Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 9 bài 4 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Kỳ (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:24' 24-11-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn: 10/11/2024
Ngày dạy:
BÀI 4. KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP VĂN CHƯƠNG
(13 tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm
văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác
nhau.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, biết cách dùng
dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp; biết cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo
văn.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ
đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó, có
hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, biết cách trích dẫn văn bản của người khác.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2. Phẩm chất
- Yêu thích việc khám phá vẻ đẹp văn chương, trân trọng sáng tạo nghệ thuật của nhà văn
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
PHẦN TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV tổ chức hoạt động Người khám phá văn chương
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 – 5 HS. HS trong vai người khám phá, cùng đọc
đoạn ngữ liệu sau đó thảo luận để tìm ra các từ khóa then chốt liên quan đến nội dung tác
phẩm. Nhóm sẽ viết ra những từ khóa đã tìm, kết nối và giải thích cách các từ khóa này giúp
HS hiểu sâu hơn về tác phẩm được nói đến.
…Trở về sau ba năm cách biệt, ngỡ đâu vị thần hạnh phúc sẽ gõ cửa gia đình nàng. Thế
nhưng, chính vì thói đa nghi và ghen tuông che mờ lí trí, Trương Sinh mù quáng tin vào
những lời nói ngây thơ của bé Đản mà đinh ninh phán cho Vũ Nương cái danh “vợ hư”.
Trương Sinh bỏ ngoài tai những lời khuyên can của mọi người và cũng chẳng thèm đếm xỉa
tới lời biện bạch của nàng. Rồi từ chỗ “la um lên cho hả giận”, chàng đã nhẫn tâm mắng
nhiếc và đánh đuổi vợ đi. Phải chăng xã hội phong kiến với chế độ nam quyền độc đoán,
bất công và tàn bạo, với thói “trọng nam khinh nữ” bám chặt vào huyết quản đã dung túng
cho phép người người đàn ông được quyền coi thường, rẻ rúng, mặc nhiên định đoạn thậm
chí giẫm đạp lên quyền sinh, quyền tử và phẩm giá cao quý của người vợ. Vũ Nương đức
hạnh, ngoan hiền vậy mà lại phải mang bản án ô nhục, nhuốc nhơ “hư thân mất nết”. Thuở
xưa, nàng Thị Kính còn biết ngọn nguồn nỗi oan khuất của mình. Còn Vũ Nương, đến khi
gieo mình xuống đáy sông nàng vẫn chẳng hiểu vì sao lại bị người từng đầu ấp tay gối với
mình mắng nhiếc và đánh đuổi đi. Nỗi oan của nàng thấu tận trời xanh vậy mà nàng cũng
chẳng được quyền phản kháng, bảo vệ chính mình…
 Từ khóa tìm thấy: “bi kịch”, "nguyên nhân", "xã hội phong kiến", "niềm tin", "gia
đình", "nhân đạo“…
- "Bi kịch": Vũ Nương phải chịu sự oan khuất lớn, dẫn đến cái chết oan nghiệt, thể hiện bi
kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- "Nguyên nhân": Sự đa nghi, ghen tuông, thiếu niềm tin của Trương Sinh là nguyên nhân
trực tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nương, phản ánh những mâu thuẫn gia đình trong xã hội
xưa.
- "Xã hội phong kiến": Câu chuyện cho thấy sự bất công mà người phụ nữ phải chịu trong
xã hội phong kiến, nơi mà số phận của họ thường bị đặt dưới chế độ nam quyền độc đoán,
bất công
- "Niềm tin": Sự thiếu lòng tin giữa vợ chồng trong tác phẩm là một nguyên nhân chính dẫn
đến bi kịch, đặt ra câu hỏi về niềm tin trong hôn nhân.
- "Gia đình": Bi kịch của Vũ Nương cũng là bi kịch của một gia đình bị tan vỡ bởi những
hiểu lầm và nghi ngờ.
- "Nhân đạo": Tác phẩm thể hiện sâu sắc giá trị nhân đạo khi Nguyễn Dữ bày tỏ sự cảm
thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cách 2: Em đã đọc văn bản nghiên cứu, phê bình văn học nào? Văn bản đó giúp em
nhận ra điều gì? Theo em, việc khám phá vẻ đẹp văn chương có ý nghĩa gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tác phẩm văn học là thế giới của cái đẹp, vẫy gọi người đọc
khám phá. Cái đẹp đó thường được thể hiện kín đáo trong ngôn từ, hình tượng, trong các
thủ pháp nghệ thuật,… Để chạm tới được vẻ đẹp của văn chương, người đọc có thể tiếp cận
bằng những con đường khác nhau, sử dụng những cách thức khác nhau. Để hiểu rõ hơn, cô
trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu kĩ chủ đề này nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới 1. Chủ đề
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
Khám phá vẻ đẹp văn chương
+ Chủ đề của bài học là gì?
2. Thể loại
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với - “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của
chúng ta điều gì?
con người (Nguyễn Đăng Na)
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết  Nghị luận văn học
ở chủ đề này các em làm quen với thể - Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ
loại văn bản nào?
