Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đạt Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:57' 23-09-2020
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 3 – Tiết 5


Bài 4. NGUYÊN TỬ

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
- HS trình bày được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện.
- HS nêu được hạt nhân mang điện dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện.
- Trong nguyên tử, số p = số e, điện tích (p mang điện dương, e mang điện âm, n không mang điện
2. Kỹ năng:
- Quan sát các hình ảnh thí nghiệm tìm ra nguyên tử và rút ra nhận xét.
- Làm việc nhóm.
- Giao tiếp và ứng xử.
- Tự nhận thức.
3.Thái độ:
- Hình thành sự yêu thích môn học.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực quan sát thí nghiệm.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên:
- Giáo án + máy tính xách tay...
- Mô hình nguyên tử của một số nguyên tử thường gặp.
2. Học sinh:
- Đọc bài cũ và chuẩn bị bài mới ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối:
* Giới thiệu bài: Ta biết mọi vật thể tự nhiên cũng như vật thể nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chất khác. Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó đã được đặt ra từ cách đây hàng nghìn năm. Ngày nay, khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ biết được trong bài hôm nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phảm đánh giá kết quả hoạt động

Hoạt động 1: Nguyên tử là gì? (18’)

- GV: Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử.

- GV: Vậy nguyên tử là gì?

- GV thuyết trình: Có hàng triệu chất khác nhau nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử.

- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết thành phần của nguyên tử và đặc điểm của hạt electron?

- GV: Nhận xét và bổ sung
- HS :Nghe giảng.



- HS trả lời: Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

- HS: Lắng nghe




- HS : Trả lời : nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ electron.
+ Hạt e mang điện âm, có khối lượng vô cùng nhỏ.

- HS: Nghe và ghi vở.
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân nguyên tử
+ Vỏ nguyên tử
- Hạt e mang điện tích âm và vô cùng nhỏ.

Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử (15’)

- GV giới thiệu: Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là proton và nơtron.
- GV: Cho HS đọc thông tin SGK và nêu đặc điểm của từng loại hạt?
- GV: Nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đựơc gọi là nguyên tử cùng loại.
- GV: Em có nhận xét gì về số proton và số electron trong nguyên tử?
- GV: Em hãy so sánh khối lượng của hạt electron với hạt proton, hạt notron?
- GV: Vì vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
- HS: Nghe giảng và ghi nhớ.


- HS: Đọc thông tin và trả lời:
+ Hạt proton: Kí hiệu : p
Điện tích : dương
Khối lượng:1,6726.10-24 gam
+ Hạt notron: Kí hiệu: n
Không mang điện.
Khối lượng: 1,6748.10-24 g
-HS: Số p = Số e


- HS: /(gấp 10.000 lần).
-HS: Nghe, ghi vở.
II. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơ tron
1. Hạt proton: (p)
Điện tích : dương
2. Hạt nơtron(n)
Không mang điện
- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác