Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1 NGỮ VĂN 6 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Ngày gửi: 12h:30' 03-10-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
thuvienhoclieu.com

Bài 1

TÔI VÀ CÁC BẠN
(16 tiết)
- Hạnh phúc đi đâu đấy?
- Đến chỗ có tình bạn!
(Ngạn ngữ phương Tây)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người
kể chuyện, lời nhân vật).
- Tình bạn cao đẹp được thể hiện qua 3 văn bản đọc.
- Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ ngữ.
- Biện pháp tu từ so sánh.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật,
lời người kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng
của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm
bảo các bước.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
thuvienhoclieu.com

Trang 1

3. Về phẩm chất:

thuvienhoclieu.com

- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Tình bạn tuổi thơ” suy nghĩ cá nhân và trả
lời.

c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung của bài hát: hát về tình bạn tốt đẹp.
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
- Tri thức ngữ văn (truyện và truyện đồng thoại; cốt truyện; nhân vật; người kể
chuyện; lời người kể chuyện và lời nhân vật; từ đơn và từ phức).
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
thuvienhoclieu.com

Trang 2

thuvienhoclieu.com

- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
- Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK.
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ:
? Hãy kể tên một số truyện mà em đã đọc? Em thích nhất truyện nào?
? Ai là người kể trong truyện này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
? Nếu muốn tóm tắt lại nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nêu 1 vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của
nhân vật đó?
? Giới thiệu ngắn gọn một truyện đồng thoại và chỉ ra những “dấu hiệu” của truyện
đồng thoại trong tác phẩm đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
- Đọc phần tri thức Ngữ văn.
- Thảo luận nhóm:
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV:
- Hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe bài hát.
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

thuvienhoclieu.com

Trang 3

B4: Kết luận, nhận định (GV)

thuvienhoclieu.com

- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.1 Đọc văn bản
Văn bản (1)
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích “Dế mèn phiêu lưu kí”)
– Tô Hoài –

1. MỤC TIÊU
1.1 Về kiến thức:
- Những nét tiêu biểu về nhà văn Tô Hoài.
- Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất.
- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy
nghĩ…
- Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học đường
đời đầu tiên”.
1.2 Về năng lực:
- Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.

thuvienhoclieu.com

Trang 4

thuvienhoclieu.com

- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của
các nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân
vật.
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của
bản thân.
1.3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt.
2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về nhà văn Tô Hoài và văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
+ Phiếu số 1:
Hình dáng

Hành động

Suy nghĩ

(Dế mèn)

(Dế mèn)

(Dế mèn)

 Nhận xét:……….
+ Phiếu số 2

 Nhận xét: ……………………………..

Làm việc nhóm
Tái hiện lại hình ảnh dế Choắt qua hình ảnh và ngôn ngữ trong 3 phút.
a/ Hình ảnh Dế Choắt
• Trạc tuổi …………………………………….
….
• Người ……………., cánh
……………………..,
càng ………………..., râu ……………..
………
• Mặt mũi: …………………………….………..
• Xưng hô:……………………………
• Ăn ở: …………………………….……………
 Choắt: …………………………….
……………..

+ Phiếu học tập số 3

thuvienhoclieu.com

Trang 5

thuvienhoclieu.com
b. Thái độ của Mèn đối với Choắt như thế nào?
- Gọi Choắt là:
………………………………………………
- Khi sang thăm nhà Choắt:………………………………
- Khi Choắt nhờ giúp đỡ: ………………………………
 Dế Mèn:

+ Phiếu học tập số 4

Trước khi trêu chị Cốc

Sau khi trêu chị Cốc

Kết quả

Hành động
Thái độ

+ Phiếu học tập số 5

Nghệ thuật
Nội dung
Ý nghĩa

3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
3.1 HĐ 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em đã bao giờ xem một bộ phim hay đọc 1 truyện kể về một sai lầm và sự ân hận
của ai đó chưa? Khi đọc, xem, em có những suy nghĩ gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
3.2 HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
3.2.1 Đọc – hiểu văn bản

thuvienhoclieu.com

Trang 6

thuvienhoclieu.com

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm
“Dế mèn phiêu lưu kí” cũng như đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Tô Hoài (1920 – 2014)

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Tên: Nguyễn Sen

? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn

- Quê: Hà Nội

Tô Hoài?

- Ông viết văn từ trước

B2: Thực hiện nhiệm vụ

CMT8/1945

GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)

T
- Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi
ô
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ Bọ Ngựa”,
H
“Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Đảo hoang”…
o
ài

Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình.

thuvienhoclieu.com

Trang 7

thuvienhoclieu.com

2. Tác phẩm
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết được những nét chung của văn bản (Thể loại, ngôi kể, bố cục…)
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

a) Đọc và tìm hiểu chú thích

- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.

