NGỮ VĂN 11- BÀI ÔN TẬP HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:30' 20-10-2026
Dung lượng: 115.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:30' 20-10-2026
Dung lượng: 115.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá được những kiến thức đã học trong SGK Ngữ văn 11, tập hai.
- Củng cố được các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe thông qua việc thực hiện những
nhiệm vụ đã đặt ra trong các bài tập.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học và rèn luyện vào giải quyết những bài tập
mang tính tổng hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đặc trưng thể loại VB thông tin qua những văn bản Sơn Đoòng – thế
giới chỉ có một, Đồ gốm gia dụng của người Việt, Cung đường của kí ức, hiện tại và
tương lai.
- Nhận biết và nêu tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ, nhận biết và thực hiện được
các cách trích dẫn tài liệu.
- Nhận biết và hiểu được những kĩ năng viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự
nhiên hoặc xã hội.
- Có khả năng trình bày bài báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội lưu
loát, thuyết phục.
Năng lực số:
- [1.2.NC1b]: Đánh giá được độ tin cậy và giá trị của thông tin thu thập được từ các
nguồn kỹ thuật số khi thực hiện báo cáo nghiên cứu.
- [3.1.NC1a]: Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống
hóa kiến thức học kỳ II.
- [6.1.NC1a]: Nhận diện và đánh giá được tác động của AI trong việc tạo lập văn bản
(như viết báo cáo, tóm tắt tác phẩm) so với tư duy sáng tạo của con người.
1
-
[6.2.NC1a]: Sử dụng các công cụ Generative AI (AI tạo sinh) để gợi ý cấu trúc báo
cáo nghiên cứu hoặc kiểm tra lỗi trích dẫn tài liệu.
- [6.1.NC1b]: Giải thích được vai trò của các thiết bị IoT (cảm biến, camera giám sát)
trong việc thu thập dữ liệu thực tế cho các văn bản thông tin về môi trường.
d. Năng lực AI
- 11.A1.1: HS xây dựng và thực hiện quy trình sử dụng AI thích hợp cho Bài ôn tập học
kì II: tự làm phần cốt lõi trước, xác định mục đích dùng AI, kiểm chứng phản hồi và tự
hoàn thiện sản phẩm.
- 11.C2.1: HS trình bày được cách AI có thể hỗ trợ học Bài ôn tập học kì II và phác thảo
một công cụ/trợ lí học tập với mục tiêu, chức năng và bước kiểm chứng rõ ràng.
- 11.C3.MR1: HS vận dụng prompt có ràng buộc khi sử dụng ChatGPT/Gemini/Copilot
cho Bài ôn tập học kì II; yêu cầu AI chỉ hỗ trợ đúng khâu cần thiết, sau đó kiểm chứng và
tự hoàn thiện nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ ôn tập và làm bài tập đầy đủ.
- Có tinh thần trách nhiệm khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết
nối Internet.
- Công cụ AI sử dụng khi phù hợp với hoạt động: ChatGPT, Copilot.
- Thiết bị có kết nối Internet cho hoạt động AI theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chia sẻ: Trong những bài học đã học
ở chương trình Ngữ văn 11 Kết nối tri thức tập 2, em ấn tượng với bài học nào nhất? Vì
sao?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ: Trong những bài học đã học ở chương trình
Ngữ văn 11 Kết nối tri thức tập 2, em ấn tượng với bài học nào nhất? Vì sao?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân và chia sẻ trong nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Chọn một trong số những chủ đề mà em yêu thích trong sáu bài học, lí giải lí
do vì sao em chọn: thông điệp ý nghĩa? Bài học giá trị? Những tác phẩm hay, đặc sắc,
lôi cuốn?
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố
toàn bộ kiến thức của chương trình Ngữ văn 11 Kết nối tri thức kì 2 qua việc giải quyết
những bài tập Ôn tập học kì II.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số)].
2. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức về I. Củng cố kiến thức về văn bản đọc
3.1.NC1a: HS sử
văn bản đọc
1. Sơ đồ hoá danh mục loại, thể loại văn bản dụng các phần
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập mềm
chuyên
học tập
hai.
dụng để thiết kế
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- GV gợi mở theo sơ đồ PHỤ LỤC 5.
sơ đồ tư duy hệ
3
+ Sơ đồ hoá danh mục loại, thể loại
văn bản đã học trong sách giáo khoa
Ngữ văn 11, tập hai. Nêu nhan đề
những văn bản cụ thể thuộc các loại,
thể loại ấy.
+ Lập bảng phân loại những đơn vị
kiến thức cốt lõi được trình bày
trong phần Tri thức ngữ văn của mỗi
bài học trong sách giáo khoa Ngữ
văn 11, tập hai theo từng nhóm: kiến
thức chung về loại, thể loại; kiến
thức về các yếu tố cấu thành văn bản
thuộc từng loại, thể loại; kiến thức
về lịch sử văn học; kiến thức tiếng
Việt.
+ Nêu nhận xét về nội dung Bài 6
(Nguyễn Du – "Những điều trông
thấy mà đau đớn lòng") trong sự so
sánh với Bài 6 (Nguyễn Trãi –
“Dành còn để trợ dân này”) ở sách
giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai để
nhận ra đặc điểm và yêu cầu riêng
của loại bài học về tác gia văn học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiệnn câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- GV yêu cầu HS thống nhất quy
trình 5 bước khi dùng AI cho nhiệm
vụ: (1) tự làm phần cốt lõi; (2) xác
định mục đích hỏi AI; (3) gửi dữ liệu
vừa đủ; (4) kiểm chứng phản hồi; (5)
tự sửa và chịu trách nhiệm sản phẩm.
- HS thực hiện đúng quy trình trên
với ChatGPT/Copilot, lưu lại bản
2. Bảng phân loại những đơn vị kiến thức cốt
lõi được trình bày trong phần Tri thức ngữ
văn của mỗi bài học trong sách giáo khoa
Ngữ văn 11, tập hai theo từng nhóm: kiến
thức chung về loại, thể loại; kiến thức về các
yếu tố cấu thành văn bản thuộc từng loại, thể
loại; kiến thức về lịch sử văn học; kiến thức
tiếng Việt.
- GV gợi mở theo bảng PHỤ LỤC 6.
