Bài 36. Nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 22h:15' 18-03-2016
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 22h:15' 18-03-2016
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Tiết 55 Ngày soạn: 5/3/2016
BÀI 36: NƯỚC (tiết 2)
MỤC TIÊU
Kiến thức
HS biết được:
Tính chất của nước: Hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca, K…), oxit bazo (Na2O, CaO, K2O, …), oxit axit (SO3, P2O5,…).
Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm về tính chất của nước (tác dụng với kim loại, tác dụng với oxit kim loại) và rút ra nhận xét.
Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca,…), oxit axit, oxit bazo.
Biết sử dụng quỳ tím để nhận biết một số dung dịch axit, bazo cụ thể.
Thái độ
HS biết nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống, có ý thức sử dụng hợp lí nguồn nước không bị ô nhiễm.
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của giáo viên
Dụng cụ: 3 cốc thủy tinh, 3 ống nghiệm, kẹp sắt, kẹp gỗ, 5 ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh, muôi sắt, dao, giá nhựa, khay nhựa, giấy quỳ.
Hóa chất: Na, CaO, dd H2SO4, dd NaOH, H2O, đinh sắt.
Bảng phụ
Chuẩn bị của học sinh
Cả lớp: Đọc bài, học bài cũ.
Nhóm 1: Chuẩn bị tranh, ảnh về vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
Nhóm 2: Chuẩn bị tranh, ảnh về nguyên nhân và biện pháp bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiễm và tiết kiệm nước ngọt.
TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp (1 phút)
Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong tiết học.
Bài mới
Đặt vấn đề: Trong tiết học trước lớp mình đã cùng nhau tìm hiểu về thành phần hóa học của nước, trong tiết học này cô trò mình sẽ cùng đi tìm hiểu về tính chất, vai trò của nước trong đời sống và sản xuất và các biện pháp để bảo vệ nguồn nước.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động 1: Tính chất vật lý (5 phút)
GV: Đưa ra cốc nước. Yêu cầu học sinh quan sát cốc nước, nhận xét về trạng thái và màu sắc của nước.
GV: Dựa vào kiến thức của môn vật lí và kiến thức thực tế em hãy cho cô biết:
? Nước có mùi vị như thế nào?
? Nhiệt độ sôi, nhiệt độ hóa rắn, khối lượng riêng của nước.
? Khả năng hòa tan các chất của nước. Cho ví dụ.
GV: Qua các câu trả lời.Yêu cầu học sinh kết luận lại về tính chất vật lý của nước.
HS: Quan sát cốc nước
Đưa ra nhận xét về trạng thái và màu sắc của nước.
HS: Trả lời
HS: Đưa ra kết luận về tính chất vật lý của nước
II.Tính chất hóa học
1.Tính chất vật lý
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oC, hóa rắn ở 0oC, khối lượng riêng là 1g/ml, hòa tan được nhiều chất rắn long khí.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20 phút)
Tác dụng với kim loại
GV: Nhúng mẩu quỳ tím vào cốc nước. Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.
GV: Tiến hành làm thí nghiệm: Cho một mẩu Natri vào 1 cốc nước.
Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.
GV: Nhúng một mẩu quỳ vào dung dịch thu được.
Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.
GV: Thông báo sản phẩm sinh là làm quỳ tím chuyển xanh là NaOH và khí sinh ra là khí Hidro.
Yêu cầu 1 HS lên bảng viết PTHH.
GV: Thông báo
Dung dịch NaOH là một bazo, bazo làm quỳ chuyển xanh vì vậy người t dung quỳ tím để nhận biết bazo.
GV: Tiếp tục làm thí nghiệm: Thả một đinh sắt vào nước.
Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét
GV: Đặt câu hỏi:
? Có phải tất cả các kim loại đều phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường.
GV: Thông báo: Một số kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là: Na, Ca, K,...
GV: Viết kết luận
HS: Quan sát, nhận xét.
Quỳ không chuyển màu.
HS: Quan sát thí nghiệm, đưa ra nhận xét.
BÀI 36: NƯỚC (tiết 2)
MỤC TIÊU
Kiến thức
HS biết được:
Tính chất của nước: Hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca, K…), oxit bazo (Na2O, CaO, K2O, …), oxit axit (SO3, P2O5,…).
Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.
Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm về tính chất của nước (tác dụng với kim loại, tác dụng với oxit kim loại) và rút ra nhận xét.
Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca,…), oxit axit, oxit bazo.
Biết sử dụng quỳ tím để nhận biết một số dung dịch axit, bazo cụ thể.
Thái độ
HS biết nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống, có ý thức sử dụng hợp lí nguồn nước không bị ô nhiễm.
CHUẨN BỊ
Chuẩn bị của giáo viên
Dụng cụ: 3 cốc thủy tinh, 3 ống nghiệm, kẹp sắt, kẹp gỗ, 5 ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh, muôi sắt, dao, giá nhựa, khay nhựa, giấy quỳ.
Hóa chất: Na, CaO, dd H2SO4, dd NaOH, H2O, đinh sắt.
Bảng phụ
Chuẩn bị của học sinh
Cả lớp: Đọc bài, học bài cũ.
Nhóm 1: Chuẩn bị tranh, ảnh về vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
Nhóm 2: Chuẩn bị tranh, ảnh về nguyên nhân và biện pháp bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiễm và tiết kiệm nước ngọt.
TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp (1 phút)
Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong tiết học.
Bài mới
Đặt vấn đề: Trong tiết học trước lớp mình đã cùng nhau tìm hiểu về thành phần hóa học của nước, trong tiết học này cô trò mình sẽ cùng đi tìm hiểu về tính chất, vai trò của nước trong đời sống và sản xuất và các biện pháp để bảo vệ nguồn nước.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động 1: Tính chất vật lý (5 phút)
GV: Đưa ra cốc nước. Yêu cầu học sinh quan sát cốc nước, nhận xét về trạng thái và màu sắc của nước.
GV: Dựa vào kiến thức của môn vật lí và kiến thức thực tế em hãy cho cô biết:
? Nước có mùi vị như thế nào?
? Nhiệt độ sôi, nhiệt độ hóa rắn, khối lượng riêng của nước.
? Khả năng hòa tan các chất của nước. Cho ví dụ.
GV: Qua các câu trả lời.Yêu cầu học sinh kết luận lại về tính chất vật lý của nước.
HS: Quan sát cốc nước
Đưa ra nhận xét về trạng thái và màu sắc của nước.
HS: Trả lời
HS: Đưa ra kết luận về tính chất vật lý của nước
II.Tính chất hóa học
1.Tính chất vật lý
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oC, hóa rắn ở 0oC, khối lượng riêng là 1g/ml, hòa tan được nhiều chất rắn long khí.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học (20 phút)
Tác dụng với kim loại
GV: Nhúng mẩu quỳ tím vào cốc nước. Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.
GV: Tiến hành làm thí nghiệm: Cho một mẩu Natri vào 1 cốc nước.
Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.
GV: Nhúng một mẩu quỳ vào dung dịch thu được.
Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.
GV: Thông báo sản phẩm sinh là làm quỳ tím chuyển xanh là NaOH và khí sinh ra là khí Hidro.
Yêu cầu 1 HS lên bảng viết PTHH.
GV: Thông báo
Dung dịch NaOH là một bazo, bazo làm quỳ chuyển xanh vì vậy người t dung quỳ tím để nhận biết bazo.
GV: Tiếp tục làm thí nghiệm: Thả một đinh sắt vào nước.
Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét
GV: Đặt câu hỏi:
? Có phải tất cả các kim loại đều phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường.
GV: Thông báo: Một số kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là: Na, Ca, K,...
GV: Viết kết luận
HS: Quan sát, nhận xét.
Quỳ không chuyển màu.
HS: Quan sát thí nghiệm, đưa ra nhận xét.
 









Các ý kiến mới nhất