Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 17h:53' 31-07-2025
Dung lượng: 185.8 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 17h:53' 31-07-2025
Dung lượng: 185.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngữ Văn 11 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 1: THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
( TÙY BÚT, TẢN VĂN)
Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:
Số tiết: 9 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1:
-
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông quan hoạt động đọc, viết, nói và nghe;
năng lực hợp tác thông qua những hoạt động làm việc nhóm,
chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
-
Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình
trong tùy bút, tản văn.
-
Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ
đạo, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc, phát hiện
được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh.
-
Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn
ngữ văn học, tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn
học, phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản học
trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách
thưởng thức , đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc
sống.
-
Giải thích được nghĩa của từ.
-
Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố
như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
-
Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân
(tác phẩm văn học, tác phẩm điện ảnh, âm nhạc, hội họa).
-
Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói,
nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thuyết trình
biết cách đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ.
-
Biết yêu quý và có ý thức gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút qua
văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà
tác giả muốn gửi đến người đọc; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân
sinh được thể hiện qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học, tính
đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học qua văn bản Ai đã đặt tên cho
dòng sông?.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho
dòng sông?.
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình của tùy bút.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả muốn
gửi gắm.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Yêu quý, gắn bó với quê hương xứ sở.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt
tên cho dòng sông?.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Bạn
biết gì về thành phố Huế? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó. Dựa vào
nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Bạn biết gì về thành phố Huế? Hãy chia sẻ với các bạn của mình
về điều đó. Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung
của văn bản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
Những hiểu biết về Huế:
+ Tĩnh lặng, mộng mơ, đậm chất thi ca là những mỹ từ để giới thiếu về Huế. Hiện
nay, thành phố này là một trong ba vùng du lịch lớn của cả nước, có bề dày lịch sử
văn hóa lâu năm. Đây là nơi bảo tồn, phát triển nhiều danh lam thắng cùng quần
thể di tích lịch sử được thế giới công nhận.
+ Huế ngày nay cũng được mệnh danh là thành phố Festival của cả nước. Tính từ
2000, Festival đã được tổ chức 9 lần với quy mô hoành tráng cùng với những
conpect độc đáo. Kết hợp với nhiều yếu tố “thiên thời – địa lợi – nhân hòa” Huế
đã và đang trở thành thánh địa du lịch. Đây cũng là nơi dừng chân của nhiều du
khách trong hành trình khám phá vẻ đẹp Việt Nam.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có người từng nói "Đất nước có nhiều dòng sông
nhưng chỉ có một dòng sông để thương để nhớ như đời người có nhiều cuộc tình
nhưng chỉ có một cuộc tình để mãi mang theo". Với một dòng sông để thương để
nhớ của mỗi con người lại rất khác nhau. Nếu Văn Cao gắn liền với sông Lô,
Hoàng Cầm là nỗi nhớ Sông Đuống thì Hoàng Phủ Ngọc Tường là nỗi nhớ sông
Hương đã đi vào trái tim người đọc với tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể tùy bút.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của thể I. Đặc trưng thể loại tùy bút
loại tùy bút
1. Đặc trưng của thể tùy bút và yếu tố
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tự sự, trữ tình trong tùy bút, tản văn.
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS xem a) Đặc trưng thể tùy bút
lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và - Khái niệm: là tiểu loại thuộc loại hình
làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi”
Trình bày đặc trưng thể loại của thể tùy của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự
bút.
và trữ tình.
Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong tản - Chi tiết, sự kiện chỉ là cái cơ, là tiền đề
văn, tùy bút là gì?
Cái “tôi” của tác giả là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
để bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức,
đánh giá về con người và cuộc sống.
- Ngôn ngữ tùy bút giàu chất thơ.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu - Sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự
hỏi.
do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần tôi tác giả.
thiết).
b) Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tản văn, tùy bút
luận hoạt động và thảo luận
- Yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn: là
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị. yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi
+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện,
Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn
tổng hợp
biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật
+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS hay lịch sử, phong tục được đề cập trong
trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.
tác phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn: là
vụ
yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
xúc của cái tôi tác giả trong tùy bút hay
của người kể chuyện, quan sát, miêu tả
trong tản văn.
c) Cái “tôi” của tác giả
- Cái “tôi” tác giả trong sáng tác văn học
là tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật
làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của
tác giả, thể hiện trong tác phẩm văn học
nói chung, đặc biệt là trong các tác phẩm
giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay
tuỳ bút, tản văn,...