3. So sánh giữa Bài 6 (Nguyễn Du – "Những
điều trông thấy mà đau đớn lòng") với Bài 6
(Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”) ở
sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai
- Bài 6 (Nguyễn Du – "Những điều trông thấy
mà đau đớn lòng") so với Bài 6 (Nguyễn Trãi –
“Dành còn để trợ dân này”) ở sách giáo khoa
Ngữ văn 10, tập hai khác nhau chủ yếu ở phần
sự nghiệp sáng tác của hai tác giả.
+ Bài 6 (Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân
này”) ở sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai đưa
chia ra thành 2 phần: Nội dung thơ văn và Đặc
điểm nghệ thuật.
+ Bài 6 (Nguyễn Du – "Những điều trông thấy
mà đau đớn lòng") đã chia ra rất rõ ràng và cụ
thể
● Văn học chữ Hán: 3 tác phẩm Thanh Hiên thi
tập, Nam Trung tạp ngâm, Bắc Hành tạp lục.
● Văn học chữ Nôm: giới thiệu chung và
Truyện Kiều với các mục rất rõ ràng: nguồn
gốc đề tài, cốt truyện và vị trí, giá trị tư tưởng,
giá trị nghệ thuật.
=> Như vậy, bài học về tác gia văn học thường
sẽ chia thành 2 mục: Tiểu sử và sự nghiệp văn
học. Với phần tiểu sử sẽ cung cấp những thông
tin về thân thế, cuộc đời của tác gia. Phần sự
nghiệp sẽ nêu những sáng tác nổi bật cũng như
những đóng góp của tác gia đó đối với nền văn
thống hóa kiến
thức học kỳ II.
1.2.NC1b:
HS
đánh giá được độ
tin cậy và giá trị
của thông tin thu
thập được từ các
nguồn kỹ thuật
số khi thực hiện
báo cáo nghiên
cứu.
6.2.NC1b:
HS
Giải thích được
vai trò của các
thiết bị IoT (cảm
biến,
camera
giám sát) trong
việc thu thập dữ
liệu thực tế cho
các văn bản
thông tin.
2.1.NC1a:
HS
biết tự điều chỉnh
năng lực giao
tiếp cá nhân qua
dữ liệu số.
NL AI –
11.A1.1: HS xây
dựng và thực
hiện quy trình
dùng AI thích
hợp: tự làm
trước, AI hỗ trợ,
kiểm chứng và tự
hoàn thiện sản
phẩm.
NL AI – 11.C2.1:
4
trước và sau khi dùng AI; không sao
chép đầu ra AI thành sản phẩm cuối.
Minh chứng NL AI: sơ đồ/quy trình
5 bước + sản phẩm trước/sau kiểm
chứng.
(NL AI – 11.A1.1)
- Sau khi trải nghiệm một hoạt động
AI trong bài, GV yêu cầu nhóm xác
định AI đang hỗ trợ khâu nào và
phác thảo một “trợ lí học tập” phù
hợp với nhiệm vụ đang học.
- HS lập sơ đồ 4 ô: mục tiêu hỗ trợ –
dữ liệu/ngữ liệu đầu vào – tính năng
AI – bước người học phải kiểm
chứng; trình bày vì sao công cụ chỉ
hỗ trợ chứ không thay thế tư duy của
HS.
Minh chứng NL AI: sơ đồ thiết kế
trợ lí học tập và phần thuyết minh
ngắn của nhóm.
(NL AI – 11.C2.1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
học nước nhà. Đặc biệt, mỗi tác giả sẽ khẳng
định tên tuổi của mình bằng một tác phẩm để
đời ví dụ như Nguyễn Du với Truyện Kiều,
Nguyễn Trãi với Bình Ngô đại cáo,… vậy nên
cũng cần có một phần riêng tập trung về các tác
phẩm đó.
II. Ý nghĩa của các nội dung thực hành tiếng
Việt trong việc hỗ trợ hoạt động đọc văn bản
ở sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
1. Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu
từ đối
- Đây là hai biện pháp được sử dụng phổ biến
trong văn bản văn học, nhất là thơ, giúp chúng ta
nắm bắt được những nhịp điệu, nội dung nổi bật
mà tác giả nhấn mạnh trong tác phẩm,…
2. Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc
ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác
dụng (tiếp theo)
- Khi nắm nắm bắt được những hiện tượng phá
vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường, ta sẽ
nắm bắt được cách sử dụng từ ngữ và những liên
tưởng tượng độc đáo của tác giả khi hình dung
về đối tượng được nói đến.
3. Phương tiện phi ngôn ngữ
- Khi nắm bắt được những phương tiện độc đáo
trong văn bản, ta có thể hình dung rõ ràng và cụ
thể về đối tượng mà tác giả đề cập đến, giúp cho
việc diễn đạt thêm sinh động, phong phú hơn…
4. Cách giải thích nghĩa của từ
- Với những văn bản dùng từ Hán Việt hoặc
nhiều điển tích điển cố, ta cần tìm hiểu ý nghĩa
của chúng, nắm bắt được cách giải thích nghĩa
của từ là một cách để khám phá văn bản được
sâu hơn và tường tận hơn.
III. Củng cố phần Viết
1. Những kiểu bài viết đã được thực hành
trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
HS trình bày
cách AI hỗ trợ
học tập và phác
thảo công cụ/trợ
lí hỗ trợ với bước
kiểm chứng.
5
Nhiệm vụ 2: Củng cố kiến thức về
thực hành tiếng Việt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Phân tích ý nghĩa của các nội
dung thực hành tiếng Việt trong việc
hỗ trợ hoạt động đọc văn bản ở sách
giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ
Mindmap kỹ thuật số (như Canva
hoặc XMind) trên máy tính để thiết
kế sơ đồ hệ thống hóa các phương
tiện phi ngôn ngữ có trong bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiệnn câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
a. Yêu cầu của văn bản thuyết minh về một
tác phẩm văn học
+ Giới thiệu được tác phẩm cần thuyết minh
(nhan đề, tên tác giả, đánh giá chung). Giới thiệu
khái quát về tác giả.
+ Nêu được hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể
loại; tóm tắt được nội dung tác phẩm.
+ Nêu thông tin cơ bản về giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm.
