NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Anh Duy
Ngày gửi: 10h:03' 29-04-2009
Dung lượng: 6.3 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Anh Duy
Ngày gửi: 10h:03' 29-04-2009
Dung lượng: 6.3 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3 BÀI 5. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Tiết 6
I/. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- “Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân”.
- Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố.
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, bài 5 và phần bài tập.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết kí hiệu hoá học, biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải thích vấn đề.
3. Thái độ: Vai trò của hoá học trong thực tiễn, hứng thú học tập bộ môn.
II/. Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận.
III/. Phương tiện:
- GV: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- HS: Đọc bài trước.
IV/. Tiến trình bài giảng:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số:
-Kiểm tra bài cũ:
2. Mở bài: (1/)
Hoạt động 1:
+ Nêu cấu tạo nguyên tử? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?
+Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử ?
- Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lượng canxi cao, thực ra phải nói trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi ( tìm hiều về nguyên tố hoá học.
Học sinh: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Học sinh lên trả bài, học sinh khác nhận xét.
Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học.
Mục tiêu: -HS hiểu được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại.
-HS viết được kí hiệu hoá học của một số nguyên tố .
18/
10/
I/. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
2. Kí hiệu hoá học:
- Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố và biểu diễn 1 nguyên tử của của nguyên tố.
- Thí dụ: Kí hiệu của nguyên tố Hydro: H
+ Kí hiệu của nguyên tố Canxi: Ca
+ Kí hiệu của nguyên tố Cacbon : C
* Muốn chỉ 2 nguyên tử Hydro : 2H
a). Tiến hành :
- GV yêu cầu HS đọc ( mục 1, trả lời câu hỏi:
+ Trong 1 g nước có những loại nguyên tử nào?
+ Số lượng từng loại nguyên tử là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lượng nước lớn hơn nữa thì số nguyên tử H và O như thế nào?
Để chỉ những nguyên tử cùng loại ta dùng từ: “Nguyên tố hoá học”
+ Vậy nguyên tố hoá học là gì?
- GV yêu cầu HS xem bảng 1 SGK trang 42:
+ Hãy đọc tên những nguyên tử có số proton là 8,13, 20?
+ Hãy nêu số proton có trong hạt nhân của nguyên tử Mg, P, Br?
+ Đối với một nguyên tố số proton có ý nghĩa như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành BT 1 SGK trang 20, yêu cầu nêu được:
+ Nguyên tử + Nguyên tố
+ Nguyên tử + Nguyên tố
- Gv yêu cầu HS đọc ( mục 2, trả lời câu hỏi:
+ Làm thế nào để trao đổi với nhau về nguyên tố 1 cách ngắn gọn?
+ Vậy kí hiệu hoá học là gì?
+ Nhận xét gì về cách viết kí hiệu hoá học của nguyên tố H, Ca, C?
- GV: Lưu ý cách viết kí hiệu của nguyên tử C, Ca để phân biệt.
+ Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn vào các kí hiệu hoá học: H, Ca, C?
+ Làm thế nào để biểu diễn 3 nguyên tử oxi, 5 nguyên tử sắt?
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành BT 3 SGK trang 20.
- GV nhận xét, bổ sung.
b) Tiểu kết:
- Nguyên tố hoá học: tập hợp những nguyên tử cùang loại,
Tiết 6
I/. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- “Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân”.
- Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố.
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, bài 5 và phần bài tập.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết kí hiệu hoá học, biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải thích vấn đề.
3. Thái độ: Vai trò của hoá học trong thực tiễn, hứng thú học tập bộ môn.
II/. Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận.
III/. Phương tiện:
- GV: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- HS: Đọc bài trước.
IV/. Tiến trình bài giảng:
TG
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số:
-Kiểm tra bài cũ:
2. Mở bài: (1/)
Hoạt động 1:
+ Nêu cấu tạo nguyên tử? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?
+Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử ?
- Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lượng canxi cao, thực ra phải nói trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi ( tìm hiều về nguyên tố hoá học.
Học sinh: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
Học sinh lên trả bài, học sinh khác nhận xét.
Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học.
Mục tiêu: -HS hiểu được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại.
-HS viết được kí hiệu hoá học của một số nguyên tố .
18/
10/
I/. Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
2. Kí hiệu hoá học:
- Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố và biểu diễn 1 nguyên tử của của nguyên tố.
- Thí dụ: Kí hiệu của nguyên tố Hydro: H
+ Kí hiệu của nguyên tố Canxi: Ca
+ Kí hiệu của nguyên tố Cacbon : C
* Muốn chỉ 2 nguyên tử Hydro : 2H
a). Tiến hành :
- GV yêu cầu HS đọc ( mục 1, trả lời câu hỏi:
+ Trong 1 g nước có những loại nguyên tử nào?
+ Số lượng từng loại nguyên tử là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lượng nước lớn hơn nữa thì số nguyên tử H và O như thế nào?
Để chỉ những nguyên tử cùng loại ta dùng từ: “Nguyên tố hoá học”
+ Vậy nguyên tố hoá học là gì?
- GV yêu cầu HS xem bảng 1 SGK trang 42:
+ Hãy đọc tên những nguyên tử có số proton là 8,13, 20?
+ Hãy nêu số proton có trong hạt nhân của nguyên tử Mg, P, Br?
+ Đối với một nguyên tố số proton có ý nghĩa như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành BT 1 SGK trang 20, yêu cầu nêu được:
+ Nguyên tử + Nguyên tố
+ Nguyên tử + Nguyên tố
- Gv yêu cầu HS đọc ( mục 2, trả lời câu hỏi:
+ Làm thế nào để trao đổi với nhau về nguyên tố 1 cách ngắn gọn?
+ Vậy kí hiệu hoá học là gì?
+ Nhận xét gì về cách viết kí hiệu hoá học của nguyên tố H, Ca, C?
- GV: Lưu ý cách viết kí hiệu của nguyên tử C, Ca để phân biệt.
+ Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn vào các kí hiệu hoá học: H, Ca, C?
+ Làm thế nào để biểu diễn 3 nguyên tử oxi, 5 nguyên tử sắt?
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành BT 3 SGK trang 20.
- GV nhận xét, bổ sung.
b) Tiểu kết:
- Nguyên tố hoá học: tập hợp những nguyên tử cùang loại,
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








chúc các thầy,cô khoẻ và tràng đầy hạnh phúc