- HS đọc theo hướng dẫn.

- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” thuộc loại truyện nào? b) Tìm hiểu chung
Dựa vào đâu em nhận ra điều đó?

- Văn bản là truyện đồng

? Truyện sử dụng ngôi kể nào? Dựa vào đâu em nhận thoại nổi tiếng nhất của nhà
ra ngôi kể đó? Lời kể của ai?

văn Tô Hoài.

? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng - Hệ thống nhân vật là loài
phần?

vật (nhân vật chính: Dế

B2: Thực hiện nhiệm vụ

Mèn).

HS:

- Sử dụng ngôi thứ nhất (lời

- Đọc văn bản

kể của Dế Mèn).

- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'

- Văn bản chia làm 3 phần

+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá

+ P1: Từ đầu …sắp đứng

nhân.

đầu thiên hạ rồi.

+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi

 Bức chân dung tự hoạ

kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá

của Dế Mèn.

nhân ở vị trí có tên mình.

+ P2: còn lại:

GV:

 Bài học đường đời đầu

- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).

tiên.

thuvienhoclieu.com

Trang 8

thuvienhoclieu.com

- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng câu
hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của
HS.
- Cung cấp thêm thông tin về tác phẩm “Dế Mèn phiêu
lưu kí”, chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những chi tiết nói về ngoại hình, hành động, suy nghĩ và ngôn ngữ của Dế
Mèn.
- Đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của Dế Mèn.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Hình

Hành Suy nghĩ

* Vòng chuyên sâu (7 phút)

dáng

động

- Chia lớp ra làm 3 nhóm hoặc 6 nhóm:
thuvienhoclieu.com

- chàng

Ngôn
ngữ

- đạp - Tôi tợn - Gọi

Trang 9

thuvienhoclieu.com

- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3…

dế

phanh

lắm

(nếu 3 nhóm) hoặc 1,2,3,4,5,6 (nếu 6 nhóm)...

thanh

phách

- Tôi cho Choắt là

niên

-

cường

lên

giỏi.

tráng

phành

-

của Dế Mèn.

+ càng:

phạch

tưởng:

Nhóm 3,4: Tìm những chi tiết miêu tả hành động

mẫm

- nhai lầm

bóng

ngoà

chỉ

Cốc là

+ vuốt:

m

ngông

“mày”

cứng,

ngoạp

cuồng là xưng

của Dế Mèn.

nhọn

- trịnh tài

* Vòng mảnh ghép (8 phút)

hoắt

trọng

càng

+ cánh:

vuốt

tưởng tôi

dài tận

râu

là tay ghê

mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành

chấm

-

nhóm III mới & giao nhiệm vụ mới:

đuôi

khịa,

thể

quát

đứng đầu

- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
Nhóm 1,2: Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng

của Dế Mèn.
Nhóm 5,6: Tìm những chi tiết nói về suy nghĩ

- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I

1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu?
2. Chỉ ra biện pháp NT được sử dụng khi miêu tả

một

tôi “chú
mày”,
Tôi xưng
“anh”.
cử Gọi chị

ba, “tao”.

cà ghớm, có
sắp

nạt, đá thiên hạ

nâu

ghẹo

bóng

3. Lối miêu tả Dế Mèn thường được sử dụng ở

mỡ

4. Nhận xét về hình dáng, hành động và suy nghĩ

vũ là

màu

Dế Mèn?
loại truyện nào?

Dế

+

rồi.

đầu:

to,

rất

bướng

của nhân vật Dế Mèn (chỉ ra nét đẹp và nét chưa

+ răng:

đẹp của nhân vật)?

đen
nhánh

B2: Thực hiện nhiệm vụ

+

râu:

* Vòng chuyên sâu

dài,

HS:

cong

- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu
cá nhân.


NT: Miêu tả, nhân hoá, giọng kể kiêu ngạo
=> Dế Mèn

=> Dế Mèn kiêu

khỏe

mạnh,

căng tự phụ, xem

cường tráng,

thường mọi người,

GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).

có

hung

* Vòng mảnh ghép (7 phút)

hùng

- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu
học tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm).

thuvienhoclieu.com

vẻ

đẹp
dũng

hăng

hống

hách, xốc nổi (nét

Trang 10

thuvienhoclieu.com

HS:

của con nhà

- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày

chưa đẹp).

võ (nét đẹp).

lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành
những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
2. Bài học đường đời đầu tiên
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được chi tiết miêu tả bức chân dung của Dế Choắt.
- Thấy được thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt.
- Hiểu được bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu
cần)
thuvienhoclieu.com