+ Khẳng định vị trí, đóng góp của tác phẩm đối
với đời sống văn học.
+ Có lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu
cảm, nghị luận.
b. Yêu cầu của văn bản thuyết minh về một
sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội
+ Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong đời sống xã
hội được thuyết minh và cung cấp một số thông
tin cơ bản giúp người đọc hình dung bước đầu
về sự vật, hiện tượng đó.
+ Làm sáng tỏ sự vật, hiện tượng theo trình tự
phù hợp với đặc điểm của sự vật, hiện tượng đó.
+ Rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng về sự
vật, hiện tượng được thuyết minh.
+ Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh
một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu
cảm hoặc nghị luận.
c. Yêu cầu của văn bản thuyết minh về một
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
+ Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong tự nhiên được
thuyết minh và cung cấp một số thông tin cơ
bản, nổi bật về sự vật, hiện tượng đó.
+ Làm sáng tô sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
theo trình tự phù hợp với đặc điểm của đối
tượng được thuyết minh.
+ Nêu được ý nghĩa của việc nhận thức đúng về
sự vật, hiện tượng được thuyết minh.
+ Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh
6
- GV nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 3: Củng cố kiến thức về
phần Viết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu những kiểu bài viết và yêu cầu
của từng kiểu bài đã được thực hành
trong sách giáo khoa Ngữ văn 11,
tập hai.
- GV hướng dẫn HS sử dụng các
công cụ kiểm tra độ tin cậy của
website (như kiểm tra tên miền, tác
giả) khi tìm kiếm tài liệu số cho báo
cáo nghiên cứu xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiệnn câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu
cảm, nghị luận.
d. Yêu cầu của văn bản nghị luận về một tác
phẩm nghệ thuật
+ Nêu được những thông tin khái quát về tác
phẩm nghệ thuật sẽ bàn tới trong bài viết (tác
giả, tên tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, đánh giá
của công chúng,..).
+ Xác định rõ nội dung và hệ thống luận điểm sẽ
triển khai: miêu tả chung về tác phẩm bằng ngôn
ngữ phù hợp với loại hình nghệ thuật của nó;
phân tích tác phẩm trên cả hai phương diện nội
dung và nghệ thuật; đánh giá tổng quát; gợi ý về
cách tiếp cận phù hợp đối với tác phẩm...
+ Phối hợp linh hoạt giữa việc trình bày lí lẽ và
nêu bằng chứng cụ thể.
+ Thể hiện được sự rung động trước tác phẩm và
sự đồng cảm đối với tác giả.
IV. Các nội dung hoạt động của phần Nói và
nghe được thực hiện trong sách giáo khoa
Ngữ văn 11, tập hai và ý nghĩa của từng nội
dung hoạt động đó.
1. Giới thiệu một tác phẩm văn học
- Ý nghĩa: cung cấp những thông tin cơ bản về
tác phẩm cũng như những giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm đó, để giới thiệu tác
phẩm cho nhiều người biết đến hơn cũng như
bày tỏ được quan điểm, sở thích cá nhân của
người nói.
2. Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong
đời sống
- Ý nghĩa: giúp HS biết tìm kiếm thông tin, quan
tâm hơn đến những vấn đề trong đời sống, trình
bày được ý kiến của bản thân và của người khác
để thể hiện sự tán thành hay phản bác, khai thác
một vấn đề dưới nhiều góc độ, nhiều khía cạnh
để có cái nhìn toàn diện, bao quát.
7
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Tranh biện về một vấn đề trong đời sống
- Ý nghĩa: tìm ra những góc nhìn mới, thể hiện
những phân tích có chiều sâu, nhìn nhận toàn
diện về một vấn đề đáng quan tâm, rèn luyện
cho người nói tư duy phản biện sắv bén và ứng
phó nhanh để có thể chứng minh tính đúng đắn
của những lí lẽ mình đưa ra…
4. Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật
(tiếp theo)
Nhiệm vụ 4: Củng cố kiến thức về - Ý nghĩa: biết cách lựa chọn các tác phẩm nghệ
thuật để thưởng thức và chia sẻ, biết tìm tòi,
phần Nói và nghe
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ khai thác sâu vào những giá trị cốt lõi của tác
phẩm nghệ thuật và thể hiện được cá tính, sở
học tập
thích cá nhân trong việc lựa chọn tác phẩm nghệ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Liệt kê các nội dung hoạt động của thuật.
phần Nói và nghe được thực hiện
trong sách giáo khoa Ngữ văn 11,
tập hai và cho biết ý nghĩa của từng
nội dung hoạt động đó.
- GV yêu cầu HS sử dụng AI hỗ trợ
thiết kế slide (như Gamma AI hoặc
Tome AI) để tạo ra các hình ảnh
minh họa độc đáo cho bài báo cáo về
vấn đề xã hội.
- GV hướng dẫn HS thực hành kỹ
năng thuyết trình trước camera và sử
dụng phần mềm AI phân tích giọng
nói (như ELSA hoặc các app ghi âm)
để tự đánh giá tốc độ nói, âm lượng
và từ ngữ dùng trong bài thuyết trình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiệnn câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
8
và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
PHỤ LỤC 5
9
PHỤ LỤC 6
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Bài
Bài 6 Nguyễn Du –
“Những điều
trông thấy mà
đau đớn lòng”
Bài 7 – Ghi
chép và tưởng
tượng trong kí
Về các yếu tố
cấu thành văn
bản
+ Truyện thơ
+ Đề tài, chủ
Nôm là loại hình đề: rất rộng.
tác phẩm tự sự
+ Kết cấu: Gặp
độc đáo của văn gỡ - chia li –
học trung đại
đoàn tụ.
Việt Nam, kết
+ Nhân vật khá
hợp phương thức phong phú về
tự sự và trữ tình, thành phần.
được viết bằng
+ Sử dụng
chữ Nôm, chủ
ngôn ngữ dân
yếu sử dụng thể tộc: chữ Nôm.
thơ lục bát hoặc => Đóng góp
song thất lục bát. lớn vào việc
+ Có thể chia
phát triển ngôn
truyện thơ Nôm ngữ văn học
thành hai nhóm: dân tộc.
truyện thơ Nôm
bình dân và
truyện thơ Nôm
bác học.
Kí: là tên gọi của + Tự sự và trữ
một nhóm cách
tình trong tản
thể/tiểu loại tác
văn, tùy bút.
phẩm văn xuôi
+ Phi hư cấu
phi hư cấu có
và hư cấu trong
khả năng dung
truyện kí.
hợp nhiều
phương thức
biểu đạt để tái
hiện trạng thái
đời sống đang
được xã hội quan
Về loại, thể loại
văn bản
Về lịch sử
văn học
Về tiếng
Việt
Giao lưu và
sáng tạo trong
văn học trung
đại Việt Nam
xuất phát từ
ảnh hưởng
giao thoa của
hai nền văn
hóa lớn là
Trung Hoa và
Ấn Độ.
Biện pháp tu
từ lặp cấu
trúc và biện
pháp tu từ
đối.
Một số hiện
tượng phá vỡ
những quy
tắc ngôn ngữ
thông
thường: đặc
điểm và tác
dụng (tiếp
theo),
10
tâm.
Văn bản thông
tin
Bài 8 – Cấu
trúc của văn
bản thông tin
Bài 9 – Lựa
chọn và hành
động
- Thể hát nói (ca
trù).
- Văn tế.
+ Nhan đề
thường giới
thiệu chủ đề
của văn bản.
+ Các đề mục
tô đậm nội
dung chính
hoặc chỉ ra
điểm bắt đầu
của một chủ đề
mới.
+ Các chữ in
nghiêng, in
đậm…
+ Phương tiện
phi ngôn ngữ
nhằm trực
quan hóa
những thông
tin quan trọng
trong văn
bản…
- Kết hợp các
thể thơ song
thất lục bát, lục
bát với kiểu
nói lối trong
một số làn điệu
dân ca.
- Hình thức
nghệ thuật
tương đối đa
dạng, tự do…
- Gồm 3 phần:
Tán – Thán –
Phương tiện
phi ngôn
ngữ.
- Do các nhà
thơ Việt Nam
sáng tạo, phát
triển từ
khoảng thế kỉ
XVII, đạt đến
đỉnh cao
trong thế kỉ
XVIII – XIX.
Các cách giải
thích nghĩa
của từ.
- Thường
11
Ai.
dùng trong
- Đối tượng:
đời sống, có
tập thể hoặc cá chức năng là
nhân, ảnh
tế vong hồn,
hưởng của
ca tụng và ghi
người được tế
nhớ công ơn
đối với nhân
của người đã
dân, sáng tạo
khuất.
riêng của
người viết…
- Ngôn ngữ
trang nghiêm,
giản dị, dễ hiểu
thể hiện sự
chân thành,
kính trọng…
- Gồm luận đề,
luận điểm, lí lẽ,
- VB nghị luận.
bằng chứng…
- Quan điểm,
suy nghĩ của
tác giả…
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành những yêu cầu của các phần
đọc, viết, nói và nghe.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tập lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Phân tích văn bản “Nhà thơ và thế giới”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Nhà thơ và thế giới và trả lời những câu hỏi sau:
1. Xác định ý tưởng chính mà nhà thơ Uýt-xla-oa Dim-bo-xca muốn triển khai qua đoạn
trích. Ý tưởng đó gắn với từ khoá nào?
2. Hãy nêu một số cụm từ được tác giả nhắc tới trong đoạn trích mà bạn cho là có ý
nghĩa tương đương với cụm từ “tôi không biết”.
12
3. Theo tác giả, việc tự xác nhận rằng “tôi không biết" có ý nghĩa như thế nào đối với
cuộc sống của mỗi con người và của nhân loại nói chung? Bạn đánh giá như thế nào về
các bằng chứng được tác giả nêu lên nhằm khẳng định quan điểm của mình?
4. Hãy nêu một ví dụ gắn với lĩnh vực sáng tạo thơ để minh hoạ cho vấn đề được tác giả
đề cập trong đoạn 2.
5. Phân tích mạch lạc và liên kết của đoạn trích.
6. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của bạn về hoạt động sáng tạo của
nhà thơ nói riêng, của các nghệ sĩ nói chung từ những gì được gợi ý trong đoạn trích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ HS (nếu cần).
- Sau khi HS tự đọc và ghi nhận xét ban đầu, GV yêu cầu HS dùng ChatGPT/Copilot với
prompt có ràng buộc nguồn để nhận một cách lí giải bổ sung.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ sử dụng phần văn bản/tư liệu về Bài ôn tập học kì II mà tôi cung
cấp. Hãy lập bảng 3 cột: nhận xét – chi tiết làm căn cứ – điều còn chưa chắc chắn; tối đa
3 nhận xét. Nếu không đủ căn cứ, ghi 'không đủ dữ liệu'; không viết bài phân tích hoàn
chỉnh.”
- HS kiểm tra từng chi tiết AI viện dẫn trong văn bản gốc, đánh dấu đúng / thiếu căn cứ /
suy diễn và tự diễn đạt lại kết luận.
Minh chứng NL AI: nhận xét ban đầu + bảng AI + bảng kiểm chứng bằng văn bản.
(NL AI – 11.C3.MR1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi ý:
1. Ý tưởng chính mà nhà thơ Uýt-xla-oa Dim-bo-xca (Wislawa Szymborska) muốn triển
khai là: Đề có thể không ngừng sáng tạo trong một thế giới bao la, đầy ắp những điều bí
ẩn, nhà thơ luôn cần biết ngạc nhiên, luôn tìm cách giải đáp những câu hỏi và luôn nuôi
dưỡng trạng thái không thoả mãn với chính các câu trả lời đã có của mình. Ý tưởng này
gắn với từ khoá “tôi không biết".
2. Một số cụm từ được tác giả nhắc tới trong đoạn trích có ý nghĩa tương đương với cụm
từ “tôi không biết” là: “cố gắbg tìm câu trả lời bằng mỗi tác phẩm của mình”, “cảm
thấy băn khoăn”, “không hài lòng với bản thân mình”…
3.
13
+ Việc tự xác nhận rằng “tôi không biết” luôn tạo nên nguồn động lực lớn, thúc đẩy mỗi
cá nhân và con người nói chung không ngừ
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá được những kiến thức đã học trong SGK Ngữ văn 11, tập hai.
- Củng cố được các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe thông qua việc thực hiện những
nhiệm vụ đã đặt ra trong các bài tập.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học và rèn luyện vào giải quyết những bài tập
mang tính tổng hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đặc trưng thể loại VB thông tin qua những văn bản Sơn Đoòng – thế
giới chỉ có một, Đồ gốm gia dụng của người Việt, Cung đường của kí ức, hiện tại và
tương lai.
- Nhận biết và nêu tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ, nhận biết và thực hiện được
các cách trích dẫn tài liệu.
- Nhận biết và hiểu được những kĩ năng viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự
nhiên hoặc xã hội.
- Có khả năng trình bày bài báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội lưu
loát, thuyết phục.
Năng lực số:
- [1.2.NC1b]: Đánh giá được độ tin cậy và giá trị của thông tin thu thập được từ các
nguồn kỹ thuật số khi thực hiện báo cáo nghiên cứu.
- [3.1.NC1a]: Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống
hóa kiến thức học kỳ II.
- [6.1.NC1a]: Nhận diện và đánh giá được tác động của AI trong việc tạo lập văn bản
(như viết báo cáo, tóm tắt tác phẩm) so với tư duy sáng tạo của con người.
1
-
[6.2.NC1a]: Sử dụng các công cụ Generative AI (AI tạo sinh) để gợi ý cấu trúc báo
cáo nghiên cứu hoặc kiểm tra lỗi trích dẫn tài liệu.
- [6.1.NC1b]: Giải thích được vai trò của các thiết bị IoT (cảm biến, camera giám sát)
trong việc thu thập dữ liệu thực tế cho các văn bản thông tin về môi trường.
d. Năng lực AI
- 11.A1.1: HS xây dựng và thực hiện quy trình sử dụng AI thích hợp cho Bài ôn tập học
kì II: tự làm phần cốt lõi trước, xác định mục đích dùng AI, kiểm chứng phản hồi và tự
hoàn thiện sản phẩm.
- 11.C2.1: HS trình bày được cách AI có thể hỗ trợ học Bài ôn tập học kì II và phác thảo
một công cụ/trợ lí học tập với mục tiêu, chức năng và bước kiểm chứng rõ ràng.
- 11.C3.MR1: HS vận dụng prompt có ràng buộc khi sử dụng ChatGPT/Gemini/Copilot
cho Bài ôn tập học kì II; yêu cầu AI chỉ hỗ trợ đúng khâu cần thiết, sau đó kiểm chứng và
tự hoàn thiện nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ ôn tập và làm bài tập đầy đủ.
- Có tinh thần trách nhiệm khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết
nối Internet.
- Công cụ AI sử dụng khi phù hợp với hoạt động: ChatGPT, Copilot.
- Thiết bị có kết nối Internet cho hoạt động AI theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chia sẻ: Trong những bài học đã học
ở chương trình Ngữ văn 11 Kết nối tri thức tập 2, em ấn tượng với bài học nào nhất? Vì
sao?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ: Trong những bài học đã học ở chương trình
Ngữ văn 11 Kết nối tri thức tập 2, em ấn tượng với bài học nào nhất? Vì sao?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân và chia sẻ trong nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Chọn một trong số những chủ đề mà em yêu thích trong sáu bài học, lí giải lí
do vì sao em chọn: thông điệp ý nghĩa? Bài học giá trị? Những tác phẩm hay, đặc sắc,
lôi cuốn?
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố
toàn bộ kiến thức của chương trình Ngữ văn 11 Kết nối tri thức kì 2 qua việc giải quyết
những bài tập Ôn tập học kì II.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số)].
2. CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức về I. Củng cố kiến thức về văn bản đọc
3.1.NC1a: HS sử
văn bản đọc
1. Sơ đồ hoá danh mục loại, thể loại văn bản dụng các phần
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập mềm
chuyên
học tập
hai.
dụng để thiết kế
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- GV gợi mở theo sơ đồ PHỤ LỤC 5.
sơ đồ tư duy hệ
3
+ Sơ đồ hoá danh mục loại, thể loại
văn bản đã học trong sách giáo khoa
Ngữ văn 11, tập hai. Nêu nhan đề
những văn bản cụ thể thuộc các loại,
thể loại ấy.
+ Lập bảng phân loại những đơn vị
kiến thức cốt lõi được trình bày
trong phần Tri thức ngữ văn của mỗi
bài học trong sách giáo khoa Ngữ
văn 11, tập hai theo từng nhóm: kiến
thức chung về loại, thể loại; kiến
thức về các yếu tố cấu thành văn bản
thuộc từng loại, thể loại; kiến thức
về lịch sử văn học; kiến thức tiếng
Việt.
+ Nêu nhận xét về nội dung Bài 6
(Nguyễn Du – "Những điều trông
thấy mà đau đớn lòng") trong sự so
sánh với Bài 6 (Nguyễn Trãi –
“Dành còn để trợ dân này”) ở sách
giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai để
nhận ra đặc điểm và yêu cầu riêng
của loại bài học về tác gia văn học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiệnn câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
- GV yêu cầu HS thống nhất quy
trình 5 bước khi dùng AI cho nhiệm
vụ: (1) tự làm phần cốt lõi; (2) xác
định mục đích hỏi AI; (3) gửi dữ liệu
vừa đủ; (4) kiểm chứng phản hồi; (5)
tự sửa và chịu trách nhiệm sản phẩm.
- HS thực hiện đúng quy trình trên
với ChatGPT/Copilot, lưu lại bản
2. Bảng phân loại những đơn vị kiến thức cốt
lõi được trình bày trong phần Tri thức ngữ
văn của mỗi bài học trong sách giáo khoa
Ngữ văn 11, tập hai theo từng nhóm: kiến
thức chung về loại, thể loại; kiến thức về các
yếu tố cấu thành văn bản thuộc từng loại, thể
loại; kiến thức về lịch sử văn học; kiến thức
tiếng Việt.
- GV gợi mở theo bảng PHỤ LỤC 6.
