Tìm kiếm Giáo án
Bài 21. Nhiệt năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 29-05-2017
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 29-05-2017
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
Tiết 28
Tuần 29
Ngày dạy: / /
NHIỆT NĂNG
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
HS biết:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.
HS hiểu: Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
1.2. Thái độ
Thói quen: Làm việc theo nhóm
Thái độ: Nghiêm túc.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Nhiệt năng
Các cách làm thay đổi nhiệt năng
Nhiệt lượng
3. CHUẨN BỊ
3.1. GV: Một quả bóng cao su.
3.2. HS: Phích nước nóng, miếng kim loại, cốc thủy tinh.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng (7 phút)
Câu 1(3đ). Các nguyên tử, phân tử chuyển động như thế nào ?
Đáp án: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hổn độn không ngừng.
Câu 2(3đ). Chuyển động của các nguyên tử, phân tử phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Đáp án: Nhiệt độ
Câu 3(4đ). Giải thích chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ – rao.
Đáp án: Do các phân tử nước chuyển động hổn động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hổn độn không ngừng.
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Mở bài (3 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới.
Phương pháp: Thực nghiệm
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Biểu diễn thí nghiệm thả quả bóng rơi. Qủa bóng rơi xuống và nẩy lên, mỗi lần nẩy lên thì độ cao của nó giảm dần. Vậy cơ năng của nó thay đổi như thế nào ?
HS: Giảm dần
GV: Vậy cơ năng đã biến mất hay chuyển thành một dạng năng lượng khác ?→ Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng (5 phút).
Mục tiêu
Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp.
Phương tiện: Hình 21.3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Các nguyên tử, phân tử có tính chất gì ?
HS: Chuyển động hổn độn không ngừng.
GV: Vậy cơ năng của chúng tồn tại dưới dạng gì ?
HS: Động năng.
GV: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng.
GV: Nhiệt độ càng cao thì chuyển động của phân tử như thế nào ?
HS: Càng nhanh.
GV: Vậy nhiệt năng của vật như thế nào ?
HS: Càng lớn.
GV: Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ.
I. Nhiệt năng
Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn.
Hoạt động 3. Tìm hiểu các cách làm thay đổi nhiệt năng (15 phút)
Mục tiêu
Kiến thức: Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
Phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp.
Phương tiện: Phích nước nóng, cố thủy tinh.
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Hướng dẫn các nhóm học sinh thảo luận về các cách làm thay đổi nhiệt năng.
HS: Thảo luận cặp đôi về các cách làm thay đổi nhiệt năng, sau đó trình bày ý kiến của mình dưới sự chỉ dẫn của giáo viên.
GV: Thống nhất hai cách làm thay đổi nhiệt năng như SGK.
GV: Yêu cầu cá nhân học sinh lấy ví dụ minh họa.
HS: Thực hiện công: Chà xát gạo thì gạo nóng lên, nhiệt năng của nó tăng.
Truyền nhiệt: Nấu gạo trên bếp thì gạo cũng nóng lên, nhiệt năng của nó tăng.
II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng
1. Thực hiện công
2. Truyền nhiệt
VD:
Thực hiện công: Chà xát gạo thì gạo nóng lên, nhiệt năng của nó tăng.
Truyền nhiệt: Nấu gạo trên bếp thì gạo cũng nóng lên, nhiệt năng của nó tăng.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về nhiệt lượng(5 phút).
Mục tiêu
Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được
Tuần 29
Ngày dạy: / /
NHIỆT NĂNG
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
HS biết:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.
HS hiểu: Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
1.2. Thái độ
Thói quen: Làm việc theo nhóm
Thái độ: Nghiêm túc.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP
Nhiệt năng
Các cách làm thay đổi nhiệt năng
Nhiệt lượng
3. CHUẨN BỊ
3.1. GV: Một quả bóng cao su.
3.2. HS: Phích nước nóng, miếng kim loại, cốc thủy tinh.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Kiểm diện
4.2. Kiểm tra miệng (7 phút)
Câu 1(3đ). Các nguyên tử, phân tử chuyển động như thế nào ?
Đáp án: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hổn độn không ngừng.
Câu 2(3đ). Chuyển động của các nguyên tử, phân tử phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Đáp án: Nhiệt độ
Câu 3(4đ). Giải thích chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ – rao.
Đáp án: Do các phân tử nước chuyển động hổn động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hổn độn không ngừng.
4.3. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Mở bài (3 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới.
Phương pháp: Thực nghiệm
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Biểu diễn thí nghiệm thả quả bóng rơi. Qủa bóng rơi xuống và nẩy lên, mỗi lần nẩy lên thì độ cao của nó giảm dần. Vậy cơ năng của nó thay đổi như thế nào ?
HS: Giảm dần
GV: Vậy cơ năng đã biến mất hay chuyển thành một dạng năng lượng khác ?→ Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng (5 phút).
Mục tiêu
Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.
Phương pháp: Thuyết trình, hỏi – đáp.
Phương tiện: Hình 21.3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Các nguyên tử, phân tử có tính chất gì ?
HS: Chuyển động hổn độn không ngừng.
GV: Vậy cơ năng của chúng tồn tại dưới dạng gì ?
HS: Động năng.
GV: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng.
GV: Nhiệt độ càng cao thì chuyển động của phân tử như thế nào ?
HS: Càng nhanh.
GV: Vậy nhiệt năng của vật như thế nào ?
HS: Càng lớn.
GV: Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ.
I. Nhiệt năng
Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng lớn.
Hoạt động 3. Tìm hiểu các cách làm thay đổi nhiệt năng (15 phút)
Mục tiêu
Kiến thức: Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
Phương pháp: Thảo luận, hỏi – đáp.
Phương tiện: Phích nước nóng, cố thủy tinh.
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Hướng dẫn các nhóm học sinh thảo luận về các cách làm thay đổi nhiệt năng.
HS: Thảo luận cặp đôi về các cách làm thay đổi nhiệt năng, sau đó trình bày ý kiến của mình dưới sự chỉ dẫn của giáo viên.
GV: Thống nhất hai cách làm thay đổi nhiệt năng như SGK.
GV: Yêu cầu cá nhân học sinh lấy ví dụ minh họa.
HS: Thực hiện công: Chà xát gạo thì gạo nóng lên, nhiệt năng của nó tăng.
Truyền nhiệt: Nấu gạo trên bếp thì gạo cũng nóng lên, nhiệt năng của nó tăng.
II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng
1. Thực hiện công
2. Truyền nhiệt
VD:
Thực hiện công: Chà xát gạo thì gạo nóng lên, nhiệt năng của nó tăng.
Truyền nhiệt: Nấu gạo trên bếp thì gạo cũng nóng lên, nhiệt năng của nó tăng.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về nhiệt lượng(5 phút).
Mục tiêu
Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được
 








Các ý kiến mới nhất