Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Chương I. Hàm số lượng giác và Phương trình lượng giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Chiến
Ngày gửi: 15h:53' 08-11-2014
Dung lượng: 415.7 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người



Chú ý: Khi a ( 0 thì (1) đgl phương trình bậc nhất một ẩn.

Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m:




Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m:












Trong các phương trình sau, tìm giá trị của tham số để phương trình:
i) Có nghiệm duy nhất ii) Vô nghiệm iii) Nghiệm đúng với mọi x ( R.
a)  b) 
c)  d) 


1. Cách giải

Chú ý: – Nếu a + b + c = 0 thì (1) có hai nghiệm là x = 1 và x = .
– Nếu a – b + c = 0 thì (1) có hai nghiệm là x = –1 và x = .
– Nếu b chẵn thì ta có thể dùng công thức thu gọn với .
2. Định lí Vi–et
Hai số  là các nghiệm của phương trình bậc hai  khi và chỉ khi chúng thoả mãn các hệ thức  và .

VẤN ĐỀ 1: Giải và biện luận phương trình 
Để giải và biện luận phương trình  ta cần xét các trường hợp có thể xảy ra của hệ số a:
– Nếu a = 0 thì trở về giải và biện luận phương trình .
– Nếu a ( 0 thì mới xét các trường hợp của ( như trên.

Giải và biện luận các phương trình sau:
a)  b) 
c)  d) 
e)  f) 
Cho biết một nghiệm của phương trình. Tìm nghiệm còn lại:
a)  b) 
c)  d) 
VẤN ĐỀ 2: Dấu của nghiệm số của phương trình  (1)
( (1) có hai nghiệm trái dấu ( P < 0 ( (1) có hai nghiệm cùng dấu ( 
( (1) có hai nghiệm dương (  ( (1) có hai nghiệm âm ( 
Chú ý: Trong các trường hợp trên nếu yêu cầu hai nghiệm phân biệt thì ( > 0.

Xác định m để phương trình:
i) có hai nghiệm trái dấu ii) có hai nghiệm âm phân biệt
iii) có hai nghiệm dương phân biệt
a)  b) 
c)  d) 
e)  f) 
g)  h) 
VẤN ĐỀ 3: Một số bài tập áp dụng định lí Vi–et
1. Biểu thức đối xứng của các nghiệm số
Ta sử dụng công thức  để biểu diễn các biểu thức đối xứng của các nghiệm x1, x2 theo S và P.
Ví dụ: 

2. Hệ thức của các nghiệm độc lập đối với tham số
Để tìm hệ thức của các nghiệm độc lập đối với tham số ta tìm:
 (S, P có chứa tham số m).
Khử tham số m giữa S và P ta tìm được hệ thức giữa x1 và x2.
3. Lập phương trình bậc hai
Nếu phương trình bậc hai có các nghiệm u và v thì phương trình bậc hai có dạng:
, trong đó S = u + v, P = uv.


Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính:
A = ; B = ; C = ; D = ; E = 
a)  b)  c) 
d)  e)  f) 
Cho phương trình:  (*). Xác định m để:
a) (*) có hai nghiệm phân biệt.
b) (*) có một nghiệm bằng 2. Tính nghiệm kia.
c) Tổng bình phương các nghiệm bằng 2.
Cho phương trình:  (*).
a) Tìm m để (*) có hai nghiệm x1, x2.
b) Tìm hệ thức giữa x1, x2 độc lập đối với m.
c) Tính theo m, biểu thức A = .
d) Tìm m để (*) có một nghiệm gấp 3 lần nghiệm kia.
e) Lập phương trình bậc hai có các nghiệm là .
Cho phương trình:  (*).
a) Tìm m để
 
Gửi ý kiến