về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thiếu nhi. (Trần Văn Toàn)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực  Nghị luận văn học
hiện nhiệm vụ
- Ngày xưa (Vũ Cao)
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
 Thơ lục bát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt
qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về
- Văn bản nghị luận viết về tác phẩm văn học
- Vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. TRI THỨC NGỮ VĂN
Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu 1. Văn bản nghị luận viết về tác phẩm văn học
về tri thức ngữ văn
- Đối tượng bàn luận: tác phẩm văn học
GV tổ chức Hoạt động BÁO CÁO - Mục đích
SẢN PHẨM, GV đã yêu cầu trước + làm sáng tỏ các phương diện nội dung và hình
ở nhà, hoạt động cá nhân
thức của tác phẩm
+ thể hiện quan điểm, thái độ, cách đánh giá và kiến
giải của người viết về tác phẩm
- Cách triển khai: theo một hệ thống luận điểm rõ
ràng, mạch lạc, dựa trên lí lẽ và bằng chứng thuyết
phục.
Lưu ý: không nhất thiết phải bàn luận một cách
GV tổ chức hoạt động nhóm bàn, yêu
toàn diện về tác phẩm mà có thể đi sâu vào một
cầu HS hoàn thành PHT
hoặc một số khía cạnh nổi bật của tác phẩm.
2. Vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận
đối với việc đọc hiểu văn bản
* NGƯỜI ĐỌC
- Vai trò:
+ góp phần làm phong phú thêm ý nghĩa của tác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
phẩm văn học
HS đọc sách, suy nghĩ, tìm hiểu nội + tạo nên lịch sử tiếp nhận tác phẩm
dung kiến thức và báo cáo sản phẩm + tác động trở lại đối với hoạt động sáng tạo của
nhóm
nhà văn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
* Bối cảnh tiếp nhận
HS báo cáo sản phầm, trả lời câu hỏi
- Bối cảnh thời đại, xã hội
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Hoàn cảnh riêng của mỗi cá nhân
GV chốt và mở rộng kiến thức.
- Vai trò:
+ chi phối hoạt động tiếp nhận tác phẩm văn học
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ góp phần vào việc định hướng giá trị, trình độ tiếp
nhận của người đọc.
-. Bối cảnh tiếp nhận có vai trò quan trọng, chi phối
hoạt động tiếp nhận tác phẩm văn học. Hoàn cảnh
riêng của cá nhân cũng chi phối sự tiếp nhận của
người đọc, trong đó, hoàn cảnh sống, học tập của cá
nhân và cả hoàn cảnh cụ thể tại thời điểm đọc đều
ảnh hưởng đến tâm thế tiếp nhận.
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 41, 42, 43: Văn bản 1
Người con gái Nam Xương- một bi kịch của con người
- Nguyễn Đăng Na I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, hiểu
được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để VB có sức thuyết phục.
- HS nhận biết được nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả, từ đó rút ra được những bài
học hữu ích trong việc tạo lập văn bản nghị luận văn học.
* HSKT: Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin
* HSKT: Năng lực hợp tác
2. Về phẩm chất:
- Yêu thích việc khám phá vẻ đẹp văn chương, trân trọng sáng tạo nghệ thuật của nhà văn
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Kể tên một vài tác phẩm văn học Việt Nam viết về số
phận bi kịch của con người
Cách 2: GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Trong bài 1, em đã được học tác phẩm “Chuyện người
con gái Nam Xương”. Hãy chia sẻ cảm nhận về một chi tiết mà em ấn tượng nhất trong tác
phẩm.
 Số phận bi kịch của con người là nguồn cảm hứng lớn trong văn học, bởi nhà văn với trái
tim luôn trăn trở trước tình đời, tình người dễ xúc động trước những bi kịch của nhân sinh.
“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ có nhiều chi tiết đặc sắc khi thể hiện
bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến và đến nay, nỗi oan khuất của nàng vẫn
làm xúc động lòng người và vẻ đẹp của tác phẩm vẫn “vẫy gọi” người đọc khám phá.
 GV dẫn dắt vào bài học: Số phận bi kịch của con người là nguồn cảm hứng lớn trong
văn học, bởi nhà văn với trái tim luôn trăn trở trước tình đời, tình người dễ xúc động trước
những bi kịch của nhân sinh. “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ có
nhiều chi tiết đặc sắc khi thể hiện bi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến và đến
nay, nỗi oan khuất của nàng vẫn làm xúc động lòng người và vẻ đẹp của tác phẩm vẫn “vẫy
gọi” người đọc khám phá. Trong buổi học ngày hôm nay, cô trò chúng ta cùng đi khám
phá, tìm hiểu kĩ hơn về nhân vật Vũ Nương, về con người, cuộc sống bi kịch của nàng qua
văn bản “Người con gái Nam Xương- một bi kịch của con người!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản
1. Đọc
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em hãy - Đọc to, rõ ràng
trình bày những nét khái quát nhất về - Lưu ý các thẻ chỉ dẫn ở bên phải văn bản để
tác giả, tác phẩm
không bỏ qua các thông tin quan trọng về quan
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
điểm, ý kiến đánh giá của tác giả bài viết.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

a. Tác giả
- Nguyễn Đăng Na (1942 – 2014)
- Quê: Đồng Tháp
- Là nhà nghiên cứu, phê bình văn học.
- Một số công trình tiêu biểu: Văn xuôi tự sự Việt
Nam thời trung đại (tập I, 1997; tập II, 2001),
Con đường giải mã văn học trung đại Việt Nam
(2006),…
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: : Con đường giải mã văn học trung
đại Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007
- Thể loại: Văn bản nghị luận (về một tác phẩm
văn học)
- PTBĐ chính: Nghị luận

Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Luận đề, bố cục và cách tổ chức luận điểm
- Cách đặt vấn đề của tác giả
- Quan điểm tiếp nhận của tác giả về nội dung của tác phẩm
- Cách kết thúc vấn đề của tác giả
- Quan điểm tiếp nhận của tác giả về nghệ thuật của tác phẩm
- Cách lựa chọn, sử dụng lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn thành
phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Khám phá văn bản
GV tổ chức Hoạt động BÁO CÁO 1. Luận đề, bố cục và cách tổ chức luận điểm
SẢN PHẨM
- Luận đề: Vấn đề bi kịch của con người trong
tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
- Bố cục
+ Phần (1): Giới thiệu khái quát về truyện
“Người con gái Nam Xương” và nàng Vũ Thị
Thiết
+ Phần (2): Khái quát về cuộc đời bi kịch của
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Từ luận đề,
tác giả đã triển khai các luận điểm theo
trình tự nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS Báo cáo sản phẩm thảo luận và trả
lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.

nhân vật Vũ Nương.
+ Phần (3): Phân tích nguyên nhân gây nên bị
kịch của Vũ Nương.
+ Phần (4): Phân tích sự kết hợp giữa yếu tố hiện
thực và kì ảo trong tác phẩm.
+ Phần (5): Khẳng định sức hấp dẫn của tác
phẩm đối với bạn đọc.
- Cách tổ chức luận điểm: Phần 1 (Mở đầu) 
Phần 2 (Nhận diện bi kịch)  Phần 3 (Lí giải bi
kịch)  Phần 4 (Hóa giải bi kịch)  Phần 5
(Kết luận)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Cho biết, tác
giả đã đặt vấn đề bằng cách nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức KỸ THUẬT CÔNG
ĐOẠN
- Gv chia lớp thành 3 nhóm
- Nhóm 1: pht số 1
- Nhóm 2: pht số 2
- Nhóm 3: pht số 3
- Sau khi các nhóm thảo luận và hoàn
thành PHT, các nhóm sẽ luân chuyển
PHT cho nhau (nhóm 1 chuyển nhóm 2,
nhóm 2 chuyển nhóm 3, nhóm 3

2. Cách đặt vấn đề của tác giả
- Giới thiệu truyện  Giới thiệu nhân vật  Nêu
vấn đề
 Đặt vấn đề trực tiếp

3. Quan điểm tiếp nhận của tác giả về nội
dung của tác phẩm
a. Nhận diện bi kịch (Luận điểm 2)
Lí lẽ:
+ Vũ Nương xinh đẹp, chu toàn, có nhiều phẩm
chất tốt đẹp của người phụ nữ yên bề nghi gia
nghi thất, lẽ ra nàng phải được hạnh phúc (ý của
đoạn “Cuộc đời Vũ Nương tuy ngắn ngủi…làm
vợ, làm mẹ!”).
+ Nhưng cuộc đời oái oăm đã khiến nàng rơi vào
bi kịch: “Ngày sum họp cùng chồng, cũng là

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

chuyển cho nhóm 1)
- Các nhóm đọc và ghi ý kiến bổ sung
cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân
chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và
tiếp nhận kết quả từ một nhóm khác để
góp ý.
- Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã
nhận lại được PHT của nhóm mình
cùng với ý kiến nhận xét của các nhóm
khác. Các nhóm sẽ xem và xử lí ý kiến
của các nhóm bạn để hoàn thành kết
quả của nhóm mình
- Từng nhóm lên báo cáo sản phẩm

ngày nàng phải vĩnh viễn lìa xa tổ ấm. Và đau
đớn hơn, kẻ đẩy nàng vào cái chết bi thảm không
phải ai xa lạ, mà chính là người chồng nàng hằng
“ba năm giữ gìn một tiết” đợi chờ và đứa con trai
duy nhất mà nàng suốt ba năm nâng niu bú
mớm”.
- Bằng chứng:
+ Những trích dẫn trực tiếp từ tác phẩm được đặt
trong dấu ngoặc kép.
+ Trích ý gián tiếp từ tác phẩm không được đặt
trong dấu ngoặc kép (Đoạn bằng chứng: “Đứa trẻ
thì ngây thơ, chỉ kể lại những điều mà đêm đêm
mẹ thường dạy khi cha vắng nhà….hàm hồ và
mù quáng”).
b. Lí giải bi kịch (Luận điểm 3)
- Nguyên nhân khiến Vũ Nương gieo mình
xuống sông tự tử:
+ Do Trương Sinh ghen tuông mù quáng, nàng
không có cách nào chứng minh sự trong sạch của
bản thân, do đó gieo mình xuống sông để bày tỏ
tấm lòng trong trắng.
+ Do nàng không thực sự hiểu tâm lí chồng để
tránh đi những ngờ vực, ghen tuông không đáng
có.
- Nhận xét về cách lí giải
+ Căn cứ trên các tình tiết trong văn bản để suy
luận, lí giải.
+ Suy luận một cách hết sức logic diễn biến tâm
lí của nhân vật Trương Sinh, từ đó cắt nghĩa cách
hành xử của chàng.
+ Dựa trên sự suy luận tỉ mỉ về tâm lí của nhân
vật
 Người viết đã thực sự nhập thân, thấu hiểu thế
giới nội tâm nhân vật; nhìn nhận nguyên nhân
gây nên kết cục bi kịch của Vũ Nương từ hai
phía: cả phía người chồng và người vợ, khách

