Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiết 5 Bài 4 Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Vân (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:31' 06-07-2008
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Tiết 5 Bài 4 Nguyên tử

I , Mục tiêu :
1 . Kiến thức : Học sinh biết được :
- các chất được tạo nên từ các nguyên tử .
- Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ , trung hoà về điện , gồm hạt nhân mang điện tích dương , vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm .
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và notron (n) không mang điện .
- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp .
- Trong nguyên tử , số p bằng số e và điện tích của 1 p bằng điện tích của 1 e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu , nên nguyên tử trung hoà về điện .
2. Kỹ năng :
- xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân , số p , số lớp e , số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H , C , Cl , Na) .
3 . Thái độ :
- Giáo dục học sinh tư duy hoá học , cách làm việc khoa học , chính xác .
II , Chuẩn bị :
GV : Máy chiếu , phim trong , bút dạ , bảng phụ .
HS : Ôn lại :
+ Bài 2 Tiết 2 (SGK hoá học – 7,8)
+ Bài 18 Hai loại điện tích Phần II : Sơ lược về cấu tạo nguyên tử (Vật lý 7 – trg51)
III , Hoạt động thầy trò :
1 . ổn định trật tự lớp : Thiếu Lí do (1’)
Đủ
2 . Kiểm tra bài cũ : (3’)
? Tại sao nói được ở đâu có vật thể , ở đó có chất ?
HS : Chất cấu tạo nên vật thể , chất có trong mọi vật thể , ở đâu có vật thể ở đó có chất .
GV : Nhận xét , cho điểm .
3 . Bài mới :
Đặt vấn đề : Chúng ta đã biết chất cấu tạo nên vật thể . Vậy các chất được tạo nên từ đâu ? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó trong bài hôm nay .
Tiết 5 Bài 4 Nguyên tử

Hoạt động 1 : Xây dựng khái niệm nguyên tử (7’)

Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung ghi bảng

GV : Chúng ta viết bảng , chúng ta thấy có rất nhiều hạt phấn rơi ra . Như vật chúng ta hiểu viên phấn được tạo nên bởi rất nhiều hạt phấn . Người ta ví nguyên tử như là những hạt phấn nhưng khác ở chỗ , nguyên tử không nhìn thấy được bằng mắt thường . Vậy thế nào là nguyên tử , chúng ta cùng vào phần 1 .


GV : Hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK , rút ra khái niệm nguyên tử .









GV : Đưa khái niệm lên màn hình , yêu cầu HS học khái niệm trong SGK .
GV : Cô đã yêu cầu chúng ta về xem lại sách vật lý lớp 7 . Bây giờ một em cho cô biết : “Nguyên tử có cấu tạo gồm những phần nào ?”







GV : Chiếu tranh sơ đồ nguyên tử hidro , dùng phương pháp diễn giảng chỉ từng phần của nguyên tử hidro .


GV : Ghi bảng 2 thành phần chính của nguyên tử .







GV :Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu từng thành phần một trong nguyên tử . Đầu tiên là hạt nhân nguyên tử .











HS : Đọc phần 1 SGK , rút ra kết luận về nguyên tử .
HS : Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ , trung hoà về điện .





HS : Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm .



HS : Nghe giảng .


HS : Ghi bài .







1 . Nguyên tử là gì ?
* Khái niệm : (SGK)































* Cấu tạo :
Nguyên tử gồm 2 phần :
+ Hạt nhân mang điện tích dương .
+ Vỏ tạo bởi nhiều e mang điện tích âm .



2 . Hạt nhân nguyên tử :


Hoạt động 2 : Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân nguyên tử (10’)





GV : Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK , cho cô biết hạt nhân nguyên tử gồm những thành phần nào ?










GV : Ghi bảng
GV : Vởy 2 laọi hạt protro và notro này có đặc điểm gì ?







GV : Thông báo : Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân .



GV : Các rm có nhận xét gì về số lượng electron quay xung quanh hạt nhân với số đơn vị điện tích dương hạt nhân ?


GV : Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK , tìm hiểu khối lượng của hạt proton , hạt notron và khối lượng các electron .












GV : Thông báo : Vì khối lượng electron vô cùngnhỏ nên khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của cả nguyên tử .
Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính khối lượng nguyên tử khi biết m là kí hiệu của khối lượng .


