Bài 22. Ôn tập chương I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:27' 13-12-2015
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:27' 13-12-2015
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
SINH HỌC 11
Câu 1: Hô hấp ở thực vật là gì? Nêu vai trò?
TL: - Hô hấp ở thực vật là quá trình ôxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp, đặc biệt là glucôzơ của tế bào sống đến CO2 và H20 và một phần năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP
- Phương trình hô hấp:
C6H12O6 + 6 O2 ( 6 CO2 + 6 H20 + Năng lượng ( Nhiệt + ATP )
- Vai trò:
+ Tạo năng lượng ở 2 dạng :
. Nhiệt năng để duy trì nhiệt độ ổn định cho các hoạt động sống.
. Năng lượng trong ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
+ Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác.
Câu 2: Khi nào thực vật xảy ra phân giải kị khí? Nêu vị trí, nguyên liệu, sản phẩm của phân giải kị khí?
TL: - Khi điều kiện thiếu oxi như bị ngập úng hoặc ngâm trong nước và rễ cây bị nén chặt xuống đất.
- Vị trí: xảy ra trong chất tế bào
- Nguyên liêu: Đường glucôzơ C6H12O6
- Sản phẩm: + Giai đoạn đường phân: 1 phân tử glucôzơ ( C6H12O6) tạo ra 1 ax piruvic và 2 ATP.
+ Giai đoạn lên men: tạo ra rượu eetilic (2C2H5O7) + 2 CO2 hoặc ax lactic.
Câu 3: Hoàn thành bảng:
Bảng 1
Điểm phân biệt
Hô hấp kị khí
Hô hấp hiếu khí
Oxi
Không đủ oxi
Đủ oxi
Nơi xảy ra
Tế bào chất
Ti thể
Sản phẩm
Axit piruvic, ATP, NADH, rượu êtilic và CO2 hoặc axit latic
ATP, NADH, FADH2, CO2
Năng lượng
Tích lũy năng lượng ít (2ATP)
Tích lũy 38 ATP
Bảng 2
Điểm phân biệt
Đường phân
Chu trình crep
Chuỗi chuồn e
Vị trí
Tế bào chất
Chất nền ti thể
Màng ti thể
Nguyên liệu
Glucôzơ
Ax piruvic, NAD+, FAD+
NADP và FADH2, O2
Sản phẩm
2 phân tử ax piruvic, 2ATP, 2NADH2.
CO2, 2ATP, 6NADH và 2FADH2
H2O và 34 ATP
Số ATP
2
2
32
Câu 4: Hô hấp sáng là gì? Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của thực vật?
TL: - Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
- Ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của thực vật:
+ Nước: Nước cần cho HH, mất nước làm giảm cường độ HH.
+ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, cường độ HH tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường.
+ Oxi : Nguyên liệu hô hấp, quyết định con đường hô hấp
+ Hàm lượng CO2 : CO2 là sản phẩm của HH vì vậy nếu CO2 được tích lại (> 40%) sẽ ức chế HH → sử dụng CO2 trong bảo quả nông sản
Câu 5: Tiêu hóa là gì? Làm rõ các hình thức tiêu hóa?
TL: - Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản, dễ hấp thụ để cung cấp cho cấc TB thông qua màng TB.
- Có 2 hình thức tiêu hóa:
+ Tiêu hóa nội bào: Quá trình biến đổi các chất trong tế bào. Thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa và nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp.
+ Tiêu hóa ngoại bào: Quá trình biến đổi các chất ngoài tế bào. Thức ăn được tiêu hóa trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả mặt tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Câu 6: Phân biệt cấu tạo túi tiêu hóa với ống tiêu hóa?
TL:
ĐV có túi tiêu hóa
ĐV có ống tiêu hóa
- Gồm động vật có xương sống và không xương sống.
- Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được tiêu hoá cơ học và cơ hoá học tiêu hoá ngoại bào.
- Thức ăn đi theo một chiều, được ngám dịch tiêu hóa ở nhiều giai đoạn.
- Qúa trình tiêu hoá hiệu quả hơn túi tiêu hoá.
- Ngành ruột khoang, giun dẹp.
- Cơ thể lấy thức ăn từ túi tiêu hoá các tế bào tuyến ở thành túi tiết enzim phân giải thức ăn.
- Chất cơ thể chưa hấp thụ được tiếp tục tiêu hoá nội bào, các chất k cần thiết cơ thể sẽ tự động thải ra ngoài.
- Thức ăn bị lẫn vơi chất thải, dịch tiêu hoá bị loãng.
Câu 7: Ưu điểm của tiêu hóa ở động vật có ống
SINH HỌC 11
Câu 1: Hô hấp ở thực vật là gì? Nêu vai trò?
