Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi An Hòa
Ngày gửi: 13h:05' 19-01-2025
Dung lượng: 787.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Phụ lục 3
Trường THCS Ngọc Lương
Tổ KHXH

Họ và tên giáo viên:
…………………………………………..

KẾ HOẠCH BÀI ÔN TẬP
TÊN CHUYÊN ĐỀ: …………………………………..
Môn :..........
lớp:………
Thời gian thực hiện: (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu
cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong nội dung chủ đề (phù hợp
với đối tượng học sinh ...)
2. Về Kỹ năng: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh có kỹ năng gì, làm được gì trong hoạt
động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình
môn học.
II. Tiến trình dạy học
1. Củng cố kiến thức trọng tâm ( Phù hợp với từng đối tượng học sinh)
-........
2. Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập
(Xây dựng theo từng đơn vị kiến thức theo các mức độ biết, hiểu, vận dụng phù
hợp từng đối tượng học sinh, đối các trường vùng khó tập trung ôn tập cho học sinh
kiến thức cơ bản trọng tâm ở mức độ biết và hiểu)

Buổi 1:
Trang 1

BÀI 1
ÔN TẬP về thơ bốn chữ, năm chữ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.
2. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Ôn tập một số đặc điểm hình thức (vần, nhịp, biện pháp tu từ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý
nghĩa,...) của bài thơ bốn chữ, năm chữ.
- Làm một số đề bài ôn tập.
- Trân trọng những tình cảm đẹp đối với thiên nhiên, quê hương, đất nước. Có nhiều hành động
tích cực bảo vệ môi trường thiên nhiên.
- Có ý thức ôn tập nghiêm túc.
B. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học Bài 1 Lời của cây
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các PP đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàm thoại
gợi mở; hoạt động nhóm,
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
GV nhận xét, chốt kiến thức
I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
Câu hỏi:
- Em hãy nêu lại một số kiến thức chung về thể loại thơ bốn chữ, năm chữ: Khái niệm, hình ảnh
thơ, cách gieo vần, nhịp, nội dung.
- Em hãy nêu những lưu ý khi đọc hiểu một văn bản thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
1. Một số kiến thức chung về thể loại thơ bốn chữ, năm chữ
Trang 2

1. Khái
- Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ, thường ngắt nhịp 2/2
niệm
- Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có năm chữ, thường ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3.
2. Hình ảnh - Là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống được tái hiện bằng ngôn
thơ
ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới và con
người.
3.Vần, nhịp - Vần:
trong thơ
+ Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ, nghĩa là các tiếng ở cuối dòng
vần với nhau.
+ Vần lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ, nghĩa là tiếng cuối của dòng trên
vần với một tiếng nằm ở giữa dòng dưới hoặc các tiếng trong cùng một dòng
thơ hiệp vận với nhau
+ Vai trò của vần: liên kết các dòng và câu thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc
điệu, sự hài hòa, sức âm vang cho thơ, đồng thời làm cho dòng thơ, câu thơ dễ
nhớ.
- Nhịp:
+ Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc
ở cách xuống dòng đều đặn ở cuối mỗi dòng thơ.
+ Vai trò: tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần
biểu đạt nội dung bài thơ.
Nội Thơ - Thơ bốn chữ phù hợp với việc sáng tác thơ cho trẻ em do dễ nhớ, dễ đọc, dễ
dung bốn làm và rất gần gũi với các em nhỏ.
chữ - Thơ bốn chữ thường để diễn đạt những nội dung vui tươi, hồn nhiên, dí dỏm,
tinh nghịch, nhí nhảnh,..nhờ ưu điểm câu thơ ngắn, gieo vần nhịp nhàng
Thơ - Thể thơ năm chữ cũng giống như thể thơ bốn chữ, tức là cũng kể chuyện kể
năm việc, kể người. Nhưng thể thơ năm chữ có nội dung phản ánh phong phú và lớn
chữ lao hơn.
+ Phản ánh những vấn đề xã hội sâu sắc như : tố cáo tội ác của bọn quan lại, tố
cáo những bất công vô lí trong xã hội cũ (Ghét chuột – Nguyễn Bỉnh Khiêm ;
Những điều trông thấy – Nguyễn Du).
+ Thể hiện nỗi niềm tâm sự của các tác giả trước cuộc đời (Ông đồ – Vũ Đình
Liên; Tiếng thu – Lưu Trọng Lư).
+ Trong văn học hiện đại sau Cách mạng tháng Tám, thể thơ năm chữ còn đề
cập đến nhiều nội dung khác nữa như : ca ngợi lãnh tụ (Đêm nay Bác không
ngủ – Minh Huệ) ; ca ngợi anh bộ đội Cụ Hồ (Cá nước – Tố Hữu) ; miêu tả
thiên nhiên (Mầm non – Võ Quảng) ; ca ngợi tình cảm gia đình (Thăm lúa –
Hoàng Trung Thông ; Lời ru của mẹ – Xuân Quỳnh).
2. Cách đọc hiểu một văn bản thơ bốn chữ, năm chữ
- Sử dụng kĩ năng tưởng tượng khi đọc các từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong thơ.
- Tìm ý nghĩa các từ ngữ, hình ảnh đặc sắc.
- Xác định các biện pháp nghệ thuật, cách ngắt vần, nhịp và hiệu quả của chúng.
- Rút ra được bài học cho bản thân.
Trang 3

II. LUYỆN TẬP
* Hoàn thành phiếu học tập 01: Chia lớp thành 03 nhóm, mỗi nhóm hoàn thiện về một tác
phẩm.
Tên văn bản
Đặc sắc nội dung
Đặc sắc nghệ thuật
Lời của cây (Trần Hữu Thung) - Tình cảm yêu mến, nâng
-Thể thơ 4 chữ
niu, trân trọng của tác giả đối - Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc.
với mầm cây, vạn vật.
- Biện pháp tu từ nhân hóa
- Khao khát của cây muốn
- Cách ngắt vần, nhịp phù
được đóng góp màu xanh cho hợp, độc đáo.
cuộc sống; khao khát được
con người hiểu và giao cảm.
Sang thu (Hữu Thỉnh)

- Những cảm nhận tinh tế của
nhà thơ về vẻ đẹp của thiên
nhiên trong khoảnh khắc giao
mùa.
- Qua đó bộc lộ tình yêu thiên
nhiên tha thiết, sự quan tâm
đến cuộc sống con người, đất
nước của nhà thơ

- Thể thơ năm chữ, âm điệu
nhẹ nhàng, tha thiết.
- Từ ngữ giàu hình ảnh gợi
cảm.
- Nhân hoá ẩn dụ liên tưởng.

* GV hướng dẫn HS chốt các đơn vị kiến thức cơ bản của các văn bản đọc hiểu:
1.2. LUYỆN ĐỀ
ĐỀ 1
DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Năm câu thơ đầu trong bài thơ “Lời của cây” là lời của ai:
A. Hạt mầm
B. Cây
C. Tác giả
D. Em bé
Câu 2: Tìm quá trình sinh trưởng đúng của hạt thành cây:
A. Hạt ->mầm->chồi->cây;
B. Hạt ->chồi->cây->mầm
C. Chồi ->hạt->mầm ->cây;
D. Chồi ->cây->hạt->mầm.
Câu 3: Khi hạt nảy mầm, tác giả nghe thấy âm thanh gì từ mầm?
A. Bập bẹ
B. Tiếng bàn tay vỗ;
C. Tiếng ru hời;
D. Thì thầm.
Câu 4: Theo bài thơ, mầm kiêng gì?
A. Gió đông;
B. Gió nam;
C. Gió bắc;
D. Gió tây.
Câu 5: Khi cây đã thành, tác giả nghe thấy âm thanh gì?
A. Thì thầm;
B. Tiếng ru hời;
C. Tiếng bàn tay vỗ;
D. Bập bẹ.
Câu 6: Biện pháp tu từ chủ yếu mà tác giả sử dung trong bài thơ là:
A. Ẩn dụ;
B. Hoán dụ;
C. Nhân hóa;
D. So sánh
Câu 7: Cách ngắt nhịp chủ yếu, đều đặn trong những dòng thơ, câu thơ là:
A. 2/2;
B. 1/3;
C. 3/1;
D. Cả 3 đáp án trên.
Trang 4

Câu 8: Khi chưa gieo xuống đất, hạt phát ra âm thanh gì?
A. Bập bẹ;
B. Lặng thinh;
C. Tiếng ru hời;
D. Thì thầm
Câu 9: Khổ cuối là lời của ai?
A. Hạt mầm;
B. Cây;
C. Tác giả;
D. Em bé.
10. Theo em, ý chính của bài thơ là gì?
A. Hạt nảy mầm, lớn lên để nghe những bàn tay vỗ và tiếng ru hời;
B. Hạt nảy mầm, lớn lên để mở mắt, đón tia nắng hồng;
C. Hạt nảy mầm, lớn thành cây để nở vài lá bé và bập bẹ màu xanh;
D. Hạt nảy mầm, lớn lên thành cây để góp màu xanh cho đất trời.
DẠNG 2: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
* GV hướng dẫn HS thực hành đề đọc hiểu về văn bản: “Lời của cây” – Trần Hữu Thung
Đề bài: Đọc lại văn bản “Lời của cây” (Trần Hữu Thung, sgk, tr.13, 14) và thực hiện các
yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của văn bản.
Câu 2. Quá trình nảy mầm và lớn lên của hạt gắn liền với những âm thanh nào?
Câu 3. Trong khổ thơ sau, để miêu tả hạt nảy mầm, tác giả đã sử dụng hình ảnh nào? Nhận xét
về hình ảnh đó:
Khi hạt nảy mầm
Nhú lên giọt sữa
Mầm đã thì thầm
Ghé tai nghe rõ
Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của những biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ:
Mầm tròn nằm giữa
Vỏ hạt làm nôi
Nghe bàn tay vỗ
Nghe tiếng ru hời
Câu 5. Nhận xét về nhịp thơ của dòng thơ “Rằng các bạn ơi”. Từ đó cho biết qua khổ thơ
cuối, tác giả muốn thay mặt cây gửi đến cho chúng ta điều gì?
Câu 6: Viết đoạn văn ngắn ( 7 - 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ về vai trò của cây xanh đối với đời
sống con người.
Gợi ý làm bài
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Thể thơ: Thơ bốn chữ.
Câu 2: Quá trình nảy mầm của hạt gắn liền với những âm thanh: lặng thinh (khi hạt chưa gieo
xuống đất), thì thầm (khi hạt nảy mầm), âm thanh của bàn tay vỗ, tiếng ru hời (khi nằm trong
“nôi” hạt), bập bẹ (khi thành cây), âm thanh gọi bạn ơi của cây.
Câu 3:
- Để miêu tả hình ảnh hạt nảy mầm, tác giả đã sử dụng hình ảnh “giọt sữa” -> đây là hình ảnh
ẩn dụ gợi tả rõ nét màu sắc sinh động, sự khởi đầu căng tràn nhựa sống của hạt mầm bé xíu.
- Hình ảnh ấy thể hiện sự quan sát thiên nhiên qua lăng kính của một đứa trẻ, đem đến sự cảm
nhận về thế giới xung quanh thật diệu kì, lạ lẫm
Trang 5

Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong những dòng thơ là: So sánh: vỏ hạt – nôi
=>Tác dụng:
+ Làm cho việc miêu tả trở nên sinh động và giàu giá trị biểu cảm
+ Hạt mầm bé nhỏ dường như nhận được rất nhiều sự yêu thương từ vạn vật xung quanh. Vỏ
hạt nâng niu, cho chở cho hạt mầm bên trong.
- Điệp từ: “nghe”, nhân hoá: mầm - nghe bàn tay vỗ, nghe tiếng ru hời
=> Tác dụng:
+ Cho thấy sự giao cảm đặc biệt giữa mầm với thế giới xung quanh. Mầm dường như “lắng
nghe”, cảm nhận rất rõ sự chờ đợi, vỗ về của đất trời, mọi người dành cho mình nên siêng
năng, tích tụ sức sống, chờ ngày mở mắt, đón cuộc sống mới.
+ Câu thơ sinh động, giàu hình ảnh.
Câu 5: Dòng thơ “Rằng các bạn ơi” ngắt nhịp 1/3 (khác với cả bài ngắt nhịp 2/2). Tác giả
muốn thay mặt cây nhắn gửi đến chúng ta thông điệp mỗi sự vật trên thế giới này đều góp phần
làm nên sự sống.
Câu 6. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
* Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy;
* Nội dung:
- MĐ: Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề: vai trò của cây xanh đối với đời sống con người.
- TĐ:
+ Vai trò của cây xanh đối với đời sống con người
Cây xanh làm sạch khí quyển, điều hòa không khí trên Trái Đất, cung cấp khí ôxi cho con người.
Cây xanh lọc sạch bụi bẩn trong không khí, mang đến cho con người một bầu không khí trong
sách, mát mẻ.
Cây xanh còn có khả năng chống xói mòn và sạt lở đất nhất là ở các vùng núi, đồi có độ dốc lớn,
thường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt
Cây xanh cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cải tạo đất, làm tơi xốp, giữ độ ẩm vừa đủ
cho bề mặt, giữ nước cùng các chất dinh dưỡng khác trong mặt đất.
Ngoài ra cây xanh cũng cung cấp cho con người thức ăn, cùng nguồn chất xơ vô cùng phong phú
đa dạng.
Cây xanh cũng cung cấp một lượng lớn vật liệu như gỗ, tre, nứa cho ngành công nghiệp xây
dựng, nội thất và sản xuất giấy viết cho chúng ta sử dụng.
+ Bài học – liên hệ:
Mỗi cá nhân ngay từ bây giờ hãy có những hành động thiết thực bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi
trường rừng. Tích cực trồng cây gây rừng.
Nhà nước cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền về lợi ích của cây xanh, khuyến khích con người
trồng cây, cải tạo môi trường sống đồng thời xử lí nghiêm khắc những hành vi vi phạm, tàn phá
cây xanh, tàn phá môi trường rừng.
- KĐ: Khái quát lại vấn đề nghị luận
DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng nhất:
Trang 6

Câu 1: Cách ngắt nhịp chủ yếu của bài thơ Sang Thu:
A. 2/3;
B. 3/2;
C. ¼;
D. 4/1.
Câu 2: Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào thời điểm nào?
A. Giao mùa;
B. Giữa mùa;
C. Cuối mùa;
D. Không có thời điểm cụ thể.
Câu 3: Hình ảnh sang thu nào được tác giả nhắc đến đầu tiên trong bài thơ?
A. Sương;
B. Đám mây;
C. Nắng;
D. Hương ổi.
Câu 4: Bài thơ Sang thu thuộc thể thơ nào sau đây?
A. Bốn chữ;
B. Thơ tự do;
C. Năm chữ;
D. Thơ Đường Luật.
Câu 5: Từ “bỗng” ở đầu khổ 1 thể hiện cảm xúc gì của nhân vật trữ tình:
A. Vui sướng, hạnh phúc;
B. Ngỡ ngàng, ngạc nhiên
C. Buồn bực, chán nản
D. Tức giận, thất vọng
Câu 6: Câu “Sương chùng chình qua ngõ” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Ẩn dụ
B. So sánh;
C. Nhân hoá;
D. Hoán dụ.
Câu 7: Từ diễn tả tâm trạng của TG qua câu: “Hình như thu đã về” là “mơ hồ” đúng hay sai?
A. Đúng;
B. Sai.
Câu 8: Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong bài thơ?
A. Đảo ngữ;
B. Nhân hóa;
C. So sánh;
D. Hoán dụ.
DẠNG 2: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
Đề bài: Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
(Trích Sang thu, Hữu Thỉnh, in trong “Từ chiến hào đến thành phố, NXB Văn học, 1991)
Câu 1. Xác định thể thơ và cách ngắt nhịp của đoạn thơ trên .
Câu 2. Xác định nội dung của đoạn thơ. Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?
Câu 3. Nhà thơ nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa qua dấu hiệu và những giác quan nào?
Câu 4. Tại sao ở đây tác giả không dùng từ “bay”, “toả” mà lại dùng “phả”?
Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu 3.
Câu 6. Trước sự giao mùa của đất trời, nhà thơ Hữu Thỉnh đã bộc lộ tâm trạng gì? Tâm trạng
ấy được thể hiện qua những từ ngữ nào?
Câu 7. Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 dòng) nêu cảm nhận của em về một buổi sáng mùa thu ở
quê em
Gợi ý làm bài
Câu 1:
- Thể thơ: năm chữ
- Cách ngắt nhịp: 3 câu đầu ngắt nhịp 3/2; câu cuối 2/3
Câu 2:
- Khổ 1:Tín hiệu báo thu về.
- Nhan đề: “sang thu” – khoảnh khắc giao mùa từ cuối hạ sáng đầu thu.
Câu 3:
Trang 7

- Nhà thơ nhận ra tín hiệu của sự chuyển mùa qua các dấu hiệu: hương ổi, gió se, sương chùng
chình qua ngõ.
- Bằng các giác quan: khứu giác, xúc giác, thị giác
Câu 4: Không thể thay từ “phả” bằng từ “bay”, “toả” bởi vì:
- “Phả”: động từ có nghĩa là tỏa vào, trộn lẫn -> gợi mùi hương ổi ở độ đậm nhất, thơm nồng
quyến rũ, hoà vào trong gió heo may choán lấy tâm trí của con người, lan toả khắp không gian.
- “bay”, “toả” sẽ gợi ra sự lan tỏa, chuyển động về mùi hương trong không gian, hương ổi sẽ
không thể kích thích và gây được ấn tượng mạnh với người cảm nhận.
=> Tác giả muốn gây ấn tượng mạnh với người đọc về sự tập trung khi cảm nhận hương vị đặc
trưng
của
mùa
thu.
Câu 5:
- Biện pháp nhân hóa: Sương - chùng chình
-> Tác dụng: Nghệ thuật nhân hóa, kết hợp với từ láy gợi hình, diễn tả hình ảnh dòng sông êm
đềm lững lờ trôi như lắng lại phù sa, khác với hình ảnh dòng sông mùa hạ giông bão; làm câu
thơ giàu hình ảnh, tăng sức diễn đạt.
Câu 6. Trước khoảnh khắc giao mùa nhà thơ thốt lên :
"Hình như thu đã về".
+ “Hình như”: thể hiện sự ngỡ ngàng, ngạc nhiên trước vẻ đẹp mơ màng, quyến rũ của thiên
nhiên. -> Phù hợp để diễn tả cảm nhận mơ hồ lúc giao mùa.
Câu 7: Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
* Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành
* Nội dung: 
- Mở đoạn: Nêu cảm xúc khi thức dậy và thấy đất trời sang thu.
- Thân đoạn:
+ Miêu tả quang cảnh: Không khí, sương, hơi lạnh, mặt trời, những ngôi nhà, cây cối,
đường phố,…
+ Miêu tả hoạt động của con người: Học sinh nô nức trở lại trường sau một kì nghỉ hè dài,
những xe bán hàng rong, xe đạp, xe máy dần nườm nượp; tiếng nói cười của các ông, các bà đi
bộ tập thể dục.
- Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của em về quê hương em ở vào buổi sáng mùa thu