- Người đọc có thể nhận ra cái “tôi” của
tác giả trong tác phẩm qua quan niệm về
cái đẹp; qua cách nhìn, cách cảm về thế
giới và con người; qua cách biểu đạt
riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ...
2. Đọc văn bản
a. Tác giả và xuất xứ văn bản “Ai đã
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
đặt tên cho dòng sông”.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Tác giả:
- GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng đoạn văn - Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh
số 2 và đoạn văn số 4.
năm 1937 tại thành phố Huế.
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu trả lời - Quê ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng
câu hỏi sau đây:
Trị.
Nêu một số nét cơ bản về tác giả Hoàng - Ông là một nhà văn, đồng thời cùng là
Phủ Ngọc Tường và xuất xứ của văn bản “Ai một nhà văn hóa và có sự gắn bó sâu sắc
đã đặt tên cho dòng sông?”.
với Huế.
Xác định bố cục của văn bản “Ai đã đặt - Ông có sở trường về tùy bút – bút kí.
tên cho dòng sông?”.
- Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao
Nêu thể loại, đề tài, chủ đề của văn bản trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất
“Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.
nhiều ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ảnh” (1999)…
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức - Phong cách sáng tác: trữ tình, trí tuệ,
đã học để thực hiện nhiệm vụ.
kết hợp nhiều kiến thức của nhiều lĩnh
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
vực (âm nhạc, thi ca, lịch sử, …), vừa trữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tình, lãng mạn, vừa thâm trầm, triết lý
luận
đồng thời cũng rất độc đáo, tài hoa.
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần *Xuất xứ văn bản “Ai đã đặt tên cho
lượt trình bày kết quả thảo luận.
dòng sông?”
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, - “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài
đặt câu hỏi (nếu có).
kí xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm viết tại Huế năm 1981, in trong tập bút
vụ học tập
kí cùng tên năm 1986.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Bài kí lấy bút kí lấy cảm hứng mãnh
- GV chuyển sang nội dung mới.
liệt từ dòng sông Hương thơ mộng của
xứ Huế.
b. Bố cục của văn bản
- Bố cục:
+ Phần 1 (từ đầu đến “quê hương xứ
sở”): Thủy trình của sông Hương.
+ Phần 2 (còn lại): Vẻ đẹp lịch sử, văn
hóa và thi ca của sông Hương.
c. Đề tài, chủ đề của văn bản
- Thể loại: tùy bút.
- Đề tài: dòng sông quê hương (sông
Hương).
- Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh
thần dân tộc gắn liền với tình yêu thiên
.
nhiên sâu sắc, với truyền thống văn hóa,
lịch sử lâu đời.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông Hương, nhận biết được yếu tố
tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của dòng sông I. Vẻ đẹp của dòng sông Hương.
Hương
* Những chi tiết miêu tả con sông Hương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học theo các góc độ khác nhau:
tập
*Góc độ địa lý: miêu tả thông qua thủy trình
GV yêu cầu HS chia thành 2 nhóm và trả của dòng sông Hương từ thượng nguồn đến
lời câu hỏi sau
khi vào trong lòng thành phố Huế và cuối
- Nhóm 1: Theo em, con sông Hương cùng là đổ ra biển.
được miêu tả dưới những góc độ nào? - “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm,
Tìm 2 - 3 chi tiết trong văn bản để chứng nó là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ
minh.
giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những
- Nhóm 2: Liệt kê một số chi tiết cho thấy ghềnh thác, cuộn xoáy vào như cơn lốc vào
sự hiện diện của cái “tôi” tác giả trong những đáy vực…”
văn bản.
- “Nhưng ngay từ đầu, vừa ra khỏi vùng núi,
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
sông Hương…đã vòng những khúc quanh
vụ
đột ngột… Từ ngã ba tuần, sông Hương theo
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời hướng Bắc Nam qua điện Hòn chén, vấp
câu hỏi.
Ngọc Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc,
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu vòng qua bãi Nguyệt Biều, Lương Quán…”
cần thiết).
*Góc độ lịch sử: sông Hương như một
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chứng nhân lịch sử, chứng kiến biết bao
thảo luận hoạt động và thảo luận
thăng trầm của dân tộc Việt Nam.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả - “Sông Hương... là dòng sông của thời gian
chuẩn bị.
ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xanh biếc”.
nhiệm vụ
- “Khi nghe lời gọi, nó tự hiến đơi fminhf
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến như một chiến công…”
thức.
