Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 63 - Nồng độ dung dịch(tt)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:48' 07-04-2015
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Tuần 33 Ngày soạn: 04/04/2015
Tiết 63 Ngày dạy: 10/04/2015

Bài 42. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TT)

I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
1. Kiến thức:Biết được:
- Khái niệm về nồng độ moℓ (CM).
- Công thức tính CM của dung dịch
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức để tính CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận.
4. Trọng tâm:
- Biết cách tính nồng độ mol của dung dịch.
5. Năng lực cần hướng đến:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. GV: Các bài tập vận dụng liên quan.
b. HS: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm – đàm thoại – làm việc cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’):
Lớp
Sĩ số
Tên học sinh vắng

8A1
……………..
……………………………………

8A5
……………..
……………………………………

8A6
……………..
……………………………………

 2. Kiểm tra bài cũ:
HS1, 2, 3: Làm bài tập 5a, b, c SGK/146.
HS4: Làm bài tập 7 SGK/146.
3. Bài mới(7’):
a. Giới thiệu bài: Ngoài nồng độ phần trăm, dung dịch còn có nồng độ mol/lit. Vậy, nồng độ mol/lit là gì? Cách tính ra sao?
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1. Tìm hiểu nồng độ mol của dung dịch(7’).

-GV: Rút ra khái niệm nồng độ mol của dung dịch.
-GV: Giới thiệu công thức tính nồng độ mol của dung dịch. Yêu cầu HS suy ra công thức tính các đại lượng khác trong công thức.

-GV: Giới thiệu các đại lượng có trong công thức tính nồng độ mol của dung dịch.
-HS: Rút ra khái niệm và ghi vở.
-HS: Theo dõi và thực hiện:

-HS: Lắng nghe và ghi vở.
I. Nồng độ mol của dung dịch ( CM):

Trong đó:
n: số mol chất tan.
V: thể tích dung dịch.


Hoạt động 2. Luyện tập(20’).

-GV: Yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
+ Ví dụ 1: Trong 200ml dung dịch có hòa tan 16g CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch.







+ Ví dụ 2: Trộn 2 lit dung dịch đường 0,5M với 3 lit dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn.
-GV: Hướng dẫn HS các bước tiến hành loại bài tập này: Tính n = n1 + n2.
Tính V = V1 + V2.
Tính CM.





+ Ví dụ 3: Tính số gam chất tan cần để pha chế 200 ml dung dịch NaCl 0,9M.
- GV: Hướng dẫn HS cách làm: Tính số mol NaCl.
Tính mNaCl.
-HS: Làm các bài tập vận dụng:

+ Ví dụ 1:

=> Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:
 hoặc có thể viết là 0,5M.
-HS: Suy nghĩ và áp dụng công thức để làm bài tập trong 5 phút.
+ Ví dụ 2:
- Số mol đường có trong dung dịch 1: n1 = 0,5.2 = 1(mol).
- Số mol đường có trong dung dịch 2: n2 = 1.3 = 3(mol).
- Thể tích dung dịch đường sau khi trộn: V = 2 + 3 = 5(l).
- Nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn:


+ Ví dụ 3:
nNaCl = CM.V = 0,9.0,2 = 0,18(mol).
mNaCl = n.M = 0,18.58,5 = 10,53(g).
II. Vận dụng:
+ Ví dụ 1: Trong 200ml dung dịch có hòa tan 16g CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Giải:

=> Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:
 hoặc có thể viết là 0,
 
Gửi ý kiến