3. So sánh giữa Bài 6 (Nguyễn Du – "Những
điều trông thấy mà đau đớn lòng") với Bài 6
(Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”) ở
sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai
- Bài 6 (Nguyễn Du – "Những điều trông thấy
mà đau đớn lòng") so với Bài 6 (Nguyễn Trãi –
“Dành còn để trợ dân này”) ở sách giáo khoa
Ngữ văn 10, tập hai khác nhau chủ yếu ở phần
sự nghiệp sáng tác của hai tác giả.
+ Bài 6 (Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân
này”) ở sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai đưa
chia ra thành 2 phần: Nội dung thơ văn và Đặc
điểm nghệ thuật.
+ Bài 6 (Nguyễn Du – "Những điều trông thấy
mà đau đớn lòng") đã chia ra rất rõ ràng và cụ
thể
● Văn học chữ Hán: 3 tác phẩm Thanh Hiên thi
tập, Nam Trung tạp ngâm, Bắc Hành tạp lục.
● Văn học chữ Nôm: giới thiệu chung và
Truyện Kiều với các mục rất rõ ràng: nguồn
gốc đề tài, cốt truyện và vị trí, giá trị tư tưởng,
giá trị nghệ thuật.
=> Như vậy, bài học về tác gia văn học thường
sẽ chia thành 2 mục: Tiểu sử và sự nghiệp văn
học. Với phần tiểu sử sẽ cung cấp những thông
tin về thân thế, cuộc đời của tác gia. Phần sự
nghiệp sẽ nêu những sáng tác nổi bật cũng như
những đóng góp của tác gia đó đối với nền văn
thống hóa kiến
thức học kỳ II.
1.2.NC1b:
HS
đánh giá được độ
tin cậy và giá trị
của thông tin thu
thập được từ các
nguồn kỹ thuật
số khi thực hiện
báo cáo nghiên
cứu.
6.2.NC1b:
HS
Giải thích được
vai trò của các
thiết bị IoT (cảm
biến,
camera
giám sát) trong
việc thu thập dữ
liệu thực tế cho
các văn bản
thông tin.
2.1.NC1a:
HS
biết tự điều chỉnh
năng lực giao
tiếp cá nhân qua
dữ liệu số.
NL AI –
11.A1.1: HS xây
dựng và thực
hiện quy trình
dùng AI thích
hợp: tự làm
trước, AI hỗ trợ,
kiểm chứng và tự
hoàn thiện sản
phẩm.
NL AI – 11.C2.1:
4
trước và sau khi dùng AI; không sao
chép đầu ra AI thành sản phẩm cuối.
Minh chứng NL AI: sơ đồ/quy trình
5 bước + sản phẩm trước/sau kiểm
chứng.
(NL AI – 11.A1.1)
- Sau khi trải nghiệm một hoạt động
AI trong bài, GV yêu cầu nhóm xác
định AI đang hỗ trợ khâu nào và
phác thảo một “trợ lí học tập” phù
hợp với nhiệm vụ đang học.
- HS lập sơ đồ 4 ô: mục tiêu hỗ trợ –
dữ liệu/ngữ liệu đầu vào – tính năng
AI – bước người học phải kiểm
chứng; trình bày vì sao công cụ chỉ
hỗ trợ chứ không thay thế tư duy của
HS.
Minh chứng NL AI: sơ đồ thiết kế
trợ lí học tập và phần thuyết minh
ngắn của nhóm.
(NL AI – 11.C2.1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
học nước nhà. Đặc biệt, mỗi tác giả sẽ khẳng
định tên tuổi của mình bằng một tác phẩm để
đời ví dụ như Nguyễn Du với Truyện Kiều,
Nguyễn Trãi với Bình Ngô đại cáo,… vậy nên
cũng cần có một phần riêng tập trung về các tác
phẩm đó.
II. Ý nghĩa của các nội dung thực hành tiếng
Việt trong việc hỗ trợ hoạt động đọc văn bản
ở sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
1. Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu
từ đối
- Đây là hai biện pháp được sử dụng phổ biến
trong văn bản văn học, nhất là thơ, giúp chúng ta
nắm bắt được những nhịp điệu, nội dung nổi bật
mà tác giả nhấn mạnh trong tác phẩm,…
2. Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc
ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác
dụng (tiếp theo)
- Khi nắm nắm bắt được những hiện tượng phá
vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường, ta sẽ
nắm bắt được cách sử dụng từ ngữ và những liên
tưởng tượng độc đáo của tác giả khi hình dung
về đối tượng được nói đến.
3. Phương tiện phi ngôn ngữ
- Khi nắm bắt được những phương tiện độc đáo
trong văn bản, ta có thể hình dung rõ ràng và cụ
thể về đối tượng mà tác giả đề cập đến, giúp cho
việc diễn đạt thêm sinh động, phong phú hơn…
4. Cách giải thích nghĩa của từ
- Với những văn bản dùng từ Hán Việt hoặc
nhiều điển tích điển cố, ta cần tìm hiểu ý nghĩa
của chúng, nắm bắt được cách giải thích nghĩa
của từ là một cách để khám phá văn bản được
sâu hơn và tường tận hơn.
III. Củng cố phần Viết
1. Những kiểu bài viết đã được thực hành
trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
HS trình bày
cách AI hỗ trợ
học tập và phác
thảo công cụ/trợ
lí hỗ trợ với bước
kiểm chứng.
5
Nhiệm vụ 2: Củng cố kiến thức về
thực hành tiếng Việt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Phân tích ý nghĩa của các nội
dung thực hành tiếng Việt trong việc
hỗ trợ hoạt động đọc văn bản ở sách
giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai.
- GV yêu cầu HS sử dụng công cụ
Mindmap kỹ thuật số (như Canva
hoặc XMind) trên máy tính để thiết
kế sơ đồ hệ thống hóa các phương
tiện phi ngôn ngữ có trong bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiệnn câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
a. Yêu cầu của văn bản thuyết minh về một
tác phẩm văn học
+ Giới thiệu được tác phẩm cần thuyết minh
(nhan đề, tên tác giả, đánh giá chung). Giới thiệu
khái quát về tác giả.
+ Nêu được hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể
loại; tóm tắt được nội dung tác phẩm.
+ Nêu thông tin cơ bản về giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm.
+ Khẳng định vị trí, đóng góp của tác phẩm đối
với đời sống văn học.