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

quan và chủ quan.
 Cách lí giải toàn diện, không phiến diện,
một chiều.
c. Hóa giải bi kịch (Luận điểm 4)
- Nét đặc sắc của truyện truyền kì Nguyễn Dữ là
sự dung hòa giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì
ảo, giữa đời thực và ước mơ.
+ Yếu tố kì ảo giúp Vũ Nương được minh oan,
hội ngộ với Trương Sinh dù chỉ trong chốc lát
+ Yếu tố hiện thực lại khiến cho sự đoàn tụ chỉ
diễn ra trong khoảnh khắc, còn chia li mới là
vĩnh viễn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Khái quát vấn đề: bi kịch của Vũ Nương không
HS tiếp nhận nhiệm vụ
chỉ là bi kịch của cá nhân nàng, mà còn là bi kịch
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận của con người, bi kịch của gia đình: “đứa trẻ mồ
- HS chia nhóm và hoàn thành PHT
côi, người chồng cô đơn, người vợ bị chết”.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Nhan đề bài nghị luận: “Người con gái Nam
câu trả lời của bạn.
Xương” là bi kịch của con người nói chung chứ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện không giới hạn ở một số phận cụ thể.
hoạt động
 Cho thấy ý nghĩa phổ quát của tác phẩm.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Phần (5) có
vai trò gì trong bài nghị luận? Câu văn
nào giúp em xác định được vai trò ấy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Nêu chủ đề

4. Cách kết thúc vấn đề của tác giả
 Kết thúc vấn đề, khái quát và nâng cao các ý
đã phân tích trong bài, khẳng định sức sống của
tác phẩm “Người con gái Nam Xương”.

5. Quan điểm tiếp nhận của tác giả về nghệ
thuật của tác phẩm

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

tác phẩm “Chuyện người con gái Nam
Xương” và trình bày suy nghĩa của em
về chủ đề đó.
- GV tổ chức Hoạt động THINK –
PAIR- SHARE: Đọc phần (3) và phần
(5), cho biết tác giả đã làm nổi bật nét
độc đáo trong truyện truyền kì của
Nguyễn Dữ bằng cách nào. Những câu
văn nào giúp em hiểu rõ về nét độc đáo
đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS chia nhóm, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV tổ chức THẢO LUẬN NHANH:
Một số chi tiết và nhân vật trong tác
phẩm “Người con gái Nam Xương”
không được tác giả bài nghị luận phân
tích, chẳng hạn như chi tiết người mẹ
dặn dò trước khi Trương Sinh ra trận,
các nhân vật Linh Phi, Phan Lang,…
Từ đó, em có suy nghĩ gì về việc sử
dụng lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
nghị luận văn học?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.

- Nét độc đáo của truyện truyền kì Nguyễn Dữ
+ Nghệ thuật sáng tạo chi tiết để đẩy câu
chuyện đến đỉnh điểm trong tương quan so
sánh với các truyện truyền kì khác của Việt
Nam và của các nước Trung Hoa, Nhật Bản,
Hàn Quốc,…
+ Câu văn: “Lấy hình tượng cái bóng người …
Nhật Bản, Hàn Quốc,…”
+ Nghệ thuật xây dựng hình tượng người phụ
nữ trong tương quan so sánh với các truyện
khác thuộc thể truyền kì
+ Câu văn: “Có thể nói, …. người phụ nữ trong
thể truyền kì”.

