Tìm kiếm Giáo án
Bài 21. Nhiệt năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngọc Anh
Ngày gửi: 15h:26' 06-02-2015
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngọc Anh
Ngày gửi: 15h:26' 06-02-2015
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/01/2014
8A
8B
8C
Ngày dạy:
07/02
07/02
07/02
Tiết 25 : Bài 21:
NHIỆT NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật.
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
2. Kĩ năng
Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các hiện tượng thực tế.
3. Về thái độ
Nghiêm túc, tích cực, thích tìm hiểu khoa học đời sống. Biết hợp tác cùng tìm hiểu bài
II. CHUẨN BỊ
Tài liệu giảng dạy
+ GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo.
+ HS: SGK,SBT.
2. Dụng cụ thí nghiệm:
1 quả bóng cao su , 2 miếng kim loại (hoặc 2 đồng xu),1 phích nước nóng, 2 thìa nhôm,1 cốc thuỷ tinh , 1 banh kẹp, 1 đèn cồn, diêm.
3. Dụng cụ hỗ trợ: Máy tính, màn hình.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy và trò
Thời lượng
Kiến thức cần đạt
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? Hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào khi ta tăng nhiệt độ của vật?
Bài mới:
Đặt vấn đề:
Nêu tình huống: GV làm TN thả quả bóng rơi, thả viên bi lăn trên máng cong
Thông báo : trong hiện tượng này , cơ năng của quả bóng (viên bi) giảm dần - điều này vi phạm định luật bảo toàn cơ năng - nhưng định luật bảo toàn là đúng tuyệt đối nên cơ năng của quả bóng (hoặc viên bi) không thểbiến mất được. Vậy cơ năng của quả bóng ( hoặc viên bi) có phải đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác hay không? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời này.
HĐ 2: Tìm hiểu về nhiệt năng
GV: y/cHS nhắc lại khái niệm động năng (đã học ở bài 16, phần III, chương 2 - Cơ học)
HS: Cơ năng của vật có được do chuyển động mà có gọi là động năng
GV: y/cHS đọc phần I - Nhiệt năng
HS: Đọc thông tin, trả lời
GV: Nhiệt năng của một vật là gì?
HS: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật.
GV: Nêu mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ?
HS: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng cao.
GV: Hãy giải thích : Tại sao khi nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng càng lớn?
HS: Nhiệt độ càng cao ( các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh sự va chạm giữa các phân tử, nguyên tử diễn ra nhanh hơn , mạnh hơn làm cho nhiệt năng bên trong vật tăng lên càng nhanh ( khi nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng càng lớn.
GV: Thông báo: Như vậy, để biết nhiệt năng của một vật có thay đổi hay không ta căn cứ vào nhiệt độ của vật có thay đổi hay không.
HS: theo dõi, tìm hiểu ND mục II
GV: Có những cách nào làm thay đổi nhiệt năng của một vật?
HĐ 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng
GV: Nêu vấn đề để HS thảo luận: nếu ta có 2 đồng xu bằng đồng , muốn cho nhiệt năng của nó thay đổi ta có thể có những cách làm nào?
GV: Gọi các nhóm HS nêu các phương án + điền vào bảng
HS: Nhóm thảo luận: Nêu các phương án thí nghiệm + điền vào bảng:
các cách làm thay đổi nhiệt năng.
thực hiện công
truyển nhiệt
1.
2.
3.
1.
2.
3
GV: Tổ chức cho các nhóm HS thực hiện TNKT tại lớp.
(GV chọn ra và y/c thực hiện những phương án khả thi nhất)
HS: Nhóm HS làm TNKT
C1:Cọ xát hai miến đồng xu với nhau (hoặc cọ xát vào lòng bàn tay); ...
GV: Các em hãy nghĩ ra một thí nghiệm đơn giản để minh họa việc làm tăng nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt?
HS: Trả lời câu hỏi
+ Hơ nóng chiếc thìa (muỗng) trên ngọn lửa.
+ Thả miếng đồng xu vào cốc nước nóng ,..