Trang 11

thuvienhoclieu.com

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Sản phẩm dự kiến
a) Nhân vật Dế Choắt

- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
1. Tìm những chi tiết thể hiện hình dánh, cách
sinh hoạt và ngôn ngữ của Dế Choắt?
2. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật gì khi tái hiện hình ảnh Dế Choắt?
3. Em có nhận xét gì về nhân vật Dế Choắt?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu
học tập.
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt câu hỏi
phụ (Tác giả đã sử dụng biện pháp kể hay tả để
tái hiện hình ảnh Dế Mèn?).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)

thuvienhoclieu.com

Trang 12

thuvienhoclieu.com

- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của

Hình dáng

các nhóm.

Cách

Ngôn ngữ

sinh

- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
mục sau.

hoạt
- Chạc tuổi: Dế - Ăn

- Với Dế

Mèn

xổi, ở

Mèn:

- Người: gầy gò,

thì

+ Lúc

dài lêu ngêu như

đầu: gọi

gã nghiện thuốc

“anh”

phiện.

xưng

- Cánh: ngắn củn

“em”.

… như người cởi

+ Trước

trần mặc áo ghi

khi mất:

nê.

gọi “anh”

- Đôi càng: bè

xưng

bè, nặng nề

“tôi” và

- Râu: cụt có một

nói: “ở

mẩu

đời….thâ

- Mặt mũi: ngẩn

n”.

ngẩn ngơ ngơ

- Với chị
Cốc:
+ Van lạy
+ Xưng
hô: chị em.

 NT: miêu tả, sử dụng thành ngữ
=> Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm
tốn, nhã nhặn. Bao dung độ lượng
trước tội lỗi của Mèn.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

b) Thái độ của Dế Mèn với Dế

- Phát phiếu học tập số 3 & đặt câu hỏi:

Choắt

? Dế Mèn đã nói gì khi sang thăm nhà Dế Choắt

- Chê bai nhà cửa và lối sống của

và khi Dé Choắt nhờ sự giúp đỡ?

Dế Choắt.

thuvienhoclieu.com

Trang 13

thuvienhoclieu.com

? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của Dế

- Từ chối lời đề nghị cần giúp đỡ

Mèn?

của Choắt

B2: Thực hiện nhiệm vụ

=> Khinh bỉ, coi thường Dế

GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.

Choắt.

HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết thể hiện câu nói của Dế
Mèn để hoàn thiện phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả
lời của HS và chốt kiến thức, kết nối với mục
sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

c) Bài học đường đời đầu tiên

- Phát phiếu học tập số 4

của Dế Mèn.

- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế
Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì?
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái
độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc
biệt là khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt?
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình bài
học gì từ những trải nghiệm trên? Câu văn nào
cho em thấy điều đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ

thuvienhoclieu.com

Trang 14

HS:

thuvienhoclieu.com

- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến

Dế

Trước

Sau khi

Hậu

khi

trêu chị

quả

trêu chị

Cốc

Mèn

thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).

Cốc

- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,

-

HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

Mắng, - Chui tọt Dế

coi

vào hang. Choắt

(nếu cần) cho nhóm bạn.

Hành thường,

GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận

động bắt

- Núp tận bị chị

nạt đáy hang, Cốc

nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).

Choắt.

nằm in

mổ

B3: Báo cáo, thảo luận

- Cất

thít.

cho

GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh
giá.

giọng véo - Mon

đến

von trêu

men bò

chết

chị Cốc.

lên.
- Chôn

- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).

Dế

HS:

Choắt.

- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.






hãi, Hối hận

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu

Thái

Hung

Sợ

cần) cho nhóm bạn.

độ

hăng,

hèn nhát

ngạo mạn,

B4: Kết luận, nhận định (GV)

xấc xược.

- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.

- Không nên kiêu căng, coi
Bài

thường người khác.

học

- Không nên xốc nổi để rồi
hành động điên rồ.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn
- Phát phiếu học tập số 5
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản?

thuvienhoclieu.com

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Miêu tả loài vật sinh động, nghệ
thuật nhân hoá, ngôn ngữ miêu tả
chính xác
Trang 15

thuvienhoclieu.com

? Nội dung chính của văn bản “Bài học đường
đời đầu tiên”?
? Ý nghĩa của văn bản.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và đi
đến thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các
nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.

- Xây dựng hình tượng nhân vật
gần gũi với trẻ thơ.
2. Nội dung
- Miêu tả vẻ đẹp của Dế Mèn
cường tráng nhưng tính nết còn
kiêu căng, xốc nổi.
- Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây
ra cái chết cho Dế Choắt, Dế Mèn
hối hận và rút ra bài học đường
đời đầu tiên cho mình.
3. Ý nghĩa
- Không quá đề cao bản thân rồi
rước hoạ.
- Cần biết lắng nghe, quan tâm,
giúp đỡ mọi người xung quanh.

