Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập chương III

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Lam Son
Ngày gửi: 13h:18' 11-11-2008
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 14/3/2007
Tiết: 53 Bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học của chương (chủ yếu là phương trình một ẩn)
2) Kỹ năng: Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình một ẩn (phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu)
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập, phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh:Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, bảng nhóm

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp : 1 phút kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp với ôn tập
3. Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài: Gv dẫn nhập trực tiếp vào bài.
* Tiến trình bài dạy:
Tg
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Kiến thức








4’
HĐ 1 : Ôn tập về phương trình bậc nhất và phương trình đưa được về dạng
ax + b = 0
Hỏi : Thế nào là hai phương trình tương đương? Cho ví dụ :
Hỏi : Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình






HS Trả lời và lấy ví dụ về hai phương trình tương đương
HS Trả lời câu hỏi



A. Ôn lý thuyết :
1. Hai phương trình tương đương là hai phương trình có một tập hợp nghiệm
2. Hai quy tắc biến đổi tương đương là :
a) Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
b) Trong một phương trình ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế của phương trình cùng với một số khác 0





9’

GV cho bài tập áp dụng
Bài 1 : Xét xem các phương trình sau đây có tương đương không ?
a) x(1= 0 (1) và x2(1=0 (2)
HS : hoạt động theo nhóm (bảng nhóm)
a) x ( 1 = 0 ( x = 1 ; x2 ( 1 = 0 ( x = ( 1
Vậy phương trình (1) và (2) không tương đương
b) Phương trình (3) và (4) tương đương vì có cùng tập hợp nghiệm : S = (3(


b) 3x+5=14 (3) và 3x=9 (4)
c) x(3) = 2x +1 (5)
và (x(3) = 4x + 2 (6)
d) (2x( = 4 (7) và x2 = 4 (8)
e) 2x(1 = 3 (9)
vàx (2x(1) = 3x (10)



GV cho HS hoạt động nhóm khoảng 7phút sau đó yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày bài giải
GV nhận xét và cho điểm
c) Phương trình (5) và phương trình (6) tương đương vì từ phương trình (5) ta nhân cả hai vế của phương trình cùng với 2 thì được phương trình 6
d) (2x( = 4 ( 2x = ( 4 ( x = ( 2
x2 = 4 ( x = ( 2 vậy phương trình (7) và (8) tương đương.
e) 2x(1 = 3 ( 2x = 4 ( x = 2
x (2x(1) = 3x ( x(2x ( 1) ( 3x = 0 ( x = 0 hoặc x=2
Vậy phương trình (9) và (10) không tương đương
Đại diện nhóm trình bày bài giải
( Nhóm 1 trình bày câu a, b
( Nhóm 2 trình bày câu c, d
( Nhóm 3 trình bày câu e




6’
Bài 2 (bài 50b tr 32 SGK :
GV gọi 1HS lên bảng giải bài tập 50b
GV gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót
Hỏi : Nêu lại các bước giải phương trình trên

1HS lên bảng giải bài tập 50 b
1 vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Ta làm các bước
( Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu
( Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế
( Thu gọn và giải phương trình
Bài 2 (bài 50b tr 32 SGK :
(

(8-24x(4( 6x = 140 (30x (15
( (30x+30x = (4+140(15
( 0x = 121
Phương trình vô nghiệm




9’

 
Gửi ý kiến