Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Nhiệm vụ của Sinh học. Đại cương về giới Thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Huế
Ngày gửi: 21h:08' 01-09-2015
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Huế
Ngày gửi: 21h:08' 01-09-2015
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày soạn: 20.8.2015
Ngày dạy:
Tiết 1- Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I. Xác định mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống. Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống. Biết cách thiết lập bảng so sánh những đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, mặt hại của chúng. Biết được 4 nhóm sv chính: Đv,Tv,Vi khuẩn, Nấm. Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
2.Kỹ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật.
-Tập làm quen với kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên. Yêu thích khoa học
4. Định hướng các năng lực cần phát triển cho học sinh.
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Năng lực chuyên ngành:
- Năng lực kiến thức sinh học.
II.Xác định phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, hoạt động nhóm.
III.Chuẩn bị:
Gv: Chuẩn bị cây đậu, hòn đá, con gà.Tranh ảnh sưu tầm.
Hs: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ (t.7/sgk).
TT
VD
Lớn lên
Sinh
sản
Di
chuyển
Lấy
Chất
Cần thiết
Loại bỏ chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
1
Hòn đá
2
Con gà
3
Cây đậu
4
…
IV. Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:Xen trong gio
3/Bài mới:
Vào bài: Hằng ngày ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta,trong đó có vật sống và vật không sống.Vậy để nhận biết chúng qua đặc điểm như thế nào?
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- GV tổng kết – rút ra kiến thức.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
2. Không cần.
3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm ( nhóm khác bổ sung ( chọn ý kiến đúng.
- HS nêu 1 vài ví dụ khác.
- HS nghe và ghi bài.
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
Bổ xung
- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng ( GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập
Ngày soạn: 20.8.2015
Ngày dạy:
Tiết 1- Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG - NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I. Xác định mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống. Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống. Biết cách thiết lập bảng so sánh những đặc điểm của các đối tượng để xếp loại chúng và rút ra nhận xét.
- Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, mặt hại của chúng. Biết được 4 nhóm sv chính: Đv,Tv,Vi khuẩn, Nấm. Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
2.Kỹ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát, tìm hiểu đời sống, hoạt động của sinh vật.
-Tập làm quen với kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên. Yêu thích khoa học
4. Định hướng các năng lực cần phát triển cho học sinh.
+ Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Năng lực chuyên ngành:
- Năng lực kiến thức sinh học.
II.Xác định phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, hoạt động nhóm.
III.Chuẩn bị:
Gv: Chuẩn bị cây đậu, hòn đá, con gà.Tranh ảnh sưu tầm.
Hs: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bảng phụ (t.7/sgk).
TT
VD
Lớn lên
Sinh
sản
Di
chuyển
Lấy
Chất
Cần thiết
Loại bỏ chất thải
Xếp loại
Vật sống
Vật không sống
1
Hòn đá
2
Con gà
3
Cây đậu
4
…
IV. Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số HS
2/ Kiểm tra bài cũ:Xen trong gio
3/Bài mới:
Vào bài: Hằng ngày ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta,trong đó có vật sống và vật không sống.Vậy để nhận biết chúng qua đặc điểm như thế nào?
GV: Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
- GV cho HS kể tên một số cây, con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm -> trả lời CH:
1. Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để sống?
2. Hòn đá có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
3. Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước?
- GV chữa bài bằng cách gọi trả lời.
- GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- GV tổng kết – rút ra kiến thức.
- HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vải, cây đậu…, con gà, con lợn…, cái bàn, ghế.
1. Cần các chất cần thiết để sống: nước uống, thức ăn, thải chất thải…
2. Không cần.
3. HS thảo luận -> trả lời đạt yêu cầu: thấy được con gà và cây đậu được chăm sóc lớn lên, còn Hòn đá không thay đổi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm ( nhóm khác bổ sung ( chọn ý kiến đúng.
- HS nêu 1 vài ví dụ khác.
- HS nghe và ghi bài.
* Kết luận:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống .
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
Bổ xung
- GV treo bảng phụ trang 6 lên bảng ( GV hướng dẫn điền bảng.
Lưu ý: trước khi điền vào 2 cột “Lấy chất cần thiết” và “Loại bỏ các chất thải”, GV cho HS xác định các chất cần thiết và các chất thải.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập
 









Các ý kiến mới nhất