LUYỆN ĐỀ 2
Đề bài: Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Trang 8

Từ ngày rời căn cứ, coi voi trở nên ủ rũ. Nó nhớ ông đề đốc, nhớ đời chiến trận, nhớ rừng
và gầy rạc đi vì cuộc sống tù túng dưới làng. Nó vẫn giúp người quản tượng phá rẫy, kéo gỗ,
nhưng chỉ khuây khoả những lúc làm việc rồi lại đứng buồn thiu. Có bận nó bỏ ăn, không đụng
vòi đến một ngọn mía, một sợi cỏ.
Người quản tượng hiểu lòng con voi. Nó là nguồn an ủi của ông lúc sa cơ. Ông chưa từng
sống với ai lâu như sống với nó. Ông quen nó quá, khó xa rời nó được. Vậy mà ông vẫn quyết
định thả nó về rừng, nơi nó ra đời.
- Một mình ta chịu tù túng đủ rồi - Người quản tượng thường tự bảo – Còn nó, nó phải được tự do.
Người quản tượng đinh ninh lúc gặp thời vận. Đề đốc Lê Trực sẽ lại dấy quân, lúc đó ông sẽ
đón con voi về. Ông để con vật nghỉ hết vụ hè, vỗ cho nó ăn. Ngày nào ông cũng cho nó ăn
thêm hai vác mía to. Ông coi con voi như con em trong nhà, giục giã nó:
- Ăn cố đi, ăn cho khoẻ, lấy sức mà về. Rừng già xa lắm, phải có sức mới đi tới nơi. Bao giờ
chủ tướng dấy quân, lúc đó ta sẽ đón em trở lại.
Con voi đã cố ăn suốt mùa hè nhưng sang đến mùa thu thì không chịu ăn nữa. Trời thu yên
tĩnh, gió rì rào đưa về làng hương vị của rừng xa. Con vật cứ vươn vòi đón gió và buồn bã
rống gọi. Nó héo hon đi như chiếc lá già.
Người quản tượng biết gió thu nổi lên làm con voi nhớ rừng. Ông quyết định thả ngay cho nó đi
(Trích văn bản “Ông Một”, SGK ngữ văn 7, tập một, chân trời sáng tạo)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Nội dung của đoạn trích?
Câu 3. Từ “quản tượng” nghĩa là gì?
Câu 4. Những chi tiết, hình ảnh nào thể hiện tình cảm của “ông Một” đối với đề đốc Lê Trực?
Câu 5. Vì sao người quản tượng hiểu con voi, gắn bó và không xa rời nó được nhưng vẫn
quyết định thả nó về rừng ?
Câu 6.Viết đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) nêu cảm nhận của em về một con vật mà em yêu quý.
Gợi ý làm bài
Câu 1. Phương thức biểu đạt: Tự sự
Câu 2: Nội dung: Cuộc sống của con voi khi ở cùng người quản tượng (trước khi nó về rừng)
Câu 3: “Quản tượng” – người trông nom và điều khiển voi.
Câu 4: Những chi tiết, hình ảnh nào thể hiện tình cảm của “ông Một” đối với đề đốc Lê Trực
+ Từ ngày rời căn cứ, con voi trở nên ủ rũ.
+ Nó nhớ Đô đốc, nhớ chiến tranh, nhớ rừng, gầy rộc đi vì cuộc sống chật chội nơi làng quê.
+ Bận bịu bỏ bữa, không đụng đến một cọng mía, ngọn cỏ.
Câu 5: Ông hiểu con voi, gắn bó và không xa rời nó được nhưng vẫn quyết định thả nó về rừng
=> hiểu và thoã mãn sự khao khát của Ông Một chứ không đơn thuần thoả mãn mong muốn
của bản thân; ông biết con vật nhớ rừng vì là nơi nó sinh ra, hơn nữa ông cũng hiểu một loià
động vật hoang dã không thể chấp nhận cuộc sống tù túng mãi như vậy.
Câu 6: Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
      - Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành.
Trang 9

