Tiết 32 Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hằng
Ngày gửi: 23h:52' 17-10-2014
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Tạ Hằng
Ngày gửi: 23h:52' 17-10-2014
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Bài: ÔN TẬP
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về dân số và các ngành kinh tế. Các đặc điểm về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tình hình dân cư xã hội của các vùng kinh tế từ trung du và miền núi Bắc Bộ đến vùng Tây Nguyên.
- Ôn tập lại tình hình phát triển kinh tế của mỗi vùng với những thế mạnh riêng.
1.2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích và tổng hợp khi trả lời các câu hỏi, xác định các đối tượng địa lí trên bản đồ.
1.3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên.
2. TRỌNG TÂM:
- Đặc điểm dân số và các ngành kinh tế.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
- Bảng phụ.
3.2. Học sinh:
- Tham khảo kênh hình SGK suy nghĩ trả lời câu hỏi
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng:
? Vì sao cà phê được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên?
Đất badan thích hợp với cây cà phê, khí hậu có 1 mùa mưa và 1 mùa khô thuận lợi cho việc trồng trọt chế biến và bảo quản, trong điều kiện kinh tế mở nước ta có thể xuất khẩu cà phê đến nhiều nước.
? Trong sản xuất nông, lâm nghiệp vùng gặp phải khó khăn gì? Biện pháp khắc phục?
Khó khăn: thiếu nước mùa khô, biến động của giá nông sản, cơ sở hạ tầng còn yếu.
Biện pháp khắc phục: chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm cây công nghiệp xuất khẩu; đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi, cân bằng sinh thái, ổn định và phát triển xã hội.
4.3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: vào bài
- Gv: Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Chúng ta đã tìm hiểu về dân cư, các ngành kinh tế và một số vùng kinh tế của đất nước. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại những kiến thức đã học về nền kinh tế nước nhà.
Hoạt động 2: ôn tập về dân cư – các ngành kinh tế
? Với dân số đông như hiện nay thì có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế ở nước ta?
Thuận lợi: nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng.
Khó khăn: tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và đời sống người dân
? Dựa vào kiến thức đã học, cho biết nguồn lao động nước ta có những đặc điểm cơ bản nào? Hàng năm lao động nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu?
Lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
Tập trung nhiều ở nông thôn.
Hạn chế về thể lực và trình độ (hơn 1,1 triệu)
? Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta hiện nay?
Thiếu sự đa dạng về các ngành nghề ở nông thôn, đòi hỏi trình độ cao ở thành thị …
? Dịch vụ là gì?
? Tại sao nói dịch vụ nước ta có cơ cấu đa dạng? Ví dụ minh hoạ?
Dịch vụ công cộng: khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, quản lí nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc.
Dịch vụ sản xuất: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng, kinh doanh tài sản, tư vấn.
Dịch vụ tiêu dùng: thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cá nhân và cộng đồng.
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành sơ đồ
Hoạt động 3: ôn tập về các vùng kinh tế
? Cho biết đặc điểm ngành công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? Kể tên các trung tâm kinh tế của vùng trên bản đồ?
Tập trung phát triển công nghiệp khai thác và năng lượng.
Công nghiệp khai thác gắn liền với công nghiệp chế biến.
Trung tâm công nghiệp: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn.
* Hoạt động nhóm: 4 nhóm (3 phút)
+ Nhóm 1: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và kó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội?
Thuận lợi: sông Hồng bồi đắp phù sa, cung cấp nước….; khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh; đất phù sa, vùng biển rộng, nhiều khoáng
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về dân số và các ngành kinh tế. Các đặc điểm về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tình hình dân cư xã hội của các vùng kinh tế từ trung du và miền núi Bắc Bộ đến vùng Tây Nguyên.
- Ôn tập lại tình hình phát triển kinh tế của mỗi vùng với những thế mạnh riêng.
1.2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích và tổng hợp khi trả lời các câu hỏi, xác định các đối tượng địa lí trên bản đồ.
1.3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên.
2. TRỌNG TÂM:
- Đặc điểm dân số và các ngành kinh tế.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
- Bảng phụ.
3.2. Học sinh:
- Tham khảo kênh hình SGK suy nghĩ trả lời câu hỏi
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng:
? Vì sao cà phê được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên?
Đất badan thích hợp với cây cà phê, khí hậu có 1 mùa mưa và 1 mùa khô thuận lợi cho việc trồng trọt chế biến và bảo quản, trong điều kiện kinh tế mở nước ta có thể xuất khẩu cà phê đến nhiều nước.
? Trong sản xuất nông, lâm nghiệp vùng gặp phải khó khăn gì? Biện pháp khắc phục?
Khó khăn: thiếu nước mùa khô, biến động của giá nông sản, cơ sở hạ tầng còn yếu.
Biện pháp khắc phục: chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm cây công nghiệp xuất khẩu; đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi, cân bằng sinh thái, ổn định và phát triển xã hội.
4.3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: vào bài
- Gv: Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Chúng ta đã tìm hiểu về dân cư, các ngành kinh tế và một số vùng kinh tế của đất nước. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn lại những kiến thức đã học về nền kinh tế nước nhà.
Hoạt động 2: ôn tập về dân cư – các ngành kinh tế
? Với dân số đông như hiện nay thì có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế ở nước ta?
Thuận lợi: nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng.
Khó khăn: tạo sức ép lớn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và đời sống người dân
? Dựa vào kiến thức đã học, cho biết nguồn lao động nước ta có những đặc điểm cơ bản nào? Hàng năm lao động nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu?
Lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
Tập trung nhiều ở nông thôn.
Hạn chế về thể lực và trình độ (hơn 1,1 triệu)
? Tại sao nói việc làm là vấn đề gay gắt của nước ta hiện nay?
Thiếu sự đa dạng về các ngành nghề ở nông thôn, đòi hỏi trình độ cao ở thành thị …
? Dịch vụ là gì?
? Tại sao nói dịch vụ nước ta có cơ cấu đa dạng? Ví dụ minh hoạ?
Dịch vụ công cộng: khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, quản lí nhà nước, đoàn thể và bảo hiểm bắt buộc.
Dịch vụ sản xuất: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng, kinh doanh tài sản, tư vấn.
Dịch vụ tiêu dùng: thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cá nhân và cộng đồng.
? Dựa vào kiến thức đã học, hãy hoàn thành sơ đồ
Hoạt động 3: ôn tập về các vùng kinh tế
? Cho biết đặc điểm ngành công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? Kể tên các trung tâm kinh tế của vùng trên bản đồ?
Tập trung phát triển công nghiệp khai thác và năng lượng.
Công nghiệp khai thác gắn liền với công nghiệp chế biến.
Trung tâm công nghiệp: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn.
* Hoạt động nhóm: 4 nhóm (3 phút)
+ Nhóm 1: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và kó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội?
Thuận lợi: sông Hồng bồi đắp phù sa, cung cấp nước….; khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh; đất phù sa, vùng biển rộng, nhiều khoáng
 









Các ý kiến mới nhất