+ Có lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu
cảm, nghị luận.
b. Yêu cầu của văn bản thuyết minh về một
sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội
+ Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong đời sống xã
hội được thuyết minh và cung cấp một số thông
tin cơ bản giúp người đọc hình dung bước đầu
về sự vật, hiện tượng đó.
+ Làm sáng tỏ sự vật, hiện tượng theo trình tự
phù hợp với đặc điểm của sự vật, hiện tượng đó.
+ Rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng về sự
vật, hiện tượng được thuyết minh.
+ Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh
một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu
cảm hoặc nghị luận.
c. Yêu cầu của văn bản thuyết minh về một
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
+ Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong tự nhiên được
thuyết minh và cung cấp một số thông tin cơ
bản, nổi bật về sự vật, hiện tượng đó.
+ Làm sáng tô sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
theo trình tự phù hợp với đặc điểm của đối
tượng được thuyết minh.
+ Nêu được ý nghĩa của việc nhận thức đúng về
sự vật, hiện tượng được thuyết minh.
+ Sử dụng kết hợp trong văn bản thuyết minh
6
- GV nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 3: Củng cố kiến thức về
phần Viết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu những kiểu bài viết và yêu cầu
của từng kiểu bài đã được thực hành
trong sách giáo khoa Ngữ văn 11,
tập hai.
- GV hướng dẫn HS sử dụng các
công cụ kiểm tra độ tin cậy của
website (như kiểm tra tên miền, tác
giả) khi tìm kiếm tài liệu số cho báo
cáo nghiên cứu xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiệnn câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu
cảm, nghị luận.
d. Yêu cầu của văn bản nghị luận về một tác
phẩm nghệ thuật
+ Nêu được những thông tin khái quát về tác
phẩm nghệ thuật sẽ bàn tới trong bài viết (tác
giả, tên tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, đánh giá
của công chúng,..).
+ Xác định rõ nội dung và hệ thống luận điểm sẽ
triển khai: miêu tả chung về tác phẩm bằng ngôn
ngữ phù hợp với loại hình nghệ thuật của nó;
phân tích tác phẩm trên cả hai phương diện nội
dung và nghệ thuật; đánh giá tổng quát; gợi ý về
cách tiếp cận phù hợp đối với tác phẩm...
+ Phối hợp linh hoạt giữa việc trình bày lí lẽ và
nêu bằng chứng cụ thể.
+ Thể hiện được sự rung động trước tác phẩm và
sự đồng cảm đối với tác giả.
IV. Các nội dung hoạt động của phần Nói và
nghe được thực hiện trong sách giáo khoa
Ngữ văn 11, tập hai và ý nghĩa của từng nội
dung hoạt động đó.
1. Giới thiệu một tác phẩm văn học
- Ý nghĩa: cung cấp những thông tin cơ bản về
tác phẩm cũng như những giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm đó, để giới thiệu tác
phẩm cho nhiều người biết đến hơn cũng như
bày tỏ được quan điểm, sở thích cá nhân của
người nói.
2. Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong
đời sống
- Ý nghĩa: giúp HS biết tìm kiếm thông tin, quan
tâm hơn đến những vấn đề trong đời sống, trình
bày được ý kiến của bản thân và của người khác
để thể hiện sự tán thành hay phản bác, khai thác
một vấn đề dưới nhiều góc độ, nhiều khía cạnh
để có cái nhìn toàn diện, bao quát.
7
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Tranh biện về một vấn đề trong đời sống
- Ý nghĩa: tìm ra những góc nhìn mới, thể hiện
những phân tích có chiều sâu, nhìn nhận toàn
diện về một vấn đề đáng quan tâm, rèn luyện
cho người nói tư duy phản biện sắv bén và ứng
phó nhanh để có thể chứng minh tính đúng đắn
của những lí lẽ mình đưa ra…
4. Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật
(tiếp theo)
Nhiệm vụ 4: Củng cố kiến thức về - Ý nghĩa: biết cách lựa chọn các tác phẩm nghệ
thuật để thưởng thức và chia sẻ, biết tìm tòi,
phần Nói và nghe
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ khai thác sâu vào những giá trị cốt lõi của tác
phẩm nghệ thuật và thể hiện được cá tính, sở
học tập
thích cá nhân trong việc lựa chọn tác phẩm nghệ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Liệt kê các nội dung hoạt động của thuật.
phần Nói và nghe được thực hiện
trong sách giáo khoa Ngữ văn 11,
tập hai và cho biết ý nghĩa của từng
nội dung hoạt động đó.
- GV yêu cầu HS sử dụng AI hỗ trợ
thiết kế slide (như Gamma AI hoặc
Tome AI) để tạo ra các hình ảnh
minh họa độc đáo cho bài báo cáo về
vấn đề xã hội.
- GV hướng dẫn HS thực hành kỹ
năng thuyết trình trước camera và sử
dụng phần mềm AI phân tích giọng
nói (như ELSA hoặc các app ghi âm)
để tự đánh giá tốc độ nói, âm lượng
và từ ngữ dùng trong bài thuyết trình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thiệnn câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
8
và thảo luận
- GV mời đại diện 3 – 4 HS trình bày
kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
PHỤ LỤC 5
9
PHỤ LỤC 6
KIẾN THỨC CỐT LÕI
Bài
Bài 6 Nguyễn Du –
“Những điều
trông thấy mà
đau đớn lòng”
Bài 7 – Ghi
chép và tưởng
tượng trong kí
Về các yếu tố
cấu thành văn
bản
+ Truyện thơ
+ Đề tài, chủ
Nôm là loại hình đề: rất rộng.
tác phẩm tự sự
+ Kết cấu: Gặp
độc đáo của văn gỡ - chia li –
học trung đại
đoàn tụ.
Việt Nam, kết
+ Nhân vật khá
hợp phương thức phong phú về
tự sự và trữ tình, thành phần.
được viết bằng
+ Sử dụng
chữ Nôm, chủ
ngôn ngữ dân
yếu sử dụng thể tộc: chữ Nôm.
thơ lục bát hoặc => Đóng góp
song thất lục bát. lớn vào việc
+ Có thể chia
phát triển ngôn
truyện thơ Nôm ngữ văn học
thành hai nhóm: dân tộc.
truyện thơ Nôm
bình dân và
truyện thơ Nôm
bác học.
