Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng ly ly
Ngày gửi: 20h:48' 11-03-2016
Dung lượng: 383.0 KB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích: 0 người
Giáo án hóa học 8
Giáo sinh: Hoàng Ly Ly
GVHD: Nguyễn Thị Hoan
Ngày soạn: 9/3/2016
Ngày dạy:11/3/2016

Tiết 54: NƯỚC (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
1,Kiến thức:
- Biết được tính chất vật lý của nước
- Biết được tính chất hóa học của nước: hòa tan được nhiều chất ( rắn, lỏng, khí); tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và khí hiđro; tác dụng với một số oxit kim loai tạo thành bazơ; tác dụng với nhiều oxit phi kim tạo axit.
- Thấy được vai trò của nước trong đời sống và sản xuất
- Biết những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống ô nhiễm.
2,Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tiến hành, quan sát, nêu hiện tượng và giải thích nghiệm
- Vận dụng vào giải thích các hiện tượng trong thực tế.
3, Thái độ:
- Có ý thức giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm và sử dụng tiết kiệm nước
4, Năng lực:
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực hoạt động nhóm
- Có năng lực thực hành thí nghiệm.
*Trọng tâm của bài: tính chất hóa học của nước, sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước.
II. CHUẨN BỊ:
GV:
- Chuẩn bị thí nghiệm: + Dụng cụ: đèn còn, ống nghiệm, ống vuốt, muôi sắt, kẹp gỗ, chén sứ, cốc thủy tinh,
+ Hóa chất: Natri, vôi sống, nước cất, phốt pho, quỳ tím
- Bảng phụ.
HS: Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (6 phút)
*Câu hỏi:
Câu 1: Em hãy nêu thành phần hóa học của nước? Và cho biết thành phần định tính, định lượng của nước?
*Trả lời:
Câu 1: Thành phần hóa học của nước: hiđro và oxi
2H2+ O2→ H2O
Thể tich: 2 1
Khối lượng: 1 8
3. Bài mới:
*Vào bài: Nước có tính chất vật lý và hóa học thế nào, có những biện pháp gì để bảo vệ nguồn nước thì hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu bài “NƯỚC” (tiết 2)
Hoạt động 1: Tính chất hoá học (25 phút)
Hoạt động của GV và học sinh
Nội dung bài học

I.Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của nước(5p)
-GV cho hs quan sát nước cất, kết hợp với thông tin sgk và kiến thức môn học khác trả lời về kiến thức vật lý của nước
GV cho học sinh tiến hành làm thí nghiệm hòa tan đường , muối , cồn vào nước.
-Hs trả lời
-GV rút ra kết luận.


II. Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất hóa học.
*Nước tác dụng với kim loại (Na)
- Gv hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm: cho Na vào cốc nước – Nhúng một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng. Các nhóm hs làm thí nghiệm.
- Hs làm thí nghiệm theo nhóm.
Cả nhóm quan sát và ghi lại các hiện tượng xảy ra.
? Khi cho một mẩu natri vào cốc có hiện tượng gì xảy ra?
+HS: Na chạy nhanh trên mặt nước nóng chảy thành giọt tròn.
- Gv làm thí nghiệm làm bay hơi nước của dung dịch.
? Viết PTHH xảy ra và cho biết chất rắn trắng được tạo thành khi làm bay hơi nước của dung dịch?
+ HS:
2Na +2H2O2NaOH + H2
Chất đó là NaOH
-GV nhận xét: Hợp chất tạo thành trong nước làm quỳ tím hóa xanh đó chính là dung dịch bazơ
( natri hiđroxit)
? Tại sao phải dùng một lượng nhỏ Na ?
+HS:Vì phản ứng tỏa nhiều nhiệt, có khí H2 thoát ra, H2 tác dụng với O2 tạo nước là phản ứng nổ
?Phản ứng giữa natri và nước thuộc loại phản ứng gì? Vì sao?
+HS: Phản ứng thế, vì nguyên tử của đơn chất Na đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hiđro trong hợp chất ( nước).

-GV: Chú ý cho HS, nước có thể tác dụng với một số kim loại khác ( Ca, K ….)
+HS ghi nhớ kiến thức
*Nước tác dụng với oxit bazơ
-GV gọi HS kể một số oxit bazo
+ HS kể : CaO, CuO....
- GV: Gọi HS đọc SGK/ T.123 hoặc bảng
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác