Tìm kiếm Giáo án
Bài 21. Nhiệt năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 22h:40' 22-04-2015
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 22h:40' 22-04-2015
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Tuần 24 - Tiết 24 Bài 21: NHIỆT NĂNG
I. Mục tiêu:
1.thức:
- Phát biểu được định nghiã nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật.
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu được định nghiã nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng
2.năng: Sử dụng đúng thuật ngữ như: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt…
3.Thái độ: Trung thực, nghiêm túc trong học tập
II. Chuẩn bị :
- Một quả bóng cao su, một miếng kim loại.
- Một phích nước nóng, một cốc thuỷ tinh.
III. Hoạt động dạy học:
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Các nguyên tử,phân tử chuyển động hay đứng yên?
- Nêu mối quan hệ giữa nhiệt độ và sự chuyển động của các phân tử,nguyên tử?
- Làm BT 20.4 SBT
- HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
- Cả lớp lắng nghe, phát biểu nhận xét khi GV yêu cầu.
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
- GV làm thí nghiệm thả quả bóng rơi.
- Trong hiện tượng này,cơ năng của quả bóng giảm dần. Cơ năng của quả bóng đã biến mất hay chuyển hoá thành dạng năng lượng khác?
Bài 21: NHIỆT NĂNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm nhiệt năng
- Gọi HS đọc phần 1 – SGK/74.
- Khi nào vật có động năng?
- Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
- GV: Phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng do đó chúng có động năng.
- Nhiệt năng là gì?
- Nêu mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ?
- GV: Để biết nhiệt năng của một vật có thay đổi hay không ta căn cứ vào nhiệt độ của vật có thay đổi hay không? Có cách nào làm thay đổi nhiệt năng không?
I. Nhiệt năng:
- HS: Khi vật chuyển động
- HS: Chuyển động.
- Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Hoạt động 4: Các cách làm thay đổi nhiệt năng
- Muốn thay đổi nhiệt năng của miếng đồng ta làm như thế nào?
- Cho HS thảo luận nhóm trong 3 phút để nêu phương án.
- Gọi các nhóm HS nêu phương án làm tăng nhiệt độ miếng đồng.
- GV ghi lên bảng các phương án của HS.
- GV: Có nhiều cách khác nhau nhưng có thể quy về hai cách, đó là thực hiện công và truyền nhiệt.
- Cho HS đọc và trả lời câu C1.
- Tại sao em biết nhiệt năng của đồng thay đổi? Nguyên nhân?
- Gọi HS đọc thông tin phần 2.
- Làm sao để tăng nhiệt năng của một cái muỗng nhôm không bằng cách thực hiện công?
- GV cho HS làm thí nghiệm, lấy hai muỗng nhôm.
- Cho HS sờ vào 2 muỗng, so sánh nhiệt độ 2 muỗng?
- Cho HS thí nghiệm: 1 cái nhúng vào nước nóng, 1 cái giữ lại để đối chứng.
- Sau thí nghiệm, cho HS sờ vào 2 muỗng để kiểm tra, so sánh nhiệt độ 2 muỗng?
- Do dâu mà nhiệt năng của thìa nhúng trong nước nóng tăng?
- GV: Nhiệt năng của nước nóng giảm. Có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật không cần thực hiện công, đó là truyền nhiệt.
- Để giảm nhiệt năng của cái muỗng ta phải làm như thế nào?
- Vậy có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng?
II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
- HS thảo luận tìm phương án.
- HS: Cọ xát miếng đồng, phơi ngoài nắng, hơ đồng trên lửa,….
1. Thực hiện công:
- Đọc và trả lời câu C1; Cọ xát đồng vào lòng bàn tay, vào mặt bàn, vào quần áo,…
- HS: Miếng đồng nóng lên do ta cọ xát miếng đồng.
2. Truyền nhiệt:
- HS: Hơ trên ngọn lửa, nhúng vào nước nóng.
- Hs: Nhiệt độ 2 muỗng như nhau.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS: Muỗng nhúng trong nước nóng làm tăng nhiệt năng ( nóng hơn ).
- HS: Do nước nóng đã truyền nhiệt cho muỗng.