      - Nội dung: giới thiệu con vật, đặc điểm, thói quen sinh hoạt của con vật, tình cảm của
người viết với con vật,…

Ngày soạn:………………………………
Ký duyệt:………………………
Ngày giảng:……………………………...
Buổi 2:
ÔN TẬP BÀI 1 (Tiếp)
- Ôn tập văn bản: Con chim chiền chiện
- Ôn tập đặc điểm và chức năng của phó từ
- Ôn tập Viết: Làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ôn tập một số đặc điểm hình thức của phó từ.
- Ôn tập kiến thức văn bản: Con chim chiền chiện.
- Làm một số đề bài ôn tập.
- Ôn tập kĩ năng làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Trân trọng những tình cảm đẹp đối với thiên nhiên, quê hương, đất nước. Có nhiều hành động
tích cực bảo vệ môi trường thiên nhiên.
- Thêm yêu thơ ca, văn học.
- Có ý thức ôn tập nghiêm túc.
B. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu:
- Tham khảo SGV, SGK, SBT Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo, tập 1.
- Tài liệu ôn tập bài học.
2. Thiết bị và phương tiện:
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài học.
- Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh.
- Sử dụng máy chiếu/tivi kết nối wifi.
C. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 10

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, động não, dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình, đàm
thoại gợi mở, dạy học hợp tác... .
- Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy, phòng tranh, chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn trải bàn,...
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập.
2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Chia sẻ suy nghĩ của em về quá trình sáng tạo văn chương của các nhà thơ, nhà văn.
Theo em làm một bài thơ có dễ hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm dự án của nhóm.
GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập:
Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhóm bạn sau khi nhóm bạn báo cáo.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, khen và biểu dương các nhóm có sản phẩm tốt.
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. Ôn tập bài thơ: Con chim chiền chiện (Huy Cận)
1. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.1 Tác giả Huy Cận
- Huy Cận (1919- 2005 ), tên khai sinh : Cù Huy Cận.
- Quê: làng Ân Phú –Hương Sơn –HàTĩnh một trong những nhà thơ xuất sắc của phong trào
Thơ Mới..
- Sau Cách mạng tháng 8, thơ Huy Cận mới mẻ, vui tươi và tràn đầy sức sống.
1.2. Bài thơ Con chim chiền chiện (Huy Cận)
a. Thể thơ: Thơ bốn chữ
b. Đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật
+ Nội dung: Bài thơ là một tiếng reo vui khi mùa xuân về. Con chim chiền chiện hót vang báo
xuân về, khiến cả đất trời cũng vui vẻ, bừng sáng.
+ Nghệ thuật: Thể thơ bốn chữ với lối viết giản dị, mộc mạc, gần gũi cùng các biện pháp tu từ
nhân hóa,từ láy,ẩn dụ,…
c. Bố cục: Bài thơ gồm 7 khổ thơ.
2. LUYỆN ĐỀ
DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Bài thơ “con chim chiền chiện” do ai sáng tác:
A. Hữu Thỉnh;
B. Thanh Hải;
C. Xuân Diệu;
D. Huy Cận
Câu 2: Bài thơ “Con chim chiền chiện” thuộc thể thơ gì:
A. Bốn chữ;
B. Năm chữ;
C. Bảy chữ;
D. Thơ tự do.
Trang 11

Câu 3: Tiếng chim chiền chiện trong cảm nhận của tác giả mang cảm xúc gì?
A. Buồn chán, thất vọng;
B. Ngạc nhiên, ngỡ ngàng
C. Vui tươi, phấn khởi;
D. Tức bực, ồn ào.
Câu 4: Câu thơ “Tiếng ngọc trong veo/Chim gieo từng chuỗi” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. ẩn dụ, nhân hoá
B. so sánh, điệp vần
C. hoán dụ, so sánh
D. nói quá, ẩn dụ
Câu 5: Không gian xuất hiện tiếng chim trong khổ đầu là?
A. Đồng quê;
B.Cao rộng;
C. nhỏ hẹp;
D. Bờ sông.
Câu 6: Đặc điểm nào đúng về thơ Huy Cận sau Cách mạng:
A. Buồn bực, chán nản;
B. Bế tắc, thất vọng;
C. Mới mẻ, vui tươi;
D. Hoang mang, lo lắng.
Câu 7: Cách ngắt nhịp chủ yếu, đều đặn trong những dòng thơ, câu thơ là:
A. 2/2;
B. 1/3;
C. 3/1;
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 8: Con chiền chiện còn có tên gọi khác là gì?
A. Chim sẻ;
B. Sơn ca;
C. Chim hoạ mi;
D. Tu hú.
Câu 9. Trong bài đọc “Con chim chiền chiện”, câu thơ nào nói tới tâm trạng của con chim
chiền chiện?
A. Lòng chim vui nhiều;
B. Chim bay, chim sà;
C. Chim biến mất rồi;
D. Bay vút, vút cao.
Câu 10. Trong khổ thơ 6, tiếng hót của chim chiền chiện có tác dụng gì?
A. Làm xanh da trời;
B. Khiến cây lúa trổ bông;
C. Gọi bình minh tới;
D. Làm vạn vật thức giấc.
DẠNG 2: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
* GV hướng dẫn HS thực hành đề đọc hiểu về văn bản: “Con chim chiền chiện” – Huy Cận
Đề bài: Đọc lại VB “Con chim chiền chiện” (Huy Cận) và thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của văn bản.
Câu 2. Những câu thơ nào vẽ lên hình ảnh chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao
rộng?
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong những câu thơ sau:
Tiếng ngọc trong veo
Chim gieo từng chuỗi
Câu 4. Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác giả. Đó là cảm xúc gì?
Câu 5. Chủ đề và thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ?
Câu 6: Viết đoạn văn ngắn (7 - 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ về những việc cần làm để bảo vệ môi
trường thiên nhiên
Gợi ý làm bài
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Thể thơ: Thơ bốn chữ.
Câu 2: Những câu thơ vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện bay lượn giữa không gian cao
rộng:
+ Bay vút, vút cao;
+ Cánh đập trời xanh
Trang 12

