Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khương Thị Minh Hảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:27' 28-10-2026
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GK1 MÔN CÔNG NGHỆ - LỚP 6
( Từ bài 1 đến hết bài 4)
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời
đúng.
Câu 1. Vai trò của nhà ở đối với con người là:
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của
thiên nhiên, xã hội và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước những tác động
xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của
thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
D. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những tác động xấu của
thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình..
Câu 2: Nhà ở bao gồm các phần chính nào?
A. Sàn nhà, khung nhà, cửa ra vào, cửa sổ
B. Khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
C. Móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà
D. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
Câu 3 : Căn cứ vào hoạt động của các gia đình, nhà ở thường có mấy khu vực chức năng chính?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 4 : Khu vực chức năng nào là nơi để gia chủ tiếp khách và các thành viên trong gia đình trò
chuyện?
A. Khu vực sinh hoạt chung.
B. Khu vực nghỉ ngơi.
C. Khu vực thờ cúng.
D. Khu ăn uống.
Câu 5 : Kiến trúc nào sau đây không phải là kiến trúc nhà đặc trưng của Việt Nam?
A.Nhà trên xe.
B. Nhà nổi.
C. Nhà liền kề.
D. Nhà ba gian.
Câu 6: “ Một số khu vực chức năng trong nhà được xây dựng tách biệt với nhà chính” là đặc điểm
của kiểu kiến trúc nhà nào ?
A. Nhà sàn
B. Nhà mặt phố
C. Nhà nông thôn
D. Nhà nổi
Câu 7: Kiến trúc nhà ở nào đặc trưng cho các khu vực thành thị, có mật độ dân cư cao?
A. Nhà ba gian.
B. Nhà nổi.
C. Nhà chung cư.
D. Nhà sàn.
Câu 8: Nhà ở chung cư có đặc điểm gì?
A. Phục vụ nhiều hộ gia đình, tổ chức thành nhiều không gian riêng
B. Một số khu vực chức năng được xây dựng tách biệt với khu nhà chính
C. Vừa để ở vừa để kinh doanh
D. Thiết kế có hệ thống phao dưới sàn
Câu 9 : Nhà ở mặt phố có đặc điểm gì?
A. Phục vụ nhiều hộ gia đình, tổ chức thành nhiều không gian riêng
B. Một số khu vực chức năng được xây dựng tách biệt với khu nhà chính
C. Nhà nhiều tầng, vừa để ở vừa để kinh doanh
D. Thiết kế có hệ thống phao dưới sàn
Câu 10: Nhà sàn ở miền núi thuộc kiến trúc nào?
A. Kiểu nhà ở đô thị.
B. Kiểu nhà ở các khu vực đặc thù.
C. Kiểu nhà ở nông thôn.
D. Kiểu nhà liền kề.
Câu 11 : Nhà nổi là kiểu nhà…
A. được thiết kế có hệ thống phao dưới sàn
B. được xây dựng trên các cột phía trên mặt đất
C. được xây dựng trên các khu vực gần mặt nước
D. được thiết kế trên các cọc cắm trên mặt nước
Câu 12: “Nhà được dựng trên các cột phía trên mặt đất” là đặc điểm của kiểu kiến trúc nhà nào ?

A. Nhà sàn
B. Nhà mặt phố
C. Nhà chung cư
D. Nhà nổi
Câu 13: Theo em yếu tố nào tạo nên ngôi nhà bền và đẹp?
A. Gạch, cát
B. Xi măng, cát C. Gỗ, đá, cát
D. Vật liệu xây dựng
Câu 14: Vật liệu xây dựng nào có sẵn trong tự nhiên?
A. Xi măng, đá, cát.
B. Cát, đá, tre.
C. Sắt, tre, xi măng. D. Ngói, tôn, tre.
Câu 15: Ứng dụng chính của gạch, ngói trong xây dựng nhà ở
A. Làm tường nhà, mái nhà.
B. Làm nội thất.
C. Kết hợp với xi măng tạo ra vữa xây dựng.
D. Kết hợp với đá tạo ra bê tông
Câu 16: làm khung nhà, sàn nhà, mái nhà, giá đỡ, nội thất là ứng dụng chính của vật liệu nào?
A. Gỗ
B. Gạch
C. Thép
D. Đá
Câu 17: “ Vữa xây dựng” được tạo ra từ sự kết hợp của những yếu tố nào?
A. Cát+ xi măng + nước
B. Cát + Đá+ xi măng + Nước
C. Cát + sỏi+ đá+ nước
D. Đá + xi măng + nước + thép
Câu 18: Vật liệu thường dùng để làm khung nhà, cột nhà là:
A. Thép
B. Gạch
C. Đá
D. Xi măng
Câu 19: “ bê tông ” được tạo ra từ sự kết hợp của những yếu tố nào?
A. Cát+ xi măng + nước
B. Cát + Đá+ xi măng + Nước
C. Cát + sỏi+ đá+ nước
D. Đá + xi măng + nước + thép
Câu 20: Thứ tự các bước chính trong xây dựng nhà ở là:
A. Thiết kế, hoàn thiện, thi công thô.
B. Thiết kế, thi công thô, hoàn thiện.
C. Hoàn thiện, thi công thô, thiết kế
D. Thi công thô, thiết kế, hoàn thiện
Câu 21: Trang trí nội thất, lắp đặt các thiết bị điện nước là bước nào trong quy trình xây dựng nhà ở?
A. Chuẩn bị.
B. Thiết kế.
C. Hoàn thiện.
D. Thi công thô
Câu 22: Trộn Xi măng với đá, cát và nước tạo thành bê tông để đổ mái nhà thuộc bước nào trong quy
trình xây dựng nhà ở ?
A. Chuẩn bị.
B. Thiết kế.
C. Hoàn thiện.
D. Thi công thô
Câu 23: “ Người kĩ sư giúp chủ nhà hình dung được ngôi nhà sau khi xây, cung cấp thông tin để
chuẩn bị vật liệu, kinh phí tươn ứng” là vai trò của bước nào trong quy trình xây dựng nhà ở ?
A. Chuẩn bị.
B. Thiết kế.
C. Hoàn thiện.
D. Thi công thô
Câu 24: Thế nào là ngôi nhà thông minh?
A. Là ngôi nhà được trang bị nhiều thiết bị, đồ dùng phục vụ cho việc vui chơi giải trí.
B. Là ngôi nhà được trang bị hệ thống điều khiển tự động, bán tự động cho các thiết bị trong gia đình
C. Là ngôi nhà được xây dựng bằng những vật liệu đặc biệt.
D. Là ngôi nhà được trang bị nhiều đồ dùng đắt tiền.
Câu 25: Trong ngôi nhà thông minh thường được lắp đặt các nhóm hệ thống điều khiển nào?
A. Kiểm soát nhiệt độ, chiếu sáng thông minh, giải trí, điều khiển các thiết bị gia dụng.
B. Chiếu sáng thông minh, kiểm soát nhiệt độ, giải trí , điều khiển thiết bị gia dụng, an ninh an toàn
B. Kiểm soát nhiệt độ, giải trí , điều khiển thiết bị gia dụng, an ninh an toàn
D. An ninh, an toàn, kiểm soát nhiệt độ, hệ thống năng lượng mặt trời
Câu 26: Trong ngôi nhà thông minh: Ở một vài nơi đèn tự động bật lên khi trời tối và tắt đi khi trời
sáng là nhờ hoạt động của hệ thống điều khiển nào?
A. Kiểm soát nhiệt độ.
B. Chiếu sáng thông minh.
C. Giải trí thông minh .
D. An ninh, an toàn.
Câu 27: Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm nào?
A. An ninh - an toàn, tiết kiệm năng lượng
B. Tiện ích, an ninh - an toàn, tiết kiệm năng lượng
C. Tiện ích, An toàn nhưng không tiết kiệm năng lượng
D. Tiết kiệm năng lượng nhưng không tiện ích, không an toàn.
Câu 28: Một số thiết bị như tủ lạnh, lò vi sóng có thể vận hành thông qua điện thoại di động thể hiện
đặc điểm nào của ngôi nhà thông minh?

