Tìm kiếm Giáo án
Bài 10. Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 27-10-2016
Dung lượng: 82.5 KB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 27-10-2016
Dung lượng: 82.5 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 40 : NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Biết được khái niệm nói giảm nói tránh.
- Hiểu được khái niệm nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói tránh trong ngôn ngữ đời thường và trong tác phẩm văn học.
- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thực
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
3. Thái độ : có ý thức sử dụng cách nói giảm nói tránh một cách có hiệu quả trong giao tiếp.
II. TRỌNG TÂM :
1. Kiến thức:
- Khái niệm nói giảm nói tránh.
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thực
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
3. Thái độ : có ý thức sử dụng cách nói giảm nói tránh một cách có hiệu quả trong giao tiếp .
- Cảm thụ cái hay, cái giá trị của nghệ thuật nói giảm nói tránh.
4. Kiến thức tích hợp :
Kĩ năng sống : + Ra quyết định sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh và cách sử dụng
+ Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, bản đồ tư duy
III. CHUẨN BỊ
1. Thầy: - Soạn giáo án; ti vi, máy tính; đoạn văn có dùng biện pháp nói giảm, nói tránh.
2. Trò: - Đọc trước văn bản ở nhà.
- Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước 1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2. Kiểm tra bài cũ :
- Phương án: Kiểm tra đầu giờ.
- Nội dung cần kiểm tra:
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm – HS cả lớp viết đáp án ra giấy giơ kết quả - 1 HS đọc và chọn đáp án đúng.
Câu 1. Nói quá là gì?
A. là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống nhau.
B. là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó của một đối
C. là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.
D. là một phương thức chuyển tên gọi từ sự vật này sang một vật khác.
Câu 2. ý kiến nào nói đúng nhất tác dụng của nói quá?
A. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.
B. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.
C. để cho người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc.
D. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.
Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Chuẩn KT – KN cần đạt
Ghi chú
HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động
- Phương pháp: thuyết trình, trực quan
- Thời gian: 1 – 2 phút
- Hình thành năng lực: thuyết trình
- GV chiếu tình huống: Ngày 15 – 9 2016, bố chồng cô giáo mất có hai người hỏi thăm:
- Bác Lan: Bố chồng cháu chết rồi à?
- Bà Thu: Bố chồng cháu về với tiên tổ rồi hả?
H. Trong hai trường hợp trên, theo em câu hỏi của ai hay hơn? Vì sao.
- Từ phần trả lời của HS GV dẫn vào bài mới.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Hình thành kĩ năng: quan sát, nhận xét, thuyết trình
- 1 HS trả lời
- Ghi tên bài vào vở
- Kĩ năng: quan sát, nhận xét, thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức
* Tri giác - * Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: giải quyết vấn đề, đóng vai, giải thích, khai thác kênh chữ
- Kĩ thuật:
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Biết được khái niệm nói giảm nói tránh.
- Hiểu được khái niệm nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói tránh trong ngôn ngữ đời thường và trong tác phẩm văn học.
- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thực
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
3. Thái độ : có ý thức sử dụng cách nói giảm nói tránh một cách có hiệu quả trong giao tiếp.
II. TRỌNG TÂM :
1. Kiến thức:
- Khái niệm nói giảm nói tránh.
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thực
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
3. Thái độ : có ý thức sử dụng cách nói giảm nói tránh một cách có hiệu quả trong giao tiếp .
- Cảm thụ cái hay, cái giá trị của nghệ thuật nói giảm nói tránh.
4. Kiến thức tích hợp :
Kĩ năng sống : + Ra quyết định sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh và cách sử dụng
+ Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, bản đồ tư duy
III. CHUẨN BỊ
1. Thầy: - Soạn giáo án; ti vi, máy tính; đoạn văn có dùng biện pháp nói giảm, nói tránh.
2. Trò: - Đọc trước văn bản ở nhà.
- Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước 1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2. Kiểm tra bài cũ :
- Phương án: Kiểm tra đầu giờ.
- Nội dung cần kiểm tra:
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm – HS cả lớp viết đáp án ra giấy giơ kết quả - 1 HS đọc và chọn đáp án đúng.
Câu 1. Nói quá là gì?
A. là cách thức xếp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống nhau.
B. là phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó của một đối
C. là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.
D. là một phương thức chuyển tên gọi từ sự vật này sang một vật khác.
Câu 2. ý kiến nào nói đúng nhất tác dụng của nói quá?
A. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.
B. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.
C. để cho người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc.
D. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu.
Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Chuẩn KT – KN cần đạt
Ghi chú
HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động
- Phương pháp: thuyết trình, trực quan
- Thời gian: 1 – 2 phút
- Hình thành năng lực: thuyết trình
- GV chiếu tình huống: Ngày 15 – 9 2016, bố chồng cô giáo mất có hai người hỏi thăm:
- Bác Lan: Bố chồng cháu chết rồi à?
- Bà Thu: Bố chồng cháu về với tiên tổ rồi hả?
H. Trong hai trường hợp trên, theo em câu hỏi của ai hay hơn? Vì sao.
- Từ phần trả lời của HS GV dẫn vào bài mới.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Hình thành kĩ năng: quan sát, nhận xét, thuyết trình
- 1 HS trả lời
- Ghi tên bài vào vở
- Kĩ năng: quan sát, nhận xét, thuyết trình
HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức
* Tri giác - * Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: giải quyết vấn đề, đóng vai, giải thích, khai thác kênh chữ
- Kĩ thuật:
 









Các ý kiến mới nhất