- HS: Thả muỗng vào nước đá.
- Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là
I. Mục tiêu:
1.thức:
- Phát biểu được định nghiã nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật.
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu được định nghiã nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng
2.năng: Sử dụng đúng thuật ngữ như: nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt…
3.Thái độ: Trung thực, nghiêm túc trong học tập
II. Chuẩn bị :
- Một quả bóng cao su, một miếng kim loại.
- Một phích nước nóng, một cốc thuỷ tinh.
III. Hoạt động dạy học:
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Các nguyên tử,phân tử chuyển động hay đứng yên?
- Nêu mối quan hệ giữa nhiệt độ và sự chuyển động của các phân tử,nguyên tử?
- Làm BT 20.4 SBT
- HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
- Cả lớp lắng nghe, phát biểu nhận xét khi GV yêu cầu.
Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
- GV làm thí nghiệm thả quả bóng rơi.
- Trong hiện tượng này,cơ năng của quả bóng giảm dần. Cơ năng của quả bóng đã biến mất hay chuyển hoá thành dạng năng lượng khác?
Bài 21: NHIỆT NĂNG
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm nhiệt năng
- Gọi HS đọc phần 1 – SGK/74.
- Khi nào vật có động năng?
- Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
- GV: Phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng do đó chúng có động năng.
- Nhiệt năng là gì?
- Nêu mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ?
- GV: Để biết nhiệt năng của một vật có thay đổi hay không ta căn cứ vào nhiệt độ của vật có thay đổi hay không? Có cách nào làm thay đổi nhiệt năng không?
I. Nhiệt năng:
- HS: Khi vật chuyển động
- HS: Chuyển động.
- Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Hoạt động 4: Các cách làm thay đổi nhiệt năng
- Muốn thay đổi nhiệt năng của miếng đồng ta làm như thế nào?
- Cho HS thảo luận nhóm trong 3 phút để nêu phương án.
- Gọi các nhóm HS nêu phương án làm tăng nhiệt độ miếng đồng.
- GV ghi lên bảng các phương án của HS.
- GV: Có nhiều cách khác nhau nhưng có thể quy về hai cách, đó là thực hiện công và truyền nhiệt.
- Cho HS đọc và trả lời câu C1.
- Tại sao em biết nhiệt năng của đồng thay đổi? Nguyên nhân?
- Gọi HS đọc thông tin phần 2.
- Làm sao để tăng nhiệt năng của một cái muỗng nhôm không bằng cách thực hiện công?
- GV cho HS làm thí nghiệm, lấy hai muỗng nhôm.
- Cho HS sờ vào 2 muỗng, so sánh nhiệt độ 2 muỗng?
- Cho HS thí nghiệm: 1 cái nhúng vào nước nóng, 1 cái giữ lại để đối chứng.
- Sau thí nghiệm, cho HS sờ vào 2 muỗng để kiểm tra, so sánh nhiệt độ 2 muỗng?
- Do dâu mà nhiệt năng của thìa nhúng trong nước nóng tăng?
- GV: Nhiệt năng của nước nóng giảm. Có thể làm thay đổi nhiệt năng của vật không cần thực hiện công, đó là truyền nhiệt.
- Để giảm nhiệt năng của cái muỗng ta phải làm như thế nào?
- Vậy có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng?
II. Các cách làm thay đổi nhiệt năng:
- HS thảo luận tìm phương án.
- HS: Cọ xát miếng đồng, phơi ngoài nắng, hơ đồng trên lửa,….
1. Thực hiện công:
- Đọc và trả lời câu C1; Cọ xát đồng vào lòng bàn tay, vào mặt bàn, vào quần áo,…
- HS: Miếng đồng nóng lên do ta cọ xát miếng đồng.
2. Truyền nhiệt:
- HS: Hơ trên ngọn lửa, nhúng vào nước nóng.
- Hs: Nhiệt độ 2 muỗng như nhau.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS: Muỗng nhúng trong nước nóng làm tăng nhiệt năng ( nóng hơn ).
- HS: Do nước nóng đã truyền nhiệt cho muỗng.
- HS: Thả muỗng vào nước đá.
- Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là
 








Các ý kiến mới nhất