GV: Tại sao em biết nhiệt năng của đồng xu thay đổi (tăng)? Nguyên nhân nào
8A
8B
8C
Ngày dạy:
07/02
07/02
07/02
Tiết 25 : Bài 21:
NHIỆT NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật.
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
2. Kĩ năng
Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các hiện tượng thực tế.
3. Về thái độ
Nghiêm túc, tích cực, thích tìm hiểu khoa học đời sống. Biết hợp tác cùng tìm hiểu bài
II. CHUẨN BỊ
Tài liệu giảng dạy
+ GV: Nghiên cứu SGK, SGV, các tài liệu tham khảo.
+ HS: SGK,SBT.
2. Dụng cụ thí nghiệm:
1 quả bóng cao su , 2 miếng kim loại (hoặc 2 đồng xu),1 phích nước nóng, 2 thìa nhôm,1 cốc thuỷ tinh , 1 banh kẹp, 1 đèn cồn, diêm.
3. Dụng cụ hỗ trợ: Máy tính, màn hình.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy và trò
Thời lượng
Kiến thức cần đạt
Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? Hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào khi ta tăng nhiệt độ của vật?
Bài mới:
Đặt vấn đề:
Nêu tình huống: GV làm TN thả quả bóng rơi, thả viên bi lăn trên máng cong
Thông báo : trong hiện tượng này , cơ năng của quả bóng (viên bi) giảm dần - điều này vi phạm định luật bảo toàn cơ năng - nhưng định luật bảo toàn là đúng tuyệt đối nên cơ năng của quả bóng (hoặc viên bi) không thểbiến mất được. Vậy cơ năng của quả bóng ( hoặc viên bi) có phải đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác hay không? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời này.
HĐ 2: Tìm hiểu về nhiệt năng
GV: y/cHS nhắc lại khái niệm động năng (đã học ở bài 16, phần III, chương 2 - Cơ học)
HS: Cơ năng của vật có được do chuyển động mà có gọi là động năng
GV: y/cHS đọc phần I - Nhiệt năng
HS: Đọc thông tin, trả lời
GV: Nhiệt năng của một vật là gì?
HS: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật.
GV: Nêu mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ?
HS: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng cao.
GV: Hãy giải thích : Tại sao khi nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng càng lớn?
HS: Nhiệt độ càng cao ( các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh sự va chạm giữa các phân tử, nguyên tử diễn ra nhanh hơn , mạnh hơn làm cho nhiệt năng bên trong vật tăng lên càng nhanh ( khi nhiệt độ càng cao thì nhiệt năng càng lớn.
GV: Thông báo: Như vậy, để biết nhiệt năng của một vật có thay đổi hay không ta căn cứ vào nhiệt độ của vật có thay đổi hay không.
HS: theo dõi, tìm hiểu ND mục II
GV: Có những cách nào làm thay đổi nhiệt năng của một vật?
HĐ 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng
GV: Nêu vấn đề để HS thảo luận: nếu ta có 2 đồng xu bằng đồng , muốn cho nhiệt năng của nó thay đổi ta có thể có những cách làm nào?
GV: Gọi các nhóm HS nêu các phương án + điền vào bảng
HS: Nhóm thảo luận: Nêu các phương án thí nghiệm + điền vào bảng:
các cách làm thay đổi nhiệt năng.
thực hiện công
truyển nhiệt
1.
2.
3.
1.
2.
3
GV: Tổ chức cho các nhóm HS thực hiện TNKT tại lớp.
(GV chọn ra và y/c thực hiện những phương án khả thi nhất)
HS: Nhóm HS làm TNKT
C1:Cọ xát hai miến đồng xu với nhau (hoặc cọ xát vào lòng bàn tay); ...
GV: Các em hãy nghĩ ra một thí nghiệm đơn giản để minh họa việc làm tăng nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt?
HS: Trả lời câu hỏi
+ Hơ nóng chiếc thìa (muỗng) trên ngọn lửa.
+ Thả miếng đồng xu vào cốc nước nóng ,..
GV: Tại sao em biết nhiệt năng của đồng xu thay đổi (tăng)? Nguyên nhân nào
 








Các ý kiến mới nhất