+ Cao hoài, cao vợi;

+ Bay cao, cao vút
Chim biến mất rồi

Câu 3:
+ Nghệ thuật ẩn dụ “Tiếng ngọc trong veo”: ẩn dụ cho tiếng hót của chim
-> Tác dụng: nhấn mạnh âm thanh trong trẻo của chim; làm câu văn giàu hình ảnh.
+ Nhân hoá : “chim gieo”
-> Con chim như tạo ra những chuỗi ngọc dài, thánh thót nối tiếp nhau.
Câu 4: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác giả:
+ Lòng đầy yêu mến -> quý mến, yêu thích tiếng chim hót.
+ Lòng vui bối rối ->Cảm xúc vui sướng trong lòng tác giả khiến ông bối rối
+ Tưng bừng lòng ta ->Cảm giác tưng bừng, háo hức khi nghe tiếng chim hót trở lại vào sáng sớm.
Câu 5: Chủ đề và thông điệp văn bản muốn gửi gắm:
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tiếng chim chiền chiện trong trẻo, vui tươi. Từ đó làm đất trời, thiên
nhiên, con người vui tươi, bừng sáng.
- Thông điệp: Con người cần giao hòa với thiên nhiên để cảm nhận được vẻ đẹp của thiên
nhiên, đồng thời thu nhận những cảm xúc mà thiên nhiên đem đến cho con người.
Câu 6. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy;
- Nội dung:
+ Thiên nhiên là môi trường sống của con người. Hiện nay môi trường thiên nhiên đang dần bị ô
nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu do hoạt động của con người.
+ Để bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống đòi hỏi toàn xã hội và nhất là mỗi người chúng ta
phải nâng cao nhận thức để cùng hiểu biết về môi trường sống xung quanh mình.
+ Không làm ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến thiên nhiên: hạn chế tối đa việc sử dụng
túi nilon. Mỗi nhà nên phân loại rác, đối với những rác thải như chai nhựa, giấy, túi nilon...,
gom lại bán phế liệu để tái sử dụng
+ Không chặt phá rừng, đốt rừng làm rẫy; tích cực trồng cây gây rừng.
+ Cần thường xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc: không săn
bắt động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng; không khai thác, đánh bắt cá và thủy sản bằng
xung điện vì sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.; tiết kiệm điện, nước trong sinh
hoạt,…
+ Lên án, phê phán những trường hợp không biết giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
+ Bảo vệ môi trường thiên nhiên là nhiệm vụ, trách nhiệm chung của tất cả mọi người để cuộc
sống của con người và muôn loài được bền vững.
II. Ôn tập tiếng Việt: Phó từ
1. Nhắc lại kiến thức về phó từ:
Yêu cầu: Hoàn thành những thông tin về phó từ vào bảng sau:
Phó từ
Những thông tin cần lưu ý
Vị trí trong câu
Trang 13