*Góc độ thi ca: sông Hương trở thành
nguồn cảm hứng bất tận cho các nhà thơ.
- “Có một dòng thi ca về sông Hương và tôi
hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về
nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ
tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ
sĩ”
*Góc độ âm nhạc: gắn sông Hương với nền
âm nhạc cổ điển Huế.
- “Hình như trong khoảnh khắc chùng lại của
sông nước ấy, sông Hương đã trở thành một
người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”.
- “Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế đã
được sinh thành trên mặt nước của dòng
sông này, trong một khoang thuyền nào đó,
giữa tiếng nước rơi bán âm của những mái
chèo khuya”.
*Góc độ văn hóa:
- “Sông Hương…trở thành người mẹ phù sa
của một vùng văn hóa xứ sở”.
- Màu sông khói trên sông Hương được ví
với “màu áo cưới của Huế ngày xưa rất xưa,
màu áo điều lục với loại vải vân thư màu
xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên
trong…”.
*Một số chi tiết cho thấy sự hiện diện của
cái “tôi” tác giả luôn hiện hữu trong văn
bản:
- Trong những dòng sông đẹp ở các nước
mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ
sông Hương là thuộc về một thành phố duy
nhất… - …nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn
mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người
ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất
của sông Hương với cuộc hành trình gian
truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu
phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng
sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng
kín lại ở cửa rừng và ném chìa khoá trong
những hang đá dưới chân núi Kim Phụng;
lúc ấy, tôi nhớ lại con sông Hương của tôi,
chợt thấy quý điệu chảy lặng lờ của nó khi
ngang qua thành phố...;
- …đã nhiều lần tôi thất vọng khi nghe nhạc
Huế giữa ban ngày, hoặc trên sân khấu nhà
hát;
- …tôi hi vọng đã nhận xét một cách công
bằng vẽ nó khi nói rằng dòng sông ấy không
bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của
các nghệ sĩ;...
II. Yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản
a) Yếu tố tự sự
Nhiệm vụ 2: Yếu tố tự sự và trữ tình + Từ đây, như đã tìm đúng đường về, sông
trong tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng Hương vui tươi hẳn lên giữa những biển bãi
sông?.
xanh biếc của những vùng ngoại ô Kim
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Long, kéo một nét thẳng thực yên tâm theo
tập
hướng tây nam – đông bắc, phía đó, nơi
- GV yêu cầu HS chia thành 3 nhóm thực cuối đường, nó đã nhìn thấy chiếc cầu trắng
hiện yêu cầu:
của thành phố in ngần trên nền trời, nhỏ
- Nhóm 1: Chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn nhắn như những vành trăng non. Giáp mặt
văn: “Từ đây, như đã tìm đúng đường về, thành phố ở cồn Giã Viên, sông Hương uốn
sông Hương vui tươi hẳn lên ... chao nhẹ một cảnh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến;
trên mặt nước như những vấn vương của đường cong ấy làm cho dòng sống mềm hẳn
một nỗi lòng”.
đi, như một tiếng “vàng” không nói ra của
- Nhóm 2: Chỉ ra yếu tố trữ tình trong tình yêu.
đoạn văn: “Từ đây, như đã tìm đúng + Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc đứng nhìn
đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên ... sông Nê-va cuốn trôi những đám băng lồ xô,
chao nhẹ trên mặt nước như những vấn nhấp nháy trăm màu dưới ánh sáng của mặt
vương của một nỗi lòng” .
trời mùa xuân; mỗi phiến băng chở một con
- Nhóm 3: Nêu tác dụng của việc kết hợp hải âu nghịch ngợm đứng co lên một chân,
hai yếu tố đó trong đoạn văn: “Từ đây, thích thú với chiếc thuyền xinh đẹp của
như đã tìm đúng đường về, sông Hương chúng và đoàn tàu tốc hành lạ lùng ấy với
vui tươi hẳn lên ... chao nhẹ trên mặt những hành khách tí hon của nó băng băng
nước như những vấn vương của một nỗi lướt qua trước cung điện Pê-téc-bua cũ để
lòng”.
ra bé Ban-tích. Tôi vừa từ trong khói lửa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
miền Nam đến đây, lâu năm xa Huế, và
vụ
chính Lê-nin-grát đã đánh thức trong tâm
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời hồn tôi giấc mơ lộng lẫy của tuổi dại. Ôi, tôi
câu hỏi.