TL: - Hô hấp ở thực vật là quá trình ôxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp, đặc biệt là glucôzơ của tế bào sống đến CO2 và H20 và một phần năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP
- Phương trình hô hấp:
C6H12O6 + 6 O2 ( 6 CO2 + 6 H20 + Năng lượng ( Nhiệt + ATP )
- Vai trò:
+ Tạo năng lượng ở 2 dạng :
. Nhiệt năng để duy trì nhiệt độ ổn định cho các hoạt động sống.
. Năng lượng trong ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
+ Tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác.
Câu 2: Khi nào thực vật xảy ra phân giải kị khí? Nêu vị trí, nguyên liệu, sản phẩm của phân giải kị khí?
TL: - Khi điều kiện thiếu oxi như bị ngập úng hoặc ngâm trong nước và rễ cây bị nén chặt xuống đất.
- Vị trí: xảy ra trong chất tế bào
- Nguyên liêu: Đường glucôzơ C6H12O6
- Sản phẩm: + Giai đoạn đường phân: 1 phân tử glucôzơ ( C6H12O6) tạo ra 1 ax piruvic và 2 ATP.
+ Giai đoạn lên men: tạo ra rượu eetilic (2C2H5O7) + 2 CO2 hoặc ax lactic.
Câu 3: Hoàn thành bảng:
Bảng 1
Điểm phân biệt
Hô hấp kị khí
Hô hấp hiếu khí
Oxi
Không đủ oxi
Đủ oxi
Nơi xảy ra
Tế bào chất
Ti thể
Sản phẩm
Axit piruvic, ATP, NADH, rượu êtilic và CO2 hoặc axit latic
ATP, NADH, FADH2, CO2
Năng lượng
Tích lũy năng lượng ít (2ATP)
Tích lũy 38 ATP
Bảng 2
Điểm phân biệt
Đường phân
Chu trình crep
Chuỗi chuồn e
Vị trí
Tế bào chất
Chất nền ti thể
Màng ti thể
Nguyên liệu
Glucôzơ
Ax piruvic, NAD+, FAD+
NADP và FADH2, O2
Sản phẩm
2 phân tử ax piruvic, 2ATP, 2NADH2.
CO2, 2ATP, 6NADH và 2FADH2
H2O và 34 ATP
Số ATP
2
2
32
Câu 4: Hô hấp sáng là gì? Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của thực vật?
TL: - Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
- Ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của thực vật:
+ Nước: Nước cần cho HH, mất nước làm giảm cường độ HH.
+ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, cường độ HH tăng theo đến giới hạn mà hoạt động sống của tế bào vẫn còn bình thường.
+ Oxi : Nguyên liệu hô hấp, quyết định con đường hô hấp
+ Hàm lượng CO2 : CO2 là sản phẩm của HH vì vậy nếu CO2 được tích lại (> 40%) sẽ ức chế HH → sử dụng CO2 trong bảo quả nông sản
Câu 5: Tiêu hóa là gì? Làm rõ các hình thức tiêu hóa?
TL: - Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản, dễ hấp thụ để cung cấp cho cấc TB thông qua màng TB.
- Có 2 hình thức tiêu hóa:
+ Tiêu hóa nội bào: Quá trình biến đổi các chất trong tế bào. Thức ăn được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa và nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp.
+ Tiêu hóa ngoại bào: Quá trình biến đổi các chất ngoài tế bào. Thức ăn được tiêu hóa trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả mặt tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Câu 6: Phân biệt cấu tạo túi tiêu hóa với ống tiêu hóa?
TL:
ĐV có túi tiêu hóa
ĐV có ống tiêu hóa
- Gồm động vật có xương sống và không xương sống.
- Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được tiêu hoá cơ học và cơ hoá học tiêu hoá ngoại bào.
- Thức ăn đi theo một chiều, được ngám dịch tiêu hóa ở nhiều giai đoạn.
- Qúa trình tiêu hoá hiệu quả hơn túi tiêu hoá.
- Ngành ruột khoang, giun dẹp.
- Cơ thể lấy thức ăn từ túi tiêu hoá các tế bào tuyến ở thành túi tiết enzim phân giải thức ăn.
- Chất cơ thể chưa hấp thụ được tiếp tục tiêu hoá nội bào, các chất k cần thiết cơ thể sẽ tự động thải ra ngoài.
- Thức ăn bị lẫn vơi chất thải, dịch tiêu hoá bị loãng.
Câu 7: Ưu điểm của tiêu hóa ở động vật có ống
 








Các ý kiến mới nhất