NLS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hien Thu
Ngày gửi: 16h:22' 22-08-2026
Dung lượng: 175.2 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Hien Thu
Ngày gửi: 16h:22' 22-08-2026
Dung lượng: 175.2 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn
thức.
-
Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Thu gọn một đơn thức cho trước.
-
Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
-
Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
-
Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các
thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như
đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
-
Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết
được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số
bài toán thực tế đơn giản.
-
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện
được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong
bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số
-
1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm hiểu các biểu thức đại số trong thực
tế (diện tích, vận tốc…).
-
1.3.TC1a: Sử dụng bảng tính (Google Sheets) để nhập và phân loại các biểu
thức thành đơn thức và không phải đơn thức.
-
5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra/WolframAlpha) để kiểm tra
và biểu diễn các đơn thức.
-
2.1.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tham gia trả lời câu hỏi nhận biết đơn
thức.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị
giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5
nghìn đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu
thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu
trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn
thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức để thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước
1:
Chuyển
giao 1. Đơn thức và đơn thức thu
nhiệm vụ:
gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận Khái niệm đơn thức
nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 HĐ1:
để mô hình hoá bài toán nêu + Biểu thức x 2−2 x không phải là
trong tình huống mở đầu.
đơn thức một biến.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và chỉ gồm một số hoặc một biến.
rút ra kết luận trong hộp kiến HĐ2:
thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: + Nhóm 1:
“Từ những ví dụ ở HĐ1 và x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z .
2
HĐ2 chúng ta có thể thấy
+ Nhóm 2:
2
2
những đơn
2 x y ;−5 x y ; …là
thức. Vậy đơn thức là gì?”).
1
−5 x 2 y ;17 z 4 ;− y 2 5; xy 4 x2
5
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ⇒Kết luận:
YouTube (1.1.CB2b) kết hợp Đơn thức là biểu thức đại số chỉ
Google
Sheets
(1.3.TC1a) gồm một số hoặc một biến, hoặc
quan sát các biểu thức và có dạng tích của những số và biến.
phân loại.
HS: Xem ví dụ, nhập dữ liệu,
phân loại, nhận xét và rút ra
khái niệm đơn thức.
- GV mời một vài HS đọc
khung kiến thức trọng tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ
1, vấn đáp, gợi mở giúp HS
nhận biết đơn thức không
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
chứa phép cộng và căn bậc Luyện tập 1:
hai.
Biểu thức là đơn thức là:
+ Em hãy nêu lại khái niệm
5
x2 y
3 x 3 y ;−4 ;12 x5 ;− xyz ;
9
2
đơn thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là
biểu thức đại số chỉ gồm một
số hoặc một biến, hoặc có
dạng tích của những số và
biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS
hoàn thành bài tập Ví dụ 1
vào vở cá nhân, sau đó trao
đổi cặp đôi tranh luận và
thống nhất đáp án.
→ GV gọi một vài HS trình
bày kết quả.
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông
sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một
biến là x 2 y . Nên nó là một đơn
thức.
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn
thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
2
3
A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
⇒Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ
- HS nhận biết đơn thức gồm một số, hoặc có dạng tích của
thông qua việc hoàn thành một số với những biến, mỗi biến
bài Luyện tập 1 trong SGK.
chỉ xuất hiện một lần và đã được
nâng lên lũy thừa với số mũ
nguyên dương.
⇒Kết luận:
- GV yêu cầu HS quan sát hai Trong đơn thức thu gọn, phần số
đơn thức A và B trong SGK – hay còn gọi là phần hệ số, phần
tr.7
còn lại gọi là phần biến.
* Chú ý:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và
rút ra kết luận trong hộp kiến
thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Từ đơn thức A và B sau khi
- Với các đơn thức có hệ số là +1
hay −1, ta không viết số 1.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức
thu gọn bậc 0.
thực hiện các phép tính ta - Số 0 cũng được coi là một đơn
được một đơn thức thu gọn, thức. Nó không có bậc.
vậy đơn thức thu gọn là gì?”).