muốn hoá làm một con chim nhỏ đứng co
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu một chân trên con tàu thuỷ tinh để đi ra
cần thiết).
biển. Tôi cuống quýt vỗ tay, nhưng sông Nê-
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và va đã chảy nhanh quá, không kịp cho lũ hải
thảo luận hoạt động và thảo luận
âu nói một điều gì với người bạn của chúng
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả đang ngẩn ngơ trông theo. Hai nghìn năm
chuẩn bị.
trước, có một người Hy Lạp tên là Hê-ra-đít,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đã khóc suốt đời vì những dòng sông trôi đi
nhiệm vụ
quá nhanh, thế vậy! Lúc ấy, tôi nhớ lại con
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
sông Hương của tôi, chợt thấy quý điệu chảy
lặng lờ của nó khi ngang qua thành phố...
b) Yếu tố trữ tình
+ ... như đã tìm đúng đường về, sông Hương
vui tươi hẳn lên giữa những biển bãi xanh
biếc của những vùng ngoại ô Kim Long.
sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ
sang đến Cồn Hến; đường cong ấy làm cho
dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng
“vàng” không nói ra của tình yêu.
+ Ôi, tôi muốn hoá làm một con chim nhỏ
đứng co một chân trên con tàu thuỷ tinh để
đi ra biển.
+ Lúc ấy, tôi nhớ lại con sông Hương của
tôi, chợt thấy quý điệu chảy lặng lờ của nó
khi ngang qua thành phố... Đấy là điệu slow
tình cảm dành riêng cho Huế, có thể cảm
nhận được bằng thị giác qua trăm nghìn ảnh
hoa đăng bồng bềnh vào những đêm hội
nằm tháng Bảy từ điện Hòn Chén trôi về,
qua Huế bỗng ngập ngừng như muốn đi
muốn ở, chao nhẹ trên mặt nước như những
vấn vương của một nỗi lòng.
c) Tác dụng của việc kết hợp yếu tố tự sự
và trữ tình trong đoạn văn
+ Yếu tố tự sự không chỉ vẽ lên trong tâm trí
người đọc thuỷ trình của sông Hương khi
chảy vào thành phố với những đường nét
uốn lượn mềm mại, duyên dáng (một nét
thẳng thực yên tâm, sông Hương uốn một
cánh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến) mà
còn mang đến cho độc giả sự cảm nhận rất
rõ về cảm giác thảnh thơi, hạnh phúc, bình
yên của một dòng sông khi đã tìm thấy chính
mình, tìm thấy tình yêu của mình khi về với
một thành phố chỉ dành riêng cho nó sau rất
nhiều gian truân, thử thách. Yếu tố tự sự
trong đoạn văn còn được thể hiện qua những
liên tưởng thú vị của tác giả về sống Nê-va
của Lê-nin-grát; từ đó, tô đậm điệu chảy
lặng lờ, chậm rãi rất riêng của sông Hương.
+ Yếu tố trữ tình trong đoạn văn này vừa
góp phần khắc hoạ vẻ đẹp thơ mộng của
dòng Hương Giang (qua những liên tưởng
độc đáo, lãng mạn: đường cong ấy làm cho
dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng
“vàng” không nói ra của tình yêu;...), vừa
trực tiếp thể hiện tình cảm của tác giả dành
cho dòng sông (ngạc nhiên, thích thú, tự hào
khi phát hiện ra vẻ đẹp rất riêng của dòng
sông ở đoạn này (đường nét uốn lượn tình
tứ, điệu chảy lặng lờ của dòng sông); yêu
thương, trìu mến trong cách kiến giải cho
điệu slow của dòng sống (vì quá yêu thành
phố, quá lưu luyến với người tình mong đợi
trước khi chia xa).
→ Tóm lại, sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và
yếu tố trữ tình vừa làm cho hình tượng sống
Hương trong đoạn văn trở nên sinh động, gợi
cảm vừa trực tiếp bộc lộ tình cảm của tác giả
dành cho dòng sông. Với sự xuất hiện của
yếu tố tự sự, đoạn văn không chỉ ghi lại thuỷ
trình của dòng sông khi chảy vào thành phố
mà còn thể hiện được những tình cảm mà
Hương Giang dành riêng cho Huế. Vì thế,
hình tượng sông Hương hiện lên không đơn
thuần là một dòng sông mà đã được nhân
hoá như một cô gái Huế e ấp, dịu dàng,
duyên dáng với một vẻ đẹp riêng, khó lẫn
trong hành trình tìm về với thành phố thân
yêu của nó. Những yếu tố tự sự ấy kết hợp
với những yếu tố trữ tình đã phần nào giúp
người đọc hình dung rõ hơn về những tình
cảm, cảm xúc của tác giả dành cho sông
Hương và xứ Huế.
