Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 12. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 07h:24' 29-10-2021
Dung lượng: 820.8 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Bài 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Liên kết gen
1. Thí nghiệm của Moocgan
a. Đối tượng:Đối tượng thí nghiệm là ruồi giấm (dễ nuôi, đẻ nhiều, vòng đời ngắn,…).
b. Thí nghiệm:
PTC:  (thân xám, cánh dài) x  (thân đen, cánh cụt)
GP: BVbv
F1:  (100% thân xám, cánh dài)
Lai phân tích con ♂F1:
♂  (thân xám, cánh dài) x ♀ (thân đen, cánh cụt)
GF1: BV, bv bv
Fb: Tỉ lệ kiểu gen: 1 : 1 
Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt luôn di truyền cùng nhau → màu sắc thân và chiều dài cánh di truyền liên kết với nhau.
2. Giải thích
Các gen nằm trên 1 NST phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh đưa đến sự di truyền đồng thời của nhóm tính trạng do chúng quy định.
3. Kết luận
- Các gen trên cùng nằm một NST luôn di truyền cùng nhau được gọi là 1 nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn bội (n).
- Số nhóm tính trạng liên kết bằng số nhóm gen liên kết.
II. Hoán vị gen
1. Thí nghiệm
Lai phân tích con ♀ F1:
♀  (thân xám, cánh dài) x ♂ (thân đen, cánh cụt)
GF1: BV = bv = 41,5% bv
Bv = bV = 8,5%

Fb: 41,5% (thân xám, cánh dài)
41,5%  (thân đen, cánh cụt)
8,5%  (thân xám, cánh cụt)
8,5%  (thân đen, cánh dài)
Kết quả thí nghiệm cho thấy: Trong quá trình phát sinh giao tử cái đã xảy ra hoán vị giữa các alen V và v, dẫn đến sự xuất hiện thêm 2 loại giao tử Bv và bV. Do đó có sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ là thân đen, cánh dài và thân xám, cánh cụt (biến dị tổ hợp).
2. Nội dung của quy luật hoán vị gen
Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới.
3. Cơ sở tế bào học
- Sự hoán vị gen diễn ra do sự trao đổi chéo ở từng đoạn tương ứng giữa 2 nhiễm sắc tử (crômatit) không chị em trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu I của giảm phân.
- Tần số hoán vị gen bằng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
- Để xác định tần số hoán vị gen, người ta thường dùng phép lai phân tích.
- Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên cùng NST, tần số càng lớn thì khoảng cách giữa 2 gen càng xa, lực liên kết càng yếu, nếu tần số càng nhỏ thì ngược lại.
- Dựa vào tần số hoán vị gen người ta xác lập được bản đồ di truyền. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50% vì một phần là các gen trên NST có xu hướng liên kết là chủ yếu.
- Tùy loài, tùy tính trạng mà sự hoán vị gen có thể xảy ra ở cả 2 cơ thể bố mẹ hay chỉ ở 1 cơ thể bố hoặc mẹ.
III. Ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
1. Liên kết gen
- Hạn chế biến dị tổ hợp.
- Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST.
- Trong chọn giống, nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
2. Hoán vị gen
- Làm tăng biến dị tổ hợp.
- Tạo điều kiện cho các gen quý tổ hợp lại với nhau trong 1 nhóm gen liên kết.
=> Cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa. Đồng thời là cơ sở để lập bản đồ di truyền.
IV. Bản đồ di truyền
- Bản đồ di truyền (bản đồ gen) là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của một loài.
- Đơn vị khoảng cách trên bản
 
Gửi ý kiến