Chức năng
Lưu ý khi sử dụng trong giao
tiếp
Gợi ý:
Phó từ
Những thông tin cần lưu ý
Vị trí trong câu
Đi kèm trước danh từ hoặc đi kèm trước/sau động từ, tính từ
Chức năng
- Khi đứng trước DT, phó từ bổ sung ý nghĩa số lượng cho DT.
- Khi đứng trước ĐT/TT,phó từ thường bổ sung cho hành động,
trạng thái, tính chất được nêu ở ĐT, TT một số ý nghĩa như: chỉ
quan hệ thời gian, chỉ sự tiếp diễn tương tự, chỉ sự phủ định, chỉ sự
cầu khiến,...
- Khi đứng sau ĐT/TT, phó từ thường bổ sung cho ĐT, TT một số
ý nghĩa như: mức độ, khả năng, kết quả và phương hướng, chỉ sự
phối hợp, cách thức,…
Lưu ý khi sử dụng - Khi nói và viết nên dùng:
trong giao tiếp
+ Phó từ ở trước DT để làm cho sự vật, hiện tượng được nêu ở
DT trở nên rõ nghĩa về số lượng.
+ Phó từ ở trước hoặc sau ĐT/TT để làm cho hành động, trạng
thái, tính chất được nêu ở ĐT/TT trở nên rõ nghĩa.
-> Đó cũng là cách mở rộng thành phần chính của câu, làm cho
thông tin của câu trở nên rõ ràng, cụ thể, chi tiết.
- Khi đọc và nghe, cần chú ý sự xuất hiện của các phó từ ở trước
DT, trước/ sau ĐT,TT vì các phó từ ấy có thể biểu hiện ý nghĩa bổ
sung cho nội dung thông tin về sự vật, sự việc, hiện tượng được nêu
ở DT hoặc hành động, trạng tháim tính chất được nêu ở ĐT, TT
2. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
DẠNG 1. TRẮC NGHIỆM: Em hãy lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1. Phó từ là gì?
A. Là những từ chuyên đi kèm với danh từ động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh
từ, động từ, tính từ
B. Là những từ chuyên đi kèm phụ sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ
C. Là những từ có chức năng như thành phần trung tâm của cụm từ danh từ
D. Không xác định
Câu 2. Câu nào dưới đây có sử dụng phó từ?
A. Mùa hè sắp đến gần.
B. Mặt em bé tròn như trăng rằm.
C. Da chị ấy mịn như nhung;
D. Chân anh ta dài lêu nghêu.
Câu 3: Phó từ gồm mấy loại
A. 2 loại;
B. 3 loại;
C. 4 loại;
D. 5 loại.
(3 loại: đứng trước danh từ, trước ĐT/TT, sau ĐT/TT)
Câu 4: Phó từ đứng sau động từ thường bổ sung ý nghĩa về?
A. Mức độ;
B. Khả năng;
C. Kết quả và hướng;
D. Cả 3 đáp án trên
Trang 14

Câu 5: Phó từ trong câu: “Nó đang lầm lũi bước qua đống tro tàn trong trận cháy hôm qua
nhạnh nhạnh chút gì đó còn sót lại cho bữa tối.” là gì?
A. Đang;
B. Bữa tối;
C. Tro tàn;
D. Đó.
Câu 6. Phó từ đứng trước động từ, tính từ không bổ sung cho động từ, tính từ nghĩa gì?
A. Quan hệ, thời gian, mức độ;
B. Sự tiếp diễn tương tự
C. Sự phủ định, cầu khiến;
D. Quan hệ trật tự
Câu 7: Cho đoạn văn sau: Những người con gái Hoa kiều bán hàng xở lởi, những người Chà
Châu Giang bán vải, những bà cụ già người Miên bán rượu, với đủ các giọng nói líu lô, đủ
kiểu ăn vận sặc sỡ, đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo hơn tất cả các xóm chợ
vùng rừng Cà Mau.
Đoạn văn trên có mấy phó từ?
A. 1;
B. 2;
C. 3;
D. 4
(2 phó từ: những, đã)
Câu 8. Phó từ thường bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất
nêu ở động từ hoặc tính từ trên phương diện?
A. Quan hệ thời gian, mức độ;
B. Sự tiếp diễn tương tự
C. Sự phủ định;
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 9. Câu “Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào…Anh phải sợ…” không có phó từ,
đúng hay sai?
A. Đúng;
B. Sai
(Phó từ “đừng” có trong câu trên)
Câu 10. Tìm phó từ trong câu: “Chỉ một chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh
là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít.”
A. Đã, những;
B. Chung
C. Là;
D. Không có phó từ.
DẠNG 2: TỰ LUẬN
Bài tập 1:  Xác định phó từ và chức năng của phó từ trong đoạn trích sau:
"Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu,
tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt
ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc
vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát
dao
vừa
lia
qua".
                                                                                                      (Tô Hoài)
Gợi ý làm bài
Các phó từ và chức năng của phó từ:
- Lắm: bổ sung ý nghĩa mức độ cho tính từ “lớn”.
- Đã:bổ sung ý nghĩa quan hệ thời gian cho động từ “trở thành”.
- Những:bổ sung ý nghĩa về số lượng cho da...
 
Gửi ý kiến