Tìm kiếm Giáo án
Bài 21. Nhiệt năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Ngân
Ngày gửi: 16h:08' 14-04-2017
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Ngân
Ngày gửi: 16h:08' 14-04-2017
Dung lượng: 15.4 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 13/3/2017
Tiết 28 BÀI 21: NHIỆT NĂNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật.
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu được định nghĩa và đơn vị của nhiệt lượng.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng đúng thuật ngữ: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt...
- Làm được thí nghiệm làm tăng nhiệt năng của vật.
3. Thái độ:
- Trung thực có tính tự giác, ham hiểu biết, tìm hiểu hiện tượng tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
* GV: bóng cao su, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Các chất được cấu tạo như thế nào?
- Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật có quan hệ như thế nào?
3. Tổ chức tình huống( 1’)
- Nêu định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng?
- GV làm thí nghiệm với quả bóng cao su, yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng.
- Cơ năng của quả bóng giảm dần. Cơ năng của quả bóng bị biến mất hay chuyển hóa thành dạng năng lượng nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
Hoạt động của GV, HS
Nội dung ghi bài
HĐ 1: Tìm hiểu về nhiệt năng (10’)
- HS đọc SGK.
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về động năng, động năng của phụ thuộc vào vận tốc của các phân tử như thế nào?
- HS: Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng. Khi vận tốc của các ptử, ntử tăng thì động năng của chúng cũng tăng và ngược lại.
- GV: Phân tử có động năng không? Vì sao?
- HS: Phtử luôn có động năng vì nó luôn chuyển động?
- GV: Thông báo về khái niệm nhiệt năng và khắc sâu mọi vật đều có nhiệt năng
- Mọi vật đều có nhiệt năng vì phân tử cấu tạo nên vật luôn luôn chuyển động.
- GV: Tìm mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng thì vận tốc của các phân tử, nguyên tử thay đổi như thế nào?
- HS: Nhiệt độ tăng thì vận tốc của các ptử tăng
- GV: Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt độ ntn?
- HS: Nh năng của vật tăng khi nđộ của vật tăng.
- HS làm BT ghép từ.
- GV: Làm thế nào để có thể làm thay đổi nhiệt năng của một miếng đồng?
I. Nhiệt năng
*Nhiệt năng: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
HĐ2: Tim hiểu cách làm thay đổi nhiệt năng (10’)
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, nêu cách làm thay đổi nhiệt năng của miếng đồng?
- HS: HĐ nhóm và nêu phương án:
+ Nhiệt năng của miếng đồng tăng liên quan đến chuyển động của miếng đồng
+ Nhiệt năng tăng không liên quan đến chuyển động của miếng đồng.
- HS báo cáo kết quả thảo luận trên bảng.
- GV tổng hợp đưa ra 2 cách.
- GV: Yêu cầu HS cọ xát miếng đồng cho biết miếng đồng nóng lên hay lạnh đi khi được cọ xát?
- HS: Miếng đồng nóng lên
- GV: Yêu cầu HS trả lời C1
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Vậy chúng ta có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật bằng cách thực hiện công
- GV: Làm cách nào để tăng nhiệt năng mà không cần thực hiện công?
- HS: Làm TN 2 và trả lời C2 rồi rút ra kết luận.
- GV: Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không cần thực hiện công đó là truyền nhiệt.
- Trong cách thả miếng đồng vào nước nóng thì nhiệt năng của vật nào tăng, nhiệt năng của vật nào giảm? Phần nhiệt năng này gọi là gì?
II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng .
1. Thực hiện công:
- C1: Cọ xát miếng đồng -> Miếng đồng nóng lên -> Nhiệt năng tăng
- Để làm tăng nhiệt năng của vật ta thực hiện công bằng cách cho vật chuyển động hoặc tđộng lực lên vật.
2. Truyền nhiệt:
- C2: Đốt nóng miếng đồng
Tiết 28 BÀI 21: NHIỆT NĂNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ của vật.
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu được định nghĩa và đơn vị của nhiệt lượng.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng đúng thuật ngữ: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt...
- Làm được thí nghiệm làm tăng nhiệt năng của vật.
3. Thái độ:
- Trung thực có tính tự giác, ham hiểu biết, tìm hiểu hiện tượng tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
* GV: bóng cao su, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Các chất được cấu tạo như thế nào?
- Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật có quan hệ như thế nào?
3. Tổ chức tình huống( 1’)
- Nêu định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng?
- GV làm thí nghiệm với quả bóng cao su, yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng.
- Cơ năng của quả bóng giảm dần. Cơ năng của quả bóng bị biến mất hay chuyển hóa thành dạng năng lượng nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
Hoạt động của GV, HS
Nội dung ghi bài
HĐ 1: Tìm hiểu về nhiệt năng (10’)
- HS đọc SGK.
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về động năng, động năng của phụ thuộc vào vận tốc của các phân tử như thế nào?
- HS: Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng. Khi vận tốc của các ptử, ntử tăng thì động năng của chúng cũng tăng và ngược lại.
- GV: Phân tử có động năng không? Vì sao?
- HS: Phtử luôn có động năng vì nó luôn chuyển động?
- GV: Thông báo về khái niệm nhiệt năng và khắc sâu mọi vật đều có nhiệt năng
- Mọi vật đều có nhiệt năng vì phân tử cấu tạo nên vật luôn luôn chuyển động.
- GV: Tìm mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng thì vận tốc của các phân tử, nguyên tử thay đổi như thế nào?
- HS: Nhiệt độ tăng thì vận tốc của các ptử tăng
- GV: Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt độ ntn?
- HS: Nh năng của vật tăng khi nđộ của vật tăng.
- HS làm BT ghép từ.
- GV: Làm thế nào để có thể làm thay đổi nhiệt năng của một miếng đồng?
I. Nhiệt năng
*Nhiệt năng: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
HĐ2: Tim hiểu cách làm thay đổi nhiệt năng (10’)
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, nêu cách làm thay đổi nhiệt năng của miếng đồng?
- HS: HĐ nhóm và nêu phương án:
+ Nhiệt năng của miếng đồng tăng liên quan đến chuyển động của miếng đồng
+ Nhiệt năng tăng không liên quan đến chuyển động của miếng đồng.
- HS báo cáo kết quả thảo luận trên bảng.
- GV tổng hợp đưa ra 2 cách.
- GV: Yêu cầu HS cọ xát miếng đồng cho biết miếng đồng nóng lên hay lạnh đi khi được cọ xát?
- HS: Miếng đồng nóng lên
- GV: Yêu cầu HS trả lời C1
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Vậy chúng ta có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật bằng cách thực hiện công
- GV: Làm cách nào để tăng nhiệt năng mà không cần thực hiện công?
- HS: Làm TN 2 và trả lời C2 rồi rút ra kết luận.
- GV: Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không cần thực hiện công đó là truyền nhiệt.
- Trong cách thả miếng đồng vào nước nóng thì nhiệt năng của vật nào tăng, nhiệt năng của vật nào giảm? Phần nhiệt năng này gọi là gì?
II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng .
1. Thực hiện công:
- C1: Cọ xát miếng đồng -> Miếng đồng nóng lên -> Nhiệt năng tăng
- Để làm tăng nhiệt năng của vật ta thực hiện công bằng cách cho vật chuyển động hoặc tđộng lực lên vật.
2. Truyền nhiệt:
- C2: Đốt nóng miếng đồng
 








Các ý kiến mới nhất