Kí: là tên gọi của + Tự sự và trữ
một nhóm cách
tình trong tản
thể/tiểu loại tác
văn, tùy bút.
phẩm văn xuôi
+ Phi hư cấu
phi hư cấu có
và hư cấu trong
khả năng dung
truyện kí.
hợp nhiều
phương thức
biểu đạt để tái
hiện trạng thái
đời sống đang
được xã hội quan
Về loại, thể loại
văn bản
Về lịch sử
văn học
Về tiếng
Việt
Giao lưu và
sáng tạo trong
văn học trung
đại Việt Nam
xuất phát từ
ảnh hưởng
giao thoa của
hai nền văn
hóa lớn là
Trung Hoa và
Ấn Độ.
Biện pháp tu
từ lặp cấu
trúc và biện
pháp tu từ
đối.
Một số hiện
tượng phá vỡ
những quy
tắc ngôn ngữ
thông
thường: đặc
điểm và tác
dụng (tiếp
theo),
10
tâm.
Văn bản thông
tin
Bài 8 – Cấu
trúc của văn
bản thông tin
Bài 9 – Lựa
chọn và hành
động
- Thể hát nói (ca
trù).
- Văn tế.
+ Nhan đề
thường giới
thiệu chủ đề
của văn bản.
+ Các đề mục
tô đậm nội
dung chính
hoặc chỉ ra
điểm bắt đầu
của một chủ đề
mới.
+ Các chữ in
nghiêng, in
đậm…
+ Phương tiện
phi ngôn ngữ
nhằm trực
quan hóa
những thông
tin quan trọng
trong văn
bản…
- Kết hợp các
thể thơ song
thất lục bát, lục
bát với kiểu
nói lối trong
một số làn điệu
dân ca.
- Hình thức
nghệ thuật
tương đối đa
dạng, tự do…
- Gồm 3 phần:
Tán – Thán –
Phương tiện
phi ngôn
ngữ.
- Do các nhà
thơ Việt Nam
sáng tạo, phát
triển từ
khoảng thế kỉ
XVII, đạt đến
đỉnh cao
trong thế kỉ
XVIII – XIX.
Các cách giải
thích nghĩa
của từ.
- Thường
11
Ai.
dùng trong
- Đối tượng:
đời sống, có
tập thể hoặc cá chức năng là
nhân, ảnh
tế vong hồn,
hưởng của
ca tụng và ghi
người được tế
nhớ công ơn
đối với nhân
của người đã
dân, sáng tạo
khuất.
riêng của
người viết…
- Ngôn ngữ
trang nghiêm,
giản dị, dễ hiểu
thể hiện sự
chân thành,
kính trọng…
- Gồm luận đề,
luận điểm, lí lẽ,
- VB nghị luận.
bằng chứng…
- Quan điểm,
suy nghĩ của
tác giả…
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành những yêu cầu của các phần
đọc, viết, nói và nghe.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tập lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Phân tích văn bản “Nhà thơ và thế giới”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Nhà thơ và thế giới và trả lời những câu hỏi sau:
1. Xác định ý tưởng chính mà nhà thơ Uýt-xla-oa Dim-bo-xca muốn triển khai qua đoạn
trích. Ý tưởng đó gắn với từ khoá nào?
2. Hãy nêu một số cụm từ được tác giả nhắc tới trong đoạn trích mà bạn cho là có ý
nghĩa tương đương với cụm từ “tôi không biết”.
12
3. Theo tác giả, việc tự xác nhận rằng “tôi không biết" có ý nghĩa như thế nào đối với
cuộc sống của mỗi con người và của nhân loại nói chung? Bạn đánh giá như thế nào về
các bằng chứng được tác giả nêu lên nhằm khẳng định quan điểm của mình?
4. Hãy nêu một ví dụ gắn với lĩnh vực sáng tạo thơ để minh hoạ cho vấn đề được tác giả
đề cập trong đoạn 2.
5. Phân tích mạch lạc và liên kết của đoạn trích.
6. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của bạn về hoạt động sáng tạo của
nhà thơ nói riêng, của các nghệ sĩ nói chung từ những gì được gợi ý trong đoạn trích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hỗ trợ HS (nếu cần).
- Sau khi HS tự đọc và ghi nhận xét ban đầu, GV yêu cầu HS dùng ChatGPT/Copilot với
prompt có ràng buộc nguồn để nhận một cách lí giải bổ sung.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ sử dụng phần văn bản/tư liệu về Bài ôn tập học kì II mà tôi cung
cấp. Hãy lập bảng 3 cột: nhận xét – chi tiết làm căn cứ – điều còn chưa chắc chắn; tối đa
3 nhận xét. Nếu không đủ căn cứ, ghi 'không đủ dữ liệu'; không viết bài phân tích hoàn
chỉnh.”
- HS kiểm tra từng chi tiết AI viện dẫn trong văn bản gốc, đánh dấu đúng / thiếu căn cứ /
suy diễn và tự diễn đạt lại kết luận.
Minh chứng NL AI: nhận xét ban đầu + bảng AI + bảng kiểm chứng bằng văn bản.
(NL AI – 11.C3.MR1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi ý:
1. Ý tưởng chính mà nhà thơ Uýt-xla-oa Dim-bo-xca (Wislawa Szymborska) muốn triển
khai là: Đề có thể không ngừng sáng tạo trong một thế giới bao la, đầy ắp những điều bí
ẩn, nhà thơ luôn cần biết ngạc nhiên, luôn tìm cách giải đáp những câu hỏi và luôn nuôi
dưỡng trạng thái không thoả mãn với chính các câu trả lời đã có của mình. Ý tưởng này
gắn với từ khoá “tôi không biết".
2. Một số cụm từ được tác giả nhắc tới trong đoạn trích có ý nghĩa tương đương với cụm
từ “tôi không biết” là: “cố gắbg tìm câu trả lời bằng mỗi tác phẩm của mình”, “cảm
thấy băn khoăn”, “không hài lòng với bản thân mình”…
3.
13
+ Việc tự xác nhận rằng “tôi không biết” luôn tạo nên nguồn động lực lớn, thúc đẩy mỗi
cá nhân và con người nói chung không ngừ
 








Các ý kiến mới nhất