GV : Ghi bảng .



HS : Đọc thông tin trong SGK trả lời câu hỏi .
Trả lời :
Hạt nhân nguyên tử gồm 2 loại hạt prôton và hạt notro .



HS : Hạt proton (p) mang điện tích +1 . Hạt notro (n) không mang điện .








HS : Số hạt e bằng số hạt p.



HS : Đọc thông tin trong SGK , rút ra nhận xét :
- Khối lượng hạt proton = khối lượng hạt electron .
- Khối lượng hạt electron vô cùng nhỏ .






HS : m nguyên tử = m hạt nhân














Hạt nhân nguyên tử gồm :
+ Hạt proton (p) mang điện tích +1 .
+ Hạt notro (n) không mang điện .





Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân .




Số p = số e .























- m nguyên tử = m hạt nhân


Hoạt động 3 : Nghiên cứu lớp electron (10’)





GV : Chúng ta đã nhận xét xong đặc điểm hạt nhân nguyên tử . Chúng ta sang phần 3 , tìm hiểu đặc điểm lớp vỏ e .

GV : Chiếu sơ đồ cấu tạo của các nguyên tử hidro , oxi , natri . Yêu cầu HS nhận xét cấu tạo của lớp vỏ electron .






GV : Nhận xét , bổ sung về số electron trong mỗi lớp .
+ Lớp 1 : chứa tối đa 2 e
+ Lớp 2 : chứa tối đa 8 e
+ Lớp 3 : chứa tối đa 8 e









GV : Lưu ý : Mặc dù ta vẽ các electron quay xung quanh hạt nhân nằm trên cùng 1 vòng tròn nhưng thực tế các e này chuyển động hỗn loạn xung quanh hạt nhân . Chỉ những e quay quanh hạt nhân với cùng 1 bán kính như nhau mới được xếp vào cùng 1 lớp .
GV : Vẽ lên bảng sơ đồ nguyên tử Li biết số đơn vị điện tích hạt nhân là +3 và phân tích cho học sinh .










GV : Trong thực tế , ta thấy có thể tạo ra nhiều chất khác nhau đó là do sự thay đổi các liên kết cảu e lớp ngoài cùng cảu các nguyên tử .
VD : Ta có : sự tạo thành phân tử NaCl .









Na Cl
GV : Nếu electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na chuyển sang bên nguyên tử clo thì em có nhận xét gì về số p và số e trong phần còn lại của nguyên tử Na và nguyên tử Cl .












Na+ Cl-
NaCl
GV : Ta thấy , số điện tích âm trong nguyên tử Na là 10 , số điện tích âm trong nguyên tử Cl là 18 . Như vậy , Na dư ra 1 điện tích dương , trong khi nguyên tử Cl bây giờ mang điện tích âm . 2 ion trái dấu thì hút nhau tạo ra phân tử NaCl .
GV : Thông báo – ghi bảng :
“Để tạo ra chất này hay chất khác , các nguyên tử phải liên kết với nhau , sự liên kết này nhờ e lớp ngoài cùng ” .








HS : Các electron quay xung quanh hạt nhân và xếp thành từng lớp .



















































Số p là 11 còn e là 10 (Na)
Số p là 17 còn e là 18 (Cl) .












3 . Lớp electron :














Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và xếp thành từng lớp .
Mỗi lớp cố số e nhất định :
+ Lớp 1 : chứa tối đa 2 e
+ Lớp 2 : chứa tối đa 8 e
+ Lớp 3 : chứa tối đa 8 e




























































- “Để tạo ra chất này hay chất khác , các nguyên tử phải liên kết với nhau , sự liên kết này nhờ e lớp ngoài cùng ” .


Hoạt động 4 : Củng cố (10’)





GV : Chiếu BT lên màn hình , yêu cầu HS làm việc theo nhóm , hoàn thành bảng sau .
Nguyên tử
Số p trong hạt nhân
Số e trong nguyên tử
Số lớp electron
Số e lớp ngoài cùng

Hidro





Oxi





Natri















HS : Làm việc theo nhóm hoàn thành bảng trong phiếu học tập



 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