tọa độ G tính theo công thức nào?
•
Ta thấy (đpcm)
• vuông tại 𝐵 thì ta có biểu thức vecto nào?
•
•
Hoạt động 2. Bài toán 2. Cho 3 điểm 𝐴(3,5), 𝐵(2,3), 𝐶(6,2).
Viết phương trình đường tròn (𝐶) ngoại tiếp .
Xác định toạ độ tâm và bán kính của đường tròn (𝐶) ngoại tiếp .
• Phương trình đường tròn được viết dưới những dạng nào?
• với tâm và bán kính
Và
,
Với
Bài toán 2. Cho 3 điểm 𝐴(3,5), 𝐵(2,3), 𝐶(6,2).
Viết phương trình đường tròn (𝐶) ngoại tiếp .
Xác định toạ độ tâm và bán kính của đường tròn (𝐶) ngoại tiếp .
•Ở đây chúng ta chưa biết tâm và bán kính của đường tròn (𝐶) , vậy ta sẽ viết đường tròn (𝐶) ở dạng nào?
•,
Với
•Ba điểm 𝐴, 𝐵, 𝐶 nằm trên đường tròn nên ta sẽ có hệ phương trình gì?
•Từ đó, giải hệ phương trình để tìm ra 𝑎,𝑏,𝑐, nhớ chú ý đến điều kiện của 𝑎,𝑏,𝑐.
•
Kiểm tra lại điều kiện:
Vậy phương trình đường tròn (𝐶) là:
.
• Từ phương trình đường tròn (𝐶ta tìm được tâm và bán kính của đường tròn.
•
•
Hoạt động 3. Bài toán 3. Cho (E): x2 +4y2 = 16
 








Các ý kiến mới nhất