Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương II. Phân thức đại số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải
Ngày gửi: 15h:44' 11-07-2015
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người

HỌC KỲ II

Tuần 20
Ngày giảng:
Chương III : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 43. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH



I.MỤC TIÊU
*KT: Nhận biết được pt, hiểu nghiệm của pt: Một pt với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.
-Hiểu khái niệm về hai phương trình tương đương: Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập hợp nghiệm.
*Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
*Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên Bảng phụ,…
2.Học sinh:Đọc trước bài ở nhà, thước kẻ, bút chì,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Ổn định tổ chức: 8B
2.Kiểm tra Kết hợp trong giờ.
3.Bài mới
Hoạt động 1. Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III
+ Khái niệm chung về phương trình.
+ Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác.
+ Giải bài toán bằng cách lpt.

Hoạt động 2. Phương trình một ẩn

*Bài toán: Tìm x biết:
2x +5 = 3(x + 1) + 2
- GV giới thiệu hệ thức
2x +5 = 3(x + 1) + 2
là một phương trình với ẩn số x.
- Pt gồm hai vế: Vế trái và vế phải.
- GV: pt một ẩn x có dạng A(x) = B(x) với vế trái là A(x), vế phải là B(x).
- Hãy lấy VD khác về phương trình 1 ẩn, chỉ ra vế trái, vế phải của phương trình.
- Yêu cầu HS làm ?1.
- Phương trình 3x + y = 5x - 3 có phải là phương trình một ẩn không?
- Yêu cầu HS làm ?2.
- Ta nói x = 6 là một ng của pt.
- Yêu cầu HS làm ?3.

- Cho các phương trình:
a) x = 
b) 2x = 1
c) x2 = - 1
d) x2 - 9 = 0
e) 2x + 2 = 2(x + 1)
Vậy một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm?
- Yêu cầu HS đọc chú ý SGK.
1. Phương trình một ẩn

?1. VD về phương trình ẩn u:
3u2 + u - 1 = 2u + 5
Phương trình ẩn v:
3v + 2 = 2v - 1


?2. Khi x = 6
VT = 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17
VP = 3(x - 1) + 2 = 3(6 - 1) + 2 = 17
Khi x = 6, giá trị của hai vế của phương trình bằng nhau.
?3. Hai HS lên bảng làm.
Thay x = - 2 vào 2 vế của phương trình.
VT = 2 ( - 2 + 2) - 7 = - 7
VP = 3 - ( - 2) = 5
( x = - 2 không thoả mãn phương trình.
Thay x = 2 vào 2 vế của phương trình.
VT = 2 (2 + 2) - 7 = 1
VP = 3 - 2 = 1
( x = 2 là một nghiệm của pt

* chú ý:SGK.


Hoạt động 3. Giải phương trình

- Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó , kí hiệu: S.
VD: Pt x =  có tập ng S = ((
Pt x2 - 9 = 0 có tập ng S = (- 3, 3(
- Yêu cầu HS làm ?4.

2.Giải phương trình

?4. a) Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = (2(
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S = (

Hoạt động 4. Phương trình tương đương

- Cho phương trình x = - 1 và phương trình x + 1 = 0. Hãy tìm tập nghiệm của mỗi phương trình. Nêu nhận xét.
- GV: - Pt x - 2 = 0 và pt x = 2 có t/đ?
- Pt x2 = 1 và pt x = 1 có t/đ? Vì sao?
- Vậy thế nào là 2 pt t/đ?
- Kí hiệu: (
Ví dụ: x – 2= 0 ( x = 2.
 
Gửi ý kiến