3.2.2 Viết kết nối với đọc
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Lời kể là lời của nhân vật.
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn trích “Bài học đường đời
đầu tiên” bằng lời của một nhân vật do em tự chọn.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).

thuvienhoclieu.com

Trang 16

thuvienhoclieu.com

3.2.3 Thực hành Tiếng Việt

Từ đơn và từ phức
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Trình bày được thế nào là từ đơn, từ phức.
- Phân biệt được từ ghép và từ láy.
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Bài tập 1

- Chia nhóm lớp & đặt câu hỏi:

Từ phức
Từ đơn

Từ ghép

đậm trong đoạn văn vào ô phù hợp?

- Tôi,

- Bóng

- Hủn hoẳn,

? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ

nghe,

mỡ, ưa

phành phạch,

phức?

người

nhìn

giòn giã,

- Giao nhiệm vụ:

Từ láy

? Hãy kẻ bảng và điền các từ in

B2: Thực hiện nhiệm vụ

rung rinh

HS:
- Đọc phần nhận biết từ đơn và từ
phức T21.
- Kẻ bảng điền từ và hoàn thiện
bảng.

 Khái niệm từ đơn và từ phức:
- Từ đơn do một tiếng tạo thành.
- Từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo thành. Từ
phức được phân làm hai loại (từ ghép và từ láy).
+ Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng

GV hướng dẫn HS hoàn thành cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau.
nhiệm vụ.
+ Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép
B3: Báo cáo, thảo luận

láy âm.

GV:

Bài tập 2

- Yêu cầu HS lên trình bày.

Từ láy mô phỏng âm thanh: phanh phách,

- Hướng dẫn HS cách trình bày phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng…
(nếu cần).

Bài tập 3:

HS:

a) Các từ láy:

thuvienhoclieu.com

Trang 17

thuvienhoclieu.com

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

+ Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm sắc tác động liên tiếp vào một vật khác.
bạn (nếu cần).

+ Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục,

B4: Kết luận, nhận định (GV)

nhanh.

- Nhận xét thái độ học tập và kết + Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu
quả làm việc nhóm của HS.

cách.

- Chốt kiến thức lên màn hình.

- Tác dụng:

- Chuyển dẫn sang câu hỏi 2.

+ Dùng để miêu tả Dế Mèn.
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng, mạnh mẽ
khiến cho hình ảnh Dế Mèn hiện lên một
cách sinh động
b) Từ láy và tác dụng của từ láy
- Từ láy mô phỏng âm thanh: văng vẳng,
thảm thiết…
- Tác dụng từ láy:
+ “phanh phách, ngoàm ngoạp”: miêu tả
hành động của Dế Mèn, qua đó lột tả dáng vẻ
khoẻ mạnh, hùng dũng của chú.
+ “dún dẩy”: miêu tả dáng đi của Dế Mèn,
qua đó giúp người đọc thấy được tính cách
kiêu ngạo của chú.
Nghĩa của từ ngữ

a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu và phân biệt được nghĩa của “nghèo” & “nghèo sức”, “mưa dầm sùi sụt” &
“điệu hát mưa dần sùi sụt”. Từ đó thấy được sáng tạo trong việc sử dụng từ.
- Đặt câu với từ cho sẵn.
b) Nội dung:
- GV chia nhóm cặp đôi
- HS làm việc cá nhân 2', thảo luận 3' và hoàn thiện nhiệm vụ nhóm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập mà học sinh hoàn thành.

thuvienhoclieu.com

Trang 18

thuvienhoclieu.com

d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Sản phẩm dự kiến
Bài 4:

- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng bài - Nghèo: không có hoặc có rất ít về
tập.

vật chất (VD: Nhà nó rất nghèo.)

- Làm bài tập và rút ra nội dung cần ghi nhớ. - Nghèo sức: khả năng hoạt động,
B2: Thực hiện nhiệm vụ

làm việc hạn chế.

- HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu - Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích,
cầu của đề bài.

kéo dài không dứt.

- Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả

- Điệu hát mưa dần sùi sụt: điệu hát

- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê
bài.

lương.

B3: Báo cáo, thảo luận

Bài 5:

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.

- Câu do HS đặt (câu đúng, nếu sai

- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.

 GV giúp HS sửa lại).

B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang đề mục sau.
3. Biện pháp tu từ
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp so sánh
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập mà HS hoàn thành.
 
Gửi ý kiến