Tìm kiếm Giáo án
Bài 10. Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 10h:21' 29-10-2021
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 10h:21' 29-10-2021
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 4/10/2021
Ngày giảng: 7/10/2021
Bài 10 – Tiết 23
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Hs nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp này. Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
2. Năng lực:vận dụng vào đời sống, bài viết.
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:tạo lập văn bản có sử dụng nói giảm nói tránh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Tư liệu về nói giả nói tránh
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ 3’
Nói quá là gì? Tác dụng của nói quá?
Tìm 3 thành ngữ có sử dụng biện pháp tu từ nói quá.
Hs chia sẻ, nhận xét, đánh giá. Gv nhận xét, đánh giá.
3. Tổ chức các hoạt động học tập
*Hoạt động 1 (2’): Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: Nêu vấn đề bài học, tạo tâm thế học tập cho HS.
Slide 1 - HĐCCL: Đọc hai ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
Ví dụ 1:- Bạn mặc chiếc áo này xấu thế!
Ví dụ 2: - Bạn mặc chiếc áo này không đẹp lắm!
Em thích cách nói nào hơn? Vì sao?
Hs chia sẻ: Cách ở ví dụ 2 nhẹ nhàng hơn, tế nhị hơn.
- GV: Tại sao lại như vậy? Cách nói đó gọi là gì? Tác dụng của nó ra sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
*HĐ2: Hình thành kiến thức (15’)
- Mục tiêu: Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. Hình thành khái niệm và rút ra tác dụng của nói giảm nói tránh.
HĐCN 1’: bài tập a (tr 74,75).
Hs chia sẻ, nhận xét. Gv nhận xét, chữa:
HĐCCL: Tìm một vài cách nói giảm nhẹ khác về cái chết?
- Khuất núi, quy tiên, từ trần, qua đời, mất, không còn nữa, yên nghỉ, hy sinh,…
- HS: HĐCĐ3’:Bài tập b, c -> báo cáo, chia sẻ ->Gv nhận xét, khái quát:
Gv kết luận: Cách sử dụng từ ngữ trong các bài tập a, b, c trên được gọi là nói giảm nói tránh.
HĐCCL: Từ việc phân tích các bài tập, em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh? Tác dụng của nói giảm nói tránh?
Hs chia sẻ, nhận xét. Gv chốt:
- Y/cầu HS lấy VD về nói giảm nói tránh: trong thơ văn, trong cuộc sống.
Hs chia sẻ. Gv yêu cầu chỉ rõ từ ngữ nào là nói giảm nói tránh.
Gv đưa ra Slide 2
+ Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Tây Tiến, Quang Dũng)
+ Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến)
- GV lưu ý HS: Cần phân biệt giữa nói giảm nói tránh và nói không đúng sự thật.
Slide 3
* Lưu ý: Một số cách nói giảm nói tránh:
Ví dụ 1: +Ông cụ chết rồi
+ Ông cụ đã quy tiên rồi
(chôn: mai táng, an táng,.
chết: đi, từ trần, quy tiên,…)
- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
Ví dụ 2: +Bài thơ của anh dở lắm.
+ Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Slide 4: Ví dụ 3: +Anh còn kém lắm.
+ Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
- Nói vòng.
Ví dụ 4: + Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được bao lâu nữa đâu chị ạ.
+ Anh ấy như thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
- Nói trống (tỉnh lược).
- GV yêu cầu hs: Tìm và phân tích, cảm thụ cái hay, giá trị nghệ thuật của cách nói giảm nói tránh trong tác phẩm văn học.(Ví dụ tìm sự nói giảm, nói tránh trong văn bản "Lão Hạc").
+ Cậu vàng đi đời rồi. (Đồng nghĩa.)
(Đi đời
Ngày giảng: 7/10/2021
Bài 10 – Tiết 23
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Hs nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp này. Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.
2. Năng lực:vận dụng vào đời sống, bài viết.
- Phân biệt nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự.
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:tạo lập văn bản có sử dụng nói giảm nói tránh.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Tư liệu về nói giả nói tránh
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ 3’
Nói quá là gì? Tác dụng của nói quá?
Tìm 3 thành ngữ có sử dụng biện pháp tu từ nói quá.
Hs chia sẻ, nhận xét, đánh giá. Gv nhận xét, đánh giá.
3. Tổ chức các hoạt động học tập
*Hoạt động 1 (2’): Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: Nêu vấn đề bài học, tạo tâm thế học tập cho HS.
Slide 1 - HĐCCL: Đọc hai ví dụ sau và trả lời câu hỏi:
Ví dụ 1:- Bạn mặc chiếc áo này xấu thế!
Ví dụ 2: - Bạn mặc chiếc áo này không đẹp lắm!
Em thích cách nói nào hơn? Vì sao?
Hs chia sẻ: Cách ở ví dụ 2 nhẹ nhàng hơn, tế nhị hơn.
- GV: Tại sao lại như vậy? Cách nói đó gọi là gì? Tác dụng của nó ra sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
*HĐ2: Hình thành kiến thức (15’)
- Mục tiêu: Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. Hình thành khái niệm và rút ra tác dụng của nói giảm nói tránh.
HĐCN 1’: bài tập a (tr 74,75).
Hs chia sẻ, nhận xét. Gv nhận xét, chữa:
HĐCCL: Tìm một vài cách nói giảm nhẹ khác về cái chết?
- Khuất núi, quy tiên, từ trần, qua đời, mất, không còn nữa, yên nghỉ, hy sinh,…
- HS: HĐCĐ3’:Bài tập b, c -> báo cáo, chia sẻ ->Gv nhận xét, khái quát:
Gv kết luận: Cách sử dụng từ ngữ trong các bài tập a, b, c trên được gọi là nói giảm nói tránh.
HĐCCL: Từ việc phân tích các bài tập, em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh? Tác dụng của nói giảm nói tránh?
Hs chia sẻ, nhận xét. Gv chốt:
- Y/cầu HS lấy VD về nói giảm nói tránh: trong thơ văn, trong cuộc sống.
Hs chia sẻ. Gv yêu cầu chỉ rõ từ ngữ nào là nói giảm nói tránh.
Gv đưa ra Slide 2
+ Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Tây Tiến, Quang Dũng)
+ Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến)
- GV lưu ý HS: Cần phân biệt giữa nói giảm nói tránh và nói không đúng sự thật.
Slide 3
* Lưu ý: Một số cách nói giảm nói tránh:
Ví dụ 1: +Ông cụ chết rồi
+ Ông cụ đã quy tiên rồi
(chôn: mai táng, an táng,.
chết: đi, từ trần, quy tiên,…)
- Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
Ví dụ 2: +Bài thơ của anh dở lắm.
+ Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Slide 4: Ví dụ 3: +Anh còn kém lắm.
+ Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
- Nói vòng.
Ví dụ 4: + Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được bao lâu nữa đâu chị ạ.
+ Anh ấy như thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
- Nói trống (tỉnh lược).
- GV yêu cầu hs: Tìm và phân tích, cảm thụ cái hay, giá trị nghệ thuật của cách nói giảm nói tránh trong tác phẩm văn học.(Ví dụ tìm sự nói giảm, nói tránh trong văn bản "Lão Hạc").
+ Cậu vàng đi đời rồi. (Đồng nghĩa.)
(Đi đời
 









Các ý kiến mới nhất