Tìm kiếm Giáo án
Bài 21. Nhiệt năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 09h:38' 04-11-2017
Dung lượng: 301.1 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nhung
Ngày gửi: 09h:38' 04-11-2017
Dung lượng: 301.1 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21: NHIỆT NĂNG.
I/ Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật.
- Phát biểu được định nghĩa và đơn vị của nhiệt lượng.
2. Kĩ năng:
- Tiến hành thí nghiệm từ đó rút ra các cách thay đổi nhiệt năng: thực hiện công và truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ trong thực tế về các cách thay đổi nhiệt năng bằng cách thực hiện công và truyền nhiệt.
- Sử dụng đúng thuật ngữ: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt...
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận trong khi tiến hành thí nghiệm; có ý thức hợp tác và tinh thần làm việc tập thể.
II/Chuẩn bị.
a.Giáo viên:
- Một quả bóng cao su.
/
- Phích nước nóng.
- Mỗi nhóm : + 2 miếng đồng.
/
+1 cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
-Máy chiếu.
- Bảng phụ.
/
b. Học sinh.
Thông tin trợ giúp:
Mưa sao băng xảy ra khi bụi hoặc các mảnh nhỏ từ các tiểu hành tinh hoặc sao chổi đi vào khí quyển Trái đất ở tốc độ rất cao. Khi băng qua khí quyển, chúng va quẹt với các hạt không khí và tạo ra ma sát, làm nóng các mảnh nhỏ. Nhiệt làm bốc hơi đa số mảnh nhỏ, tạo ra cái chúng ta gọi là sao băng.
Đa phần sao băng có thể nhìn thấy được ở độ cao chừng 60 dặm (96,5 km). Một số sao băng lớn nổ tung tóe, gây ra một lóe sáng rực rõ gọi là quả cầu lửa, chúng thường có thể nhìn thấy vào ban ngày và ở xa 30 dặm (48 km) vẫn có thể nghe thấy. Tính trung bình, các sao băng có thể lao vút trong khí quyển ở tốc độ khoảng 30.000 dặm/giờ (48.280 km/h) và đạt tới nhiệt độ khoảng 3000 F (1648 C).
Đa số sao băng rất nhỏ, một số nhỏ xíu như hạt cát, cho nên chúng biến mất trong không khí. Những sao băng lớn rơi tới mặt đất được gọi là thiên thạch và ta hiếm gặp chúng.
/
III/Tiến trình tổ chức hoạt động học.
TT
Hoạt động
Nội dung
Ghi chú
Kiếm tra bài cũ.
1
Chuyển giao nhiệm vụ
-GV Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
1. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
2. Khi nhiệt độ của vật càng cao thì chuyển động của các nguyên tử, phân tử như thế nào?
2
Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện ôn bài cũ trước khi đến lớp.
3
Báo cáo kết quả
- GV gọi :-1 HS đứng tại chỗ trả lời.
-1 HS nhận xét.
4
GV đánh giá nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
Tình huống xuất phát.
1
Chuyển giao nhiệm vụ
-GV: - Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và yêu cầu 1 HS lên bảng tiến hành làm TN hình 21.1 SGK.
-GV:-Yêu cầu HS quan sát và nhận xét độ cao quả bóng mỗi lần nảy lên.
2
Thực hiện nhiệm vụ
-HS hoạt động cá nhân, quan sát để đưa ra nhận xét.
3
Báo cáo thảo luận
-GV:- Chiếu lại TN hình 21.1 SGK trên máy chiếu.
- Gọi đại diện một vài HS đưa ra nhận xét.
4
GV đặt vấn đề vào bài.
-GV đưa ra nhận xét và đặt vấn đề vào bài: Vậytại sao khi thả quả bóng rơi, mỗi lần quả bóng nẩy lên thì độ cao của nó lại giảm dần…Cơ năng giảm dần. Vậy cơ năng đã biến mất hay đã chuyển thành dạng năng lượng khác? Để trả lời cho câu hỏi này cô và các em sẽ cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay. Bài 21 Nhiệt năng.
Hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt năng.
1
Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1.Em hiểu như thế nào về khái niệm động năng của một vật?
2.Các vật được cấu tạo như thế nào? Các phân tử, nguyên tử chuyển động hay đứng yên?
2
Thực hiện nhiệm vụ
-HS hoạt động cá nhân suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
3
Báo cáo thảo luận
-GV: -yêu cầu đại diện:+1HS trả lời ý 1.
I/ Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật.
- Phát biểu được định nghĩa và đơn vị của nhiệt lượng.
2. Kĩ năng:
- Tiến hành thí nghiệm từ đó rút ra các cách thay đổi nhiệt năng: thực hiện công và truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ trong thực tế về các cách thay đổi nhiệt năng bằng cách thực hiện công và truyền nhiệt.
- Sử dụng đúng thuật ngữ: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt...
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận trong khi tiến hành thí nghiệm; có ý thức hợp tác và tinh thần làm việc tập thể.
II/Chuẩn bị.
a.Giáo viên:
- Một quả bóng cao su.
/
- Phích nước nóng.
- Mỗi nhóm : + 2 miếng đồng.
/
+1 cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
-Máy chiếu.
- Bảng phụ.
/
b. Học sinh.
Thông tin trợ giúp:
Mưa sao băng xảy ra khi bụi hoặc các mảnh nhỏ từ các tiểu hành tinh hoặc sao chổi đi vào khí quyển Trái đất ở tốc độ rất cao. Khi băng qua khí quyển, chúng va quẹt với các hạt không khí và tạo ra ma sát, làm nóng các mảnh nhỏ. Nhiệt làm bốc hơi đa số mảnh nhỏ, tạo ra cái chúng ta gọi là sao băng.
Đa phần sao băng có thể nhìn thấy được ở độ cao chừng 60 dặm (96,5 km). Một số sao băng lớn nổ tung tóe, gây ra một lóe sáng rực rõ gọi là quả cầu lửa, chúng thường có thể nhìn thấy vào ban ngày và ở xa 30 dặm (48 km) vẫn có thể nghe thấy. Tính trung bình, các sao băng có thể lao vút trong khí quyển ở tốc độ khoảng 30.000 dặm/giờ (48.280 km/h) và đạt tới nhiệt độ khoảng 3000 F (1648 C).
Đa số sao băng rất nhỏ, một số nhỏ xíu như hạt cát, cho nên chúng biến mất trong không khí. Những sao băng lớn rơi tới mặt đất được gọi là thiên thạch và ta hiếm gặp chúng.
/
III/Tiến trình tổ chức hoạt động học.
TT
Hoạt động
Nội dung
Ghi chú
Kiếm tra bài cũ.
1
Chuyển giao nhiệm vụ
-GV Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
1. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
2. Khi nhiệt độ của vật càng cao thì chuyển động của các nguyên tử, phân tử như thế nào?
2
Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện ôn bài cũ trước khi đến lớp.
3
Báo cáo kết quả
- GV gọi :-1 HS đứng tại chỗ trả lời.
-1 HS nhận xét.
4
GV đánh giá nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
Tình huống xuất phát.
1
Chuyển giao nhiệm vụ
-GV: - Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và yêu cầu 1 HS lên bảng tiến hành làm TN hình 21.1 SGK.
-GV:-Yêu cầu HS quan sát và nhận xét độ cao quả bóng mỗi lần nảy lên.
2
Thực hiện nhiệm vụ
-HS hoạt động cá nhân, quan sát để đưa ra nhận xét.
3
Báo cáo thảo luận
-GV:- Chiếu lại TN hình 21.1 SGK trên máy chiếu.
- Gọi đại diện một vài HS đưa ra nhận xét.
4
GV đặt vấn đề vào bài.
-GV đưa ra nhận xét và đặt vấn đề vào bài: Vậytại sao khi thả quả bóng rơi, mỗi lần quả bóng nẩy lên thì độ cao của nó lại giảm dần…Cơ năng giảm dần. Vậy cơ năng đã biến mất hay đã chuyển thành dạng năng lượng khác? Để trả lời cho câu hỏi này cô và các em sẽ cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay. Bài 21 Nhiệt năng.
Hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt năng.
1
Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1.Em hiểu như thế nào về khái niệm động năng của một vật?
2.Các vật được cấu tạo như thế nào? Các phân tử, nguyên tử chuyển động hay đứng yên?
2
Thực hiện nhiệm vụ
-HS hoạt động cá nhân suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
3
Báo cáo thảo luận
-GV: -yêu cầu đại diện:+1HS trả lời ý 1.
 








Các ý kiến mới nhất