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn
thức B ta tính được tổng số
mũ của B là bao nhiêu?”
- GV đặt câu hỏi cho HS thực
hiện: “Dựa vào định nghĩa
đơn thức đã học ở trên, các
em hãy xác định phần hệ số
và phần biến của đơn thức A
ở trên?”
- GV mời một vài HS đọc
khung kiến thức trọng tâm.
- GV rút ra phần chú ý cho
HS và nhấn mạnh cho HS
thấy được cách ghi hệ số của
đơn thức, bậc 0 và đơn thức
0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ
2, vấn đáp, gợi mở giúp HS
nhận biết hệ số, phần biến và
bậc của đơn thức.
Luyện tập 2:
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
+ Bậc của đơn thức là 6.
+ Em hãy nêu lại khái đơn
thức thu gọn?
→GV dẫn dắt: Sau khi thu
gọn được đơn thức, hãy xác
định phần số và phần còn
lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS
hoàn thành bài tập Ví dụ 2
vào vở cá nhân, sau đó đối
chiếu với đáp án trong SGK.
→ GV gọi một vài HS trình
bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức
thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 2 trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng góp
ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước
3:
Báo
cáo,
thảo
luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát, nhận xét
quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái
niệm đơn thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Đơn thức đồng dạng
vụ:
Khái niệm đơn thức đồng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn dạng
thức đồng dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng
- GV yêu cầu HS thảo luận bậc với M:
nhóm thực hiện HĐ3 và HĐ4 1 x 2 ;−4 x 2 ; 0,8 x2
2
để mô hình hoá bài toán về đơn
Phần biến của các đơn thức
thức đồng dạng.
giống nhau.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
HĐ4:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là
ra kết luận trong hộp kiến thức
5.
(GV dẫn dắt: “Với HĐ3, HĐ4
b) Phần biến của đơn thức A
các em hãy nhận xét về phần hệ
giống đơn thức C.
số, phần biến của những đơn
thức? Những đơn thức có phần Kết luận:
biến giống nhau và hệ số khác 0 Hai đơn thức đồng dạng là hai
là hai đơn thức đồng dạng”).
đơn thức với hệ số khác 0 và có
- GV đặt câu hỏi:
phần biến giống nhau.
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, * Nhận xét: Hai đơn thức đồng
thì chúng có cùng bậc không? dạng thì có cùng bậc.
Lấy ví dụ?
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và
−1 2
x y là đơn thức đồng dạng và
2
cùng bậc).
GV: Hướng dẫn HS sử dụng
Luyện tập 3:
5
2
1
2
Google Sheets (6.1.NC1a) nhập + Nhóm 1: 3 x y ; 4 x y
các đơn thức như 2 x2 y ,−5 x 2 y , 3 x y 2 + Nhóm 2: −x y2 ; 2,75 x 4
để so sánh phần biến và phân Tranh luận:
loại.
Điều này đúng với đơn thức hai
HS: Nhập dữ liệu, so sánh phần biến có cùng biến và cùng bậc.
biến, nhận xét và rút ra: các Cộng và trừ đơn thức đồng
đơn thức đồng dạng là các đơn dạng
thức có cùng phần biến
- GV mời một vài HS đọc khung HĐ5:
kiến thức trọng tâm.
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng
- HS nhận biết đơn thức thông tính chất phân phối của phép
qua việc hoàn thành bài Luyện nhân đối với phép cộng để thu
tập 3 trong SGK.
gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
- GV cho HS thảo luận nhóm
phần Tranh luận để củng cố
các khái niệm đơn thức.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn
thức đồng dạng, ta cộng (hay
thức đồng dạng.
trừ) các hệ số với nhau và giữ
- GV yêu cầu HS thảo luận nguyên phần biến.
nhóm thực hiện HĐ5 và HĐ6
để mô hình hoá bài toán về đơn Ví dụ 3. Ta có:
thức đồng dạng.
A=4 x 3 y 2
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
B=
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
ra kết luận trong hộp kiến thức
−1
−1 3 2
x 2 y 2 x2 =
x y
4
2
3
( 12 ) x y
thấy đây là phép cộng đơn thức;
nào?”).
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
3
2
9 3 2
¿ x y
2
phần b là phép trừ đơn thức.
thức thì ta cần làm như thế
−1 3 2
x y )
2
¿ 4−
(GV dẫn dắt: “ở HĐ6 phần a, ta
Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn
2
A+ B=4 x y +(
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
A=4 x 3 y 2 và B=
−1
x 2 y 2 x2
4
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với
cộng (trừ) đơn thức một biến,
theo các em cộng (trừ) đơn thức
đã rút gọn sẽ làm như thế
nào?”.
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị
của một phần quà trước, sau đó
sẽ lấy giá trị của một phần quà
nhân với y phần quà là ra kết
quả.
+ Giá trị của một phần quà là:
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 12 x+ 4,5 x
3 vào vở cá nhân, sau đó đối + Giá trị của y phần quà là:
chiếu đáp án với bạn cùng bàn. ( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
→ GV gọi một vài HS trình bày
kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá
trị đơn thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 4
trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba
đơn thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ
làm như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình
bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn
thành bài tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị
của một phần quà trước, sau đó
mới tính tổng số quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình
bày. Cả lớp trình bày vào vở cá
nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành
viên trao đổi, đóng góp ý kiến
và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại khái niệm đơn thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn
thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và
trừ đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK – tr
9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.TC1a) làm bài tập về đơn thức, bậc và nhân
đơn thức.
HS: Trả lời câu hỏi, quan sát kết quả, nhận xét và củng cố kiến thức.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ;0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
3
A=−8 x y
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức D là 2− √ 5; Phần biến là x
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
3
A=−(−2 ) .
()
1 2
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3
2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
D
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1 2 5 5 2 5
S= x y − x y khi x=−2 ; y=1
2
2
1 2 5 5 2 5
2 5
S= x y − x y =−2 x y .
2
2
3
8
2 3
2 3
2 3
2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
(
)
3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với
các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu
thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật
HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Canva/Google Sheets (3.1.NC1a) xây dựng các biểu thức
đơn thức trong bài toán thực tế (diện tích, thể tích…).
HS: Nhập dữ liệu, thiết kế sản phẩm, trình bày và rút ra cách vận dụng
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 2. ĐA THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.
-
Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Thu gọn một đa thức.
-
Xác định bậc của một đa thức.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
‐
Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như thu gọn đa thức, tìm bậc của một đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết
giá trị của các biến, ...
‐
Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để củng cố
kiến thức.
‐
Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được
đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
‐
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học
trong bài học để giải quyết vấn đề.
‐
Năng lực số
‐
1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm hiểu các biểu thức đại số nhiều
hạng tử trong thực tế (công thức diện tích, chuyển động…).
‐
1.3.TC1a: Sử dụng Google Sheets để nhập, phân loại và biểu diễn các đa thức
theo số hạng.
‐
5.3.NC1b: Sử dụng WolframAlpha/GeoGebra để kiểm tra dạng chuẩn và sắp
xếp đa thức theo lũy thừa.
‐
2.1.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tham gia trả lời câu hỏi nhận biết và phân
loại đa thức.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình vuông
trên hai cạnh góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức biểu thị tổng
diện tích của hình tạo bởi hình tam giác vuông và hai hình vuông đó.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận biết biểu
thức tính tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu được gọi là gì”.
⇒Bài 2: Đa thức.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐA THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức để thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Khái niệm đa thức
vụ:
Đa thức và các hạng tử của
- GV cho HS thực hiện HĐ1, đa thức
HĐ2, HĐ3 theo từng bàn
HĐ1:
- GV đặt câu hỏi chung: Các em + Đa thức một biến là tổng của
hãy nhớ lại xem đa thức một những đơn thức của cùng một
biến là gì? Cho ví dụ?
biến.
- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa + Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1
thức. Vậy hãy nêu định nghĩa HĐ2.
thế nào là một đa thức?
+ xy z3 và 2 x5
HĐ3.
+ Ví dụ bạn ngồi cạnh viết
GV: Hướng dẫn HS sử dụng
YouTube
(1.1.CB2b)
kết
hợp
Google Sheets (1.3.TC1a) quan
sát và phân loại các biểu thức
nhiều hạng tử.
HS: Xem ví dụ, nhập dữ liệu,
phân loại, nhận xét và rút ra
khái niệm đa thức.
được: x 2 z và 5
⇒Kết luận:
Đa thức là tổng của những đơn
thức; mỗi đơn thức trong tổng
gọi là một hạng tử của đa thức
đó.
Nhận xét:
Mỗi đơn thức cũng được coi là
một đa thức.
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
Ví dụ 1: (SGK – tr.11).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
Câu hỏi phụ
- GV đặt câu hỏi cho HS như
sau:
Có 4 hạng tử:
1 3
2
2 2
x y ;−1,5 yz ;+3 x y ;−9 x y z
4
+ Cho biểu thức: 2 x2 y +0 đây có
phải là đa thức không?
(biểu thức trên là một đa thức).
- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví
dụ 1 sau đó mời 1 HS trình bày
lại cách làm.
- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu
cầu mỗi HS làm và đối chiếu kết
quả với bạn cùng bàn.
+ Hãy kể ra các hạng tử của đa
thức sau:
1 3
x y−1,5 yz +3 x 2 y −3 x y 2 3 zx
4
Luyện tập 1:
Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y
+ Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử:
2
3 x y và −1.
+ Đa thức: √ 2 x + √ 3 y có 2 hạng
tử: √ 2 x và √ 3 y .
Vận dụng:
→GV dẫn dắt: Theo đị
BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn
thức.
-
Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Thu gọn một đơn thức cho trước.
-
Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
-
Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
-
Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các
thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như
đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
-
Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết
được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số
bài toán thực tế đơn giản.
-
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện
được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong
bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số
-
1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm hiểu các biểu thức đại số trong thực
tế (diện tích, vận tốc…).
-
1.3.TC1a: Sử dụng bảng tính (Google Sheets) để nhập và phân loại các biểu
thức thành đơn thức và không phải đơn thức.
-
5.3.NC1a: Sử dụng phần mềm toán học (GeoGebra/WolframAlpha) để kiểm tra
và biểu diễn các đơn thức.
-
2.1.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tham gia trả lời câu hỏi nhận biết đơn
thức.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị
giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5
nghìn đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu
thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu
trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn
thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức để thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước
1:
Chuyển
giao 1. Đơn thức và đơn thức thu
nhiệm vụ:
gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận Khái niệm đơn thức
nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 HĐ1:
để mô hình hoá bài toán nêu + Biểu thức x 2−2 x không phải là
trong tình huống mở đầu.
đơn thức một biến.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và chỉ gồm một số hoặc một biến.
rút ra kết luận trong hộp kiến HĐ2:
thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: + Nhóm 1:
“Từ những ví dụ ở HĐ1 và x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z .
2
HĐ2 chúng ta có thể thấy
+ Nhóm 2:
2
2
những đơn
2 x y ;−5 x y ; …là
thức. Vậy đơn thức là gì?”).
1
−5 x 2 y ;17 z 4 ;− y 2 5; xy 4 x2
5
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ⇒Kết luận:
YouTube (1.1.CB2b) kết hợp Đơn thức là biểu thức đại số chỉ
Sheets
(1.3.TC1a) gồm một số hoặc một biến, hoặc
quan sát các biểu thức và có dạng tích của những số và biến.
phân loại.
HS: Xem ví dụ, nhập dữ liệu,
phân loại, nhận xét và rút ra
khái niệm đơn thức.