III. Tác dụng của một số biện pháp tu từ
được sử dụng trong văn bản.
Nhiệm vụ 3: Biện pháp tư từ trong tùy - Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng
bút Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
trong văn bản:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + So sánh: Giữa lòng Trường Sơn, sông
tập
Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 - như một cô gái Di-gan phóng khoáng và
6 HS) thực hiện yêu cầu:
man dại; dòng sông mềm như tấm lụa, với
Phân tích tác dụng của một số biện pháp những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa
tu từ được sử dụng trong văn bản.
bằng con thoi; đường cong ấy làm cho dòng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
sông mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng”
vụ
không nói ra của tình yêu...
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời + Ẩn dụ: Sông Hương nhanh chóng mang
câu hỏi.
một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ
cần thiết).
sở; sông Hương là dòng sông của thời gian
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá
thảo luận hoạt động và thảo luận
xanh biếc...
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả + Nhân hoá: Sông Hương vui tươi hẳn lên
chuẩn bị.
giữa những biển bãi xanh biếc của vùng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ngoại ô Kim Long, kéo một nét thẳng thực
nhiệm vụ
yên tâm theo hướng tây nam – đông bắc; và
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
rồi, như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp
nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang
hướng đông tây để gặp lại thành phố lần
cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ...
=> Tác dụng: tăng sức biểu cảm cho tác
phẩm, giúp tác giả biểu lộ tình cảm, cảm xúc
dành cho sông Hương và xứ Huế, tạo tính đa
nghĩa và tính hình tượng cho văn bản bơi
mỗi câu văn/ đoạn văn hàm chứa nhiều tầng
ý nghĩa và làm cho hình tượng sông Hương
trở nên sinh động, gợi cảm từ những liên
tưởng bất ngờ, thú vị. Qua đó, tác phẩm tạo
nên những rung động thẩm mĩ ở người đọc.
=> Từ việc sử dụng những biện pháp tu từ
này, ta nhận thấy ngôn ngữ trong tùy bút Ai
đã đặt tên cho dòng sông? có tính biểu cảm,
truyền cảm, tính hình tượng và tính thẩm mĩ,
góp phần tạo ên chất thơ cho ngôn ngữ văn
bản và tạo nên dấu ấn riêng của tác giả khi
bộc lộ được nét tài hoa trong phong cách
sáng tác của ông.
IV. Cảm hứng chủ đạo và giá trị văn hóa
Nhiệm vụ 4: Nhận xét về cảm hứng chủ của văn bản
đạo và giá trị văn hóa của văn bản
1. Cách thể hiện cảm hứng chủ đạo trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tác phẩm.
tập
- Cảm hứng chủ đạo mà tác giả thể hiện
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả qua VB: Ca ngợi vẻ đẹp biến ảo, đầy chất
lời câu hỏi:
thơ của sông Hương và xứ Huế; yêu tha
+ Nhận xét về cách thể hiện cảm hứng thiết, đắm say và trân trọng, tự hào đối với
chủ đạo trong tác phẩm.
những vẻ đẹp nên thơ của thiên nhiên xứ sở,
+ Theo bạn, vai trò của sông Hương những giá trị lịch sử, bề dày văn hoá và vẻ
trong tư cách “người mẹ phù sa của một đẹp tâm hồn của con người ở vùng đất cố đô.
vùng văn hóa xứ sở” được nói đến trong - Cách thể hiện:
đoạn đầu có được thể hiện trong phần + Thể hiện qua những từ ngữ, câu văn bộc lộ
còn lại của văn bản hay không? Dựa vào trực tiếp tình cảm, cảm xúc, nhận xét, đánh
đâu để khẳng định như vậy?
giá của tác giả dành cho sông Hương, xứ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
Huế: Trong những dòng sông đẹp ở các
vụ
nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố
câu hỏi.
duy nhất; lúc ấy, tôi nhớ lại con sông Hương
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu của tôi, chợt thấy quý điệu chảy lặng lờ của
cần thiết).
nó khi ngang qua thành phố..; có một cái gì
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và rất lạ với tự nhiên và rất giống con người ở
thảo luận hoạt động và thảo luận
đây; và để nhân cách hoá nó lên, tôi gọi đây
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả là nỗi vương vấn, cả một chút lẳng lơ kín
chuẩn bị.