6. Cách lựa chọn, sử dụng lí lẽ, bằng chứng
trong văn bản
- Lí lẽ và bằng chứng trong văn bản nghị luận
văn học cần hướng vào trọng tâm vấn đề được
chọn.
- Người viết không cần phân tích tất cả chi tiết
hay nhân vật có trong văn bản, lựa chọn chi tiết
hay nhân vật nào phụ thuộc vào luận đề và dung
lượng của bài nghị luận.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung
nghệ thuật của bài
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hoạt động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng rõ ràng,
mạch lạc, giúp làm sáng tỏ vấn đề.
- Lí lẽ và bằng chứng trong văn bản hướng vào
trọng tâm vấn đề, phân tích một cách chọn lọc.
2. Nội dung
Văn bản thể hiện quan điểm của tác giả Trần
Đăng Na về nội dung và đặc sắc nghệ thuật, sức
hấp dẫn của tác phẩm “Người con gái Nam
Xương” (Nguyễn Dữ)

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức trò chơi CÂU CÁ CÙNG TOM & JERRY
1.Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương thuộc thể loại gì?
 Truyền kì.
2. Vấn đề chính mà tác giả bàn luận về Chuyện người con gái Nam Xương là gì?
 Bi kịch của Vũ Nương.
3. Vì sao tác giả cho rằng “bi kịch của Vũ Thị Thiết một phần là do nàng”?
 Vì mặc dù nàng biết chồng vốn có tính đa nghi, phòng ngừa quá sức với vợ mà vẫn trỏ
bóng mình vào ban đêm và nói với con đấy là cha nó.
4. Nét tính cách nào của nhân vật Trương Sinh được tác giả tập trung phân tích?
 Ghen tuông
5. Vì sao tác giả cho rằng Chuyện người con gái Nam Xương vẫn còn sức hấp dẫn cho
đến ngày nay?

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 Vì tác phẩm đã đề cập đến bi kịch muôn thuở của con người với hình tượng nhân vật Vũ
Nương gần với những người bà, người mẹ trong đời thực.
6. Nhân tố nào là không thể thiếu đối với hoạt động đọc hiểu văn bản?
 Người đọc.
7. Bối cảnh tiếp nhận có vai trò như thế nào đối với hoạt động đọc hiểu văn bản?
 Ảnh hưởng đến định hướng giá trị, trình độ tiếp nhận của người đọc.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động Viết kết nối với đọc: Em có đồng tình với những phân tích của tác
giả bài viết “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người về chi tiết chiếc bóng
trên vách không? Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) để trả lời câu hỏi trên.
Gợi ý viết đoạn văn bằng cách trả lời các câu hỏi:
- “Nhà phê bình Nguyễn Đăng Na đã phân tích chi tiết chiếc bóng trên vách như thế nào”
- “Em có đồng tình với những phân tích đó không?”, “Những suy luận của tác giả về mối
quan hệ giữa hình với bóng, những liên tưởng về sự quấn quýt giữa hình với bóng và sự
quấn quýt giữa vợ với chồng có hợp lí không? Ngoài những ý nghĩa của chi tiết được tác
giả nêu lên trong quá trình phân tích, em còn phát hiện thêm ý nghĩa nào khác”.
- Phân tích của tác giả Nguyễn Đăng Na có bám sát văn bản không?…
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

TIẾT 44: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- HS biết sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, trong đó có việc dùng dấu câu
phù hợp.
*HSKT: Nhận biết được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin.
* HSKT: Năng lực hợp tác
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc.
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm
vụ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động PHÓNG VIÊN HỌC ĐƯỜNG- Chủ đề: Khám phá những ước
mơ lớn
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm sẽ tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên
(người phỏng vấn, người trả lời, người ghi chép, người được phóng vấn…..)
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên: Nguyễn Anh Kỳ – Trường THCS Quế Phú

Kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn 9 – Năm học 2023 - 2024
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- HS tiến hành phỏng vấn, ghi chép (3 phút) với chủ đề: “Khám phá những ước mơ lớn.”
Sau khi hoàn thành, các nhóm sẽ trình bày lại cuộc phỏng vấn trước lớp bằng cách th...
 
Gửi ý kiến