A. Tiện ích
B. Tiết kiệm năng lượng
C. An ninh an toàn .
D. An ninh, an toàn, tiết kiệm năng lượng
Câu 29: Các thiết bị được lắp đặt trong ngôi nhà thông minh sẽ cảnh báo tới chủ nhà các tình huống
gây mất an ninh an toàn thông qua đèn bào, chuông báo, tin nhắn, cuộc gọi, giúp ngôi nhà thông minh
có đặc điểm nào?
A. Tiện ích
B. Tiết kiệm năng lượng
C. An ninh an toàn .
D. An ninh, an toàn, tiết kiệm năng lượng
Câu 30: Các thiết bị được lắp đặt trong ngôi nhà thông minh sẽ điều khiển, giám sát việc sử dụng hợp
lí nguồn năng lượng là biểu hiện đặc điểm nào của ngôi nhà thông minh?
A. Tiện ích
B. Tiết kiệm năng lượng
C. An ninh an toàn .
D. An ninh, an toàn, tiết kiệm năng lượng
Câu 31 . Em hãy cho biết có mấy nhóm thực phẩm chính?
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 32 : Nhóm thực phẩm nào cung cấp năng lượng cho cơ thể và hỗ trợ tiêu hoá
A. Thực phẩm giàu chất khoáng.
B.Thực phẩm giàu chất đạm.
C. Thực phẩm giàu chất béo.
D. Thực phẩm giàu tinh bột, đường và chất xơ.
Câu 33 : Nhóm thực phẩm nào cung cấp năng lượng cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ để
bảo vệ cơ thể và giúp chuyển hóa một số loại vitamin.
A. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng.
B. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
C. Nhóm thực phẩm giàu chất béo.
D. Nhóm thực phẩm giàu vitamin.
Câu 34. Nhóm thực phẩm nào giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, cấu tạo hồng
cầu?
A. Nhóm thực phẩm giàu chất béo.
B. Nhóm thực phẩm giàu chất vitamin.
C. Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.
D. Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng
Câu 35. Thực phẩm nào sau đây cung cấp nhiều chất đạm?
A. Ngũ cốc, bánh mì, khoai.
B. Thịt nạc, cá, tôm, trứng, sữa.
C. Mỡ động vật, dầu thực vật, bơ.
D. Ớt chuông, cà rốt, cần tây.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai: Học sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a, b, c, d ở
mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 36. Những phát biểu sau về nhà ở đúng hay sai ?
A. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở, giúp con người tránh được tác động xấu của thên
nhiên và xã hội.
B. Trong xây dựng nhà ở, vật liệu xây dựng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới tuổi thọ, chất
lượng và tính thẩm mỹ của công trình
C. Trong ngôi nhà thông minh: điều khiển máy giặt, điều khiển bình nóng lạnh thuộc nhóm hệ thống
kiểm soát nhiệt độ
D. Đặc điểm tiện ích trong ngôi nhà thông minh được thể hiện : khi có người lạ đột nhập hoặc quên
đóng cửa, các thiết bị được lắp đặt sẽ cảnh báo bằng chuông báo, tin nhắn tới chủ nhà.
Câu 37. Những phát biểu sau về thực phẩm và dinh dưỡng đúng hay sai ?
A. Cơm , ngô, khoai, bún, bánh mì là những thực phẩm chứa nhiều chất đạm
B. Vitamin A có nhiều trong trứng, dầu cá , cần tây, cà rốt giúp làm sáng mắt và làm chậm lão hoá của
cơ thể
C. Mỡ động vật, dầu thực vật và bơ là những thực phẩm giàu chất khoáng
D. Can xi có nhiều trong sữa, hải sản giúp xương và răng chắc khoẻ.
B. TỰ LUẬN: 
Câu 38 : Cho tình huống : Nhà Nam thường bật điện cả ngày và bật hết các thiết bị điện trong nhà
( quạt, điều hoà, ti vi, máy giặt , máy rửa bát ...) vào buổi tối. Em có nhận xét gì về việc sử dụng điện
trong gia đình Nam. Hãy đưa ra cách giải quyết tình huống trên nhằm sử dụng năng lượng hiệu quả,
an toàn và tiết kiệm ?
Câu 39: Hãy đề xuất ít nhất 4 việc làm hình thành thói quen ăn uống khoa học cho gia đình của em?
Câu 40 : Muốn bổ sung sắt cho cơ thể, chúng ta có thể ăn những loại thực phẩm nào?

ĐÁP ÁN
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Đ/A

A

D

A

A

A

C

C

A

C

B

A

A

D

B

A

Câu 16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Đ/A

A

A

A

B

B

C

D

B

B

B

B

B

A

C

B

Câu 31

32

33

34

35

Đ/A

D

C

D

B

A

Câu 36: a). Đ
b. Đ
c. S
d. S.
Câu 37 : a). S
b. Đ
c. S
d. Đ.
Tự luận
Câu
Đáp án
Câu 38
- Nhận xét: Nhà Nam đang sử dụng năng lượng một cách lãng phí ( bật điện cả
ngày) và sử dụng tất cả các thiết bị điện có công suất cao vào giờ cao điểm
( buổi tối ) dễ gây quá tải cho hệ thống điện làm điện dễ giảm sụt gây hỏng hóc ,
giảm tuổi thọ thiết bị và nguy cơ cháy nổ do chập điện ( đường dây điện bị nóng
quá mức)
- Giải quyết vấn đề này
+ Tắt bớt đèn điện vào ban ngày, tận dụng ánh sáng tự nhiên.
+ Hạn chế sử dụng tất cả các thiết bị điện vào giờ cao điểm
+ Lựa chọn và sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, cách nhiệt tốt và lắp
đặt hệ thống điều khiển tự động cho các thiết bị
+ Tăng cường sử dụng năng lượng tự nhiên thân thiện môi trường ( gió, năng
lượng mặt trời)....
Câu 39
- Ăn đúng bữa: Đủ 3 bữa chính, mỗi bữa cách nhau 4-5h
- Ăn đúng cách: Tập trung khi ăn, nhai kĩ
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm: lựa chọn thực phẩm tươi, ngon, còn hạn
sử dụng, chế biến và bảo quản đúng cách.
- Uống đủ nước: 1,5 lít đến 2,0 lít / ngày
Câu 40

Một số thực phẩm giúp bổ sung sắt cho cơ thể: Thịt, cá, gan, trứng, các loại đậu
 
Gửi ý kiến