Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Giang
Ngày gửi: 21h:35' 04-10-2015
Dung lượng: 115.6 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 5/9/2015
Ngày giảng: 8/9/2015

Tiết 5. NGUYÊN TỬ
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức: học sinh biết:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra được mọi chất. NT gồm hạt nhân mang điện dương, và vỏ tạo bởi các electron mang điện âm.
- Hạt nhân cấu tạo bởi proton và nơtron (p và n), nguyên tử cùng loại có cùng số p. Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của NT.
- Trong NT thì số e = p; nhờ e mà NT có thể liên kết với nhau.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và tư duy trừu tượng.
3.Tư duy:
-Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Biết vận dụng kiến thức hóa học vào trong cuộc sống.
4. Thái độ:
- Hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học bộ môn.
II - Phương pháp:
Sử dụng phương pháp:
+ Nêu và giải quyết vấn đề
III - Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sơ đồ ở bảng phụ cấu tạo 3 nguyên tử Hiđro, Oxi, Natri.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài
IV - Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: ( 10p)
? Chất là gì? Vật thể được tạo ra từ đâu?
(Gọi HS lên trình bày, HS khác nx ( Cho điểm
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: ( 2p)
Những người Hy Lạp cổ cho rằng vạn vật đều cấu tạo từ các nguyên tử. Thực chất, từ "nguyên tử" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là không thể chia được. Người Hy Lạp cổ cho rằng nếu đem chia một vật ra cho đến khi nào không thể chia được nữa thì phần thu được gọi là nguyên tử. Mặc dù ngày nay chúng ta biết rằng người Hy Lạp cổ rất có lý khi nghĩ như vậy, song chúng ta không thể khẳng định là chính họ đã tìm ra nguyên tử. Vì niềm tin của họ vào nguyên tử không có căn cứ khoa học, không xuất phát từ bất cứ thông tin khoa học nào và không khẳng định được nó. Đó chỉ đơn giản là những "tư tưởng triết học" về thế giới và sự tồn tại. Nguyên tử được phát minh ra trên cơ sở của các nghiên cứu và lý thuyết khoa học. Vào đầu thế kỷ XIX chỉ có những nhà triết học nghiên cứu các câu hỏi về cấu tạo của vật chất và thực thể. Về sau này vào năm 1803 có nhà hoá học, toán học người Anh John Dalton là người đầu tiên phát triển lý thuyết khoa học về nguyên tử. 
Chúng ta biết rằng mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác. Còn các chất được tạo ra từ đâu? Để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài nguyên tử.

Tiết 5. NGUYÊN TỬ
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu khái niệm nguyên tử ( 8p)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt


- Hướng dẫn HS sử dụng thông tin trong Sgk và phần đọc thêm (Phần 1).
? Nguyên tử là những hạt như thế nào?
? Thành phần nguyên tử ?
+ Hs: Nghiên cứu SGK, trả lời

/

* GVthông báo KL hạt:me =9,1095.10-28g.

1. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi chất.
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân mang điện tích dương .
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích âm.

- Kí hiệu : Electron : e (-).


HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu khái niệm hạt nhân nguyên tử ( 15p)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt


- GV hướng đẫn HS đọc thông tin sgk.
+ Hs: Đọc thông tin sgk, trả lời
? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào?
? Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt.
*GV thông báo KL của p, n:
+ mp = 1,6726. 10 -24 g.
+ mn = 1,6748. 10 -24 g.
+ Hs: Ghi nhớ kiến thức
? Nêu khái niệm “Nguyên tử cùng loại”

? Nhận xét gì về số p và số e trong nguyên tử .
? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên tử.
+ Hs: So sánh
- GV phân tích, thông báo
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác