Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập chủ đề 3,4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thuận
Ngày gửi: 19h:46' 20-06-2021
Dung lượng: 405.0 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22/10/2020
Ngày dạy: 26/10/2020
Tiết 22. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3, 4 (ADN VÀ NST)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố và khắc sâu kiến thức cơ bản về AND và NST.
2. Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tính toán, tư duy trừu tượng.
3. Thái độ
- Tích cực vận dụng kiến thức.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Máy chiếu, PHT, sổ tay.
2. Học sinh
- Ôn tập kiến thức về ADN và NST.
III. Tổ chức hoạt động học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
Khởi động: Tổ chức trò chơi: GV chuẩn bị sẵn 1 số thẻ về ADN và NST phát cho 3 tổ. Đại diện các tổ (3HS 1 đội) thực hiện nhanh trong thời gian 1 phút lên bảng ghép các thẻ vào từng chủ đề đội đó bốc được.
Trong 1 phút đội nào ghép nhanh và chính xác sẽ dành thắng lợi.
- GV: Nhận xét và hướng học sinh vào nội dung bài học.

Hoạt động 1. Hệ thống kiến thức ADN và NST
Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức về ADN và NST. Vận dụng được kiến thức làm bài tập.
- GV yêu cầu HS HĐN hệ thống kiến thức bằng cách vẽ sơ đồ tư duy.
- Các nhóm hoàn thiện. Đại diện 1,2 nhóm lên chia sẻ.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chữa bài và đánh giá.



- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và làm bài tập:
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học và chức năng của ADN, ARN và protein?
Trả lời:
*Cấu tạo của AND và ARN:
- Giống nhau:
+ Là một loại axit nucleic được cấu tạo bới các nguyên tố: C, H, O, N, P.
+ Thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn.
- Khác nhau:
+ ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtít (4 loại: A, T, G , X).
+ ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các ribônu (4 loại: A; U; G; X).
+ ARN gồm: mARN; tARN; rARN.
- Chức năng:
+ AND: Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
- ARN gồm :
+ mARN: Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của Prôtêin. Sau khi tổng hợp Prôtêin thì mARN thường được các enzim phân hủy
+ tARN: Vận chuyển axít amin tới nơi tổng hợp Prôtênin. Nhận biết bộ ba mã hóa theo nguyên tắc bổ sung
+ rARN: Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm. Nơi tổng hợp protein.
*Cấu tạo Protein:
- Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên prôtêin là C, H, O, N.
- Đơn vị cấu tạo của prôtêin là axit amin. Các đơn vị cấu tạo đó liên kết với nhau bằng liên kết hóa học peptit.
- Protein là đại phân tử có khối lượng và kích thước lớn.
- Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân, mỗi đơn phân là một axit amin (gồm 20 loại a.a).
* Chức năng:
- Chức năng cấu trúc:
- Chức năng xúc tác của QT trao đổi chất:
- Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất
Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ.
Gen ( ARN ( prôtêin ( tính trạng.
Trả lời:
+ ADN và khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axít amin (cấu trúc bậc 1 của Pr).
+ Pr tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của TB biểu hiện thành tính trạng.
Câu 3. Một đoạn mARN có trình tự nucleotit như sau:
U - G -G -A - X -G - A - U - X - G - U - X - A - X -G -A- G - C - A - A –
Xác định trình tự các nu của gen đã quy định mạch đó.
Trình tự nucleotit của gen quy định đoạn mARN đó:
T -A- X- X- T - G- X- T- A- G- X- A- G- T- G- X -T- X- G- T- T –
Câu 4. Một phân tử ADN có chứa 150.000 vòng xoắn hãy xác định: Chiều dài và số lượng nuclêôtít của ADN.
Giải:
Chiều
 
Gửi ý kiến