- GV mời một vài HS đọc
khung kiến thức trọng tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ
1, vấn đáp, gợi mở giúp HS
nhận biết đơn thức không
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
chứa phép cộng và căn bậc Luyện tập 1:
hai.
Biểu thức là đơn thức là:
+ Em hãy nêu lại khái niệm
5
x2 y
3 x 3 y ;−4 ;12 x5 ;− xyz ;
9
2
đơn thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là
biểu thức đại số chỉ gồm một
số hoặc một biến, hoặc có
dạng tích của những số và
biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS
hoàn thành bài tập Ví dụ 1
vào vở cá nhân, sau đó trao
đổi cặp đôi tranh luận và
thống nhất đáp án.
→ GV gọi một vài HS trình
bày kết quả.
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông
sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một
biến là x 2 y . Nên nó là một đơn
thức.
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn
thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
2
3
A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
⇒Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ
- HS nhận biết đơn thức gồm một số, hoặc có dạng tích của
thông qua việc hoàn thành một số với những biến, mỗi biến
bài Luyện tập 1 trong SGK.
chỉ xuất hiện một lần và đã được
nâng lên lũy thừa với số mũ
nguyên dương.
⇒Kết luận:
- GV yêu cầu HS quan sát hai Trong đơn thức thu gọn, phần số
đơn thức A và B trong SGK – hay còn gọi là phần hệ số, phần
tr.7
còn lại gọi là phần biến.
* Chú ý:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và
rút ra kết luận trong hộp kiến
thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Từ đơn thức A và B sau khi
- Với các đơn thức có hệ số là +1
hay −1, ta không viết số 1.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức
thu gọn bậc 0.
thực hiện các phép tính ta - Số 0 cũng được coi là một đơn
được một đơn thức thu gọn, thức. Nó không có bậc.
vậy đơn thức thu gọn là gì?”).
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn
thức B ta tính được tổng số
mũ của B là bao nhiêu?”
- GV đặt câu hỏi cho HS thực
hiện: “Dựa vào định nghĩa
đơn thức đã học ở trên, các
em hãy xác định phần hệ số
và phần biến của đơn thức A
ở trên?”
- GV mời một vài HS đọc
khung kiến thức trọng tâm.
- GV rút ra phần chú ý cho
HS và nhấn mạnh cho HS
thấy được cách ghi hệ số của
đơn thức, bậc 0 và đơn thức
0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ
2, vấn đáp, gợi mở giúp HS
nhận biết hệ số, phần biến và
bậc của đơn thức.
Luyện tập 2:
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
+ Bậc của đơn thức là 6.
+ Em hãy nêu lại khái đơn
thức thu gọn?
→GV dẫn dắt: Sau khi thu
gọn được đơn thức, hãy xác
định phần số và phần còn
lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS
hoàn thành bài tập Ví dụ 2
vào vở cá nhân, sau đó đối
chiếu với đáp án trong SGK.
→ GV gọi một vài HS trình
bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức
thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 2 trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng góp
ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước
3:
Báo
cáo,
thảo
luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát, nhận xét
quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái
niệm đơn thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Đơn thức đồng dạng
vụ:
Khái niệm đơn thức đồng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn dạng
thức đồng dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng
- GV yêu cầu HS thảo luận bậc với M:
nhóm thực hiện HĐ3 và HĐ4 1 x 2 ;−4 x 2 ; 0,8 x2
2
để mô hình hoá bài toán về đơn
Phần biến của các đơn thức
thức đồng dạng.
giống nhau.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
HĐ4:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là
ra kết luận trong hộp kiến thức
5.
(GV dẫn dắt: “Với HĐ3, HĐ4
b) Phần biến của đơn thức A
các em hãy nhận xét về phần hệ
giống đơn thức C.
số, phần biến của những đơn
thức? Những đơn thức có phần Kết luận:
biến giống nhau và hệ số khác 0 Hai đơn thức đồng dạng là hai
là hai đơn thức đồng dạng”).
đơn thức với hệ số khác 0 và có
- GV đặt câu hỏi:
phần biến giống nhau.
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, * Nhận xét: Hai đơn thức đồng
thì chúng có cùng bậc không? dạng thì có cùng bậc.
Lấy ví dụ?
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và
−1 2
x y là đơn thức đồng dạng và
2
cùng bậc).
GV: Hướng dẫn HS sử dụng
Luyện tập 3:
5
2
1
2
Google Sheets (6.1.NC1a) nhập + Nhóm 1: 3 x y ; 4 x y
các đơn thức như 2 x2 y ,−5 x 2 y , 3 x y 2 + Nhóm 2: −x y2 ; 2,75 x 4
để so sánh phần biến và phân Tranh luận:
loại.
Điều này đúng với đơn thức hai
HS: Nhập dữ liệu, so sánh phần biến có cùng biến và cùng bậc.
biến, nhận xét và rút ra: các Cộng và trừ đơn thức đồng
đơn thức đồng dạng là các đơn dạng
thức có cùng phần biến
- GV mời một vài HS đọc khung HĐ5:
kiến thức trọng tâm.
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng
- HS nhận biết đơn thức thông tính chất phân phối của phép
qua việc hoàn thành bài Luyện nhân đối với phép cộng để thu
tập 3 trong SGK.
gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
- GV cho HS thảo luận nhóm
phần Tranh luận để củng cố
các khái niệm đơn thức.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn
thức đồng dạng, ta cộng (hay
thức đồng dạng.
trừ) các hệ số với nhau và giữ
- GV yêu cầu HS thảo luận nguyên phần biến.
nhóm thực hiện HĐ5 và HĐ6
để mô hình hoá bài toán về đơn Ví dụ 3. Ta có:
thức đồng dạng.
A=4 x 3 y 2
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
B=
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút
ra kết luận trong hộp kiến thức
−1
−1 3 2
x 2 y 2 x2 =
x y
4
2
3
( 12 ) x y
thấy đây là phép cộng đơn thức;
nào?”).
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
3
2
9 3 2
¿ x y
2
phần b là phép trừ đơn thức.
thức thì ta cần làm như thế
−1 3 2
x y )
2
¿ 4−
(GV dẫn dắt: “ở HĐ6 phần a, ta
Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn
2
A+ B=4 x y +(
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
A=4 x 3 y 2 và B=
−1
x 2 y 2 x2
4
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với
cộng (trừ) đơn thức một biến,
theo các em cộng (trừ) đơn thức
đã rút gọn sẽ làm như thế
nào?”.
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị
của một phần quà trước, sau đó
sẽ lấy giá trị của một phần quà
nhân với y phần quà là ra kết
quả.
+ Giá trị của một phần quà là:
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 12 x+ 4,5 x
3 vào vở cá nhân, sau đó đối + Giá trị của y phần quà là:
chiếu đáp án với bạn cùng bàn. ( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
→ GV gọi một vài HS trình bày
kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá
trị đơn thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 4
trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba
đơn thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ
làm như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình
bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn
thành bài tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị
của một phần quà trước, sau đó
mới tính tổng số quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình
bày. Cả lớp trình bày vào vở cá
nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành
viên trao đổi, đóng góp ý kiến
và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận xét,
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá
trình hoạt động của các HS, cho
HS nhắc lại khái niệm đơn thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn
thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và
trừ đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK – tr
9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Quizizz (2.1.TC1a) làm bài tập về đơn thức, bậc và nhân
đơn thức.
HS: Trả lời câu hỏi, quan sát kết quả, nhận xét và củng cố kiến thức.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ;0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
3
A=−8 x y
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức D là 2− √ 5; Phần biến là x
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
3
A=−(−2 ) .
()
1 2
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3
2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
D
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1 2 5 5 2 5
S= x y − x y khi x=−2 ; y=1
2
2
1 2 5 5 2 5
2 5
S= x y − x y =−2 x y .
2
2
3
8
2 3
2 3
2 3
2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
(
)
3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với
các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu
thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật
HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Canva/Google Sheets (3.1.NC1a) xây dựng các biểu thức
đơn thức trong bài toán thực tế (diện tích, thể tích…).
HS: Nhập dữ liệu, thiết kế sản phẩm, trình bày và rút ra cách vận dụng
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 2. ĐA THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.
-
Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Thu gọn một đa thức.
-
Xác định bậc của một đa thức.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
‐
Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như thu gọn đa thức, tìm bậc của một đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết
giá trị của các biến, ...
‐
Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để củng cố
kiến thức.
‐
Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được
đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
‐
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học
trong bài học để giải quyết vấn đề.
‐
Năng lực số
‐
1.1.CB2b: Sử dụng Google/YouTube để tìm hiểu các biểu thức đại số nhiều
hạng tử trong thực tế (công thức diện tích, chuyển động…).
‐
1.3.TC1a: Sử dụng Google Sheets để nhập, phân loại và biểu diễn các đa thức
theo số hạng.
‐
5.3.NC1b: Sử dụng WolframAlpha/GeoGebra để kiểm tra dạng chuẩn và sắp
xếp đa thức theo lũy thừa.
‐
2.1.TC1a: Sử dụng Quizizz/Kahoot để tham gia trả lời câu hỏi nhận biết và phân
loại đa thức.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình vuông
trên hai cạnh góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức biểu thị tổng
diện tích của hình tạo bởi hình tam giác vuông và hai hình vuông đó.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận biết biểu
thức tính tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu được gọi là gì”.
⇒Bài 2: Đa thức.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐA THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức để thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Khái niệm đa thức
vụ:
Đa thức và các hạng tử của
- GV cho HS thực hiện HĐ1, đa thức
HĐ2, HĐ3 theo từng bàn
HĐ1:
- GV đặt câu hỏi chung: Các em + Đa thức một biến là tổng của
hãy nhớ lại xem đa thức một những đơn thức của cùng một
biến là gì? Cho ví dụ?
biến.
- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa + Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1
thức. Vậy hãy nêu định nghĩa HĐ2.
thế nào là một đa thức?
+ xy z3 và 2 x5
HĐ3.
+ Ví dụ bạn ngồi cạnh viết
GV: Hướng dẫn HS sử dụng
YouTube
(1.1.CB2b)
kết
hợp
Google Sheets (1.3.TC1a) quan
sát và phân loại các biểu thức
nhiều hạng tử.
HS: Xem ví dụ, nhập dữ liệu,
phân loại, nhận xét và rút ra
khái niệm đa thức.
được: x 2 z và 5
⇒Kết luận:
Đa thức là tổng của những đơn
thức; mỗi đơn thức trong tổng
gọi là một hạng tử của đa thức
đó.
Nhận xét:
Mỗi đơn thức cũng được coi là
một đa thức.
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
Ví dụ 1: (SGK – tr.11).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
Câu hỏi phụ
- GV đặt câu hỏi cho HS như
sau:
Có 4 hạng tử:
1 3
2
2 2
x y ;−1,5 yz ;+3 x y ;−9 x y z
4
+ Cho biểu thức: 2 x2 y +0 đây có
phải là đa thức không?
(biểu thức trên là một đa thức).
- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví
dụ 1 sau đó mời 1 HS trình bày
lại cách làm.
- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu
cầu mỗi HS làm và đối chiếu kết
quả với bạn cùng bàn.
+ Hãy kể ra các hạng tử của đa
thức sau:
1 3
x y−1,5 yz +3 x 2 y −3 x y 2 3 zx
4
Luyện tập 1:
Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y
+ Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử:
2
3 x y và −1.
+ Đa thức: √ 2 x + √ 3 y có 2 hạng
tử: √ 2 x và √ 3 y .
Vận dụng:
→GV dẫn dắt: Theo đị
 









Các ý kiến mới nhất