đáo của tình yêu; có một dòng thi ca về sông
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách
nhiệm vụ
công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm
hứng của các nghệ sĩ;...
+ Thể hiện qua cách tác giả lựa chọn sử
dụng từ ngữ, hình ảnh khắc hoạ hình tượng
sống Hương, xứ Huế trong VB: rầm rộ giữa
bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những
ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào
những đáy vực bí ẩn; dịu dàng và say đắm
giữa những đặm dài chói lọi màu đỏ của
hoa đỗ quyên rừng; uốn mình theo những
đường cong thật mềm; dòng sông mềm như
tấm lụa; sông Hương vui tươi hẳn lên giữa
những biển bãi xanh biếc của vùng ngoại ô
Kim Long; chiếc cầu trắng của thành phố in
ngần trên nền trời, nhỏ nhắn như những
vành trăng non; dòng sống của thời gian
ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá
xanh biếc;...
+ Thể hiện qua những phát hiện, liên tưởng
thú vị, tài hoa, tinh tế và độc đáo của tác giả
dành cho sông Hương, xứ Huế: liên tưởng vẻ
đẹp của sông Hương ở thượng nguồn với
hình ảnh một cô gái Di-gan phóng khoáng
và man dại và hình ảnh người mẹ phù sa của
một vùng văn hoá xứ sở; liên tưởng hành
trình sông Hương tìm về với thành phố Huế
là hành trình của một người con gái đẹp nằm
ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hoa đầy
hoa dại tìm về với người tình mong đợi của
nó; điệu chảy lặng lờ của sông Hương trong
lòng thành phố được liên tưởng với điệu
slow tình cảm dành riêng cho Huế,...
+ Thể hiện qua cách nhìn nhận, khám phá
đối tượng (hình ảnh sông Hương) ở nhiều
góc độ, khía cạnh để phát hiện ra nhiều vẻ
đẹp đa dạng của sông Hương. => Bộc lộ tình
yêu thiên nhiên, niềm say mê, gắn bó với
thiên nhiên; sự am hiểu sâu sắc, tường tận,
uyên bác về thiên nhiên và văn hoá Huế.
- Nhận xét:
+ Cảm hứng chủ đạo ấy thể hiện xuyên suốt
chiều dài của tác phẩm, được bộc lộ vừa trực
tiếp vừa gián tiếp, tác động mạnh mẽ đến
cảm xúc của người đọc khiến độc giả cảm
nhận rất rõ tình yêu đắm say, niềm tự hào,
thương mến của tác giả dành cho dòng sống
quê hương.
+Cảm hứng chủ đạo với những cách thể hiện
ấy đã góp phần làm nên chất trữ tình/ chất
thơ cho bài tuỳ bút.
V. Tổng kết
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
1. Nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học * Vẻ đẹp của dòng sông Hương.
tập
- Bằng tất cả tình yêu dành cho con sông và
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trả tài năng vượt trội ở thể kí, Hoàng Phủ Ngọc
lời sau:
Tường đã làm hiện lên những vẻ đẹp khác
Từ nội dung văn bản “Ai đã đặt tên cho nhau của sông Hương.
dòng sông?”, em hãy rút ra giá trị nội - Sông Hương trong cái nhìn của nhà văn đã
dung và nghệ thuật.
hóa thành một sinh thể có tâm hồn phong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phú, có dòng đời trải qua nhiều thăng trầm,
- HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu.
gian truân để cuối cùng bộc lộ vẻ đẹp thơ
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
mộng, đầy cá tính, vừa trí tuệ, vừa dịu dàng,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và vừa ngọt ngào, duyên dáng, vừa trầm tĩnh
thảo luận
bởi chiều sâu văn hóa.
- GV mời đại 1 – 2 HS trình bày sơ đồ tư *Tư tưởng, tình cảm mà tác giả gửi gắm
duy về nội dung và nghệ thuật của văn - Hoàng Phủ Ngọc Tường đã đem đến cho
bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
sông Hương một diện mạo mới, một vẻ đẹp
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận mới, vừa hết sức thân quen, lại vừa mới lạ
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
vô cùng, qua đó thể hiện tình yêu quê hương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xứ Huế rất sâu sắc của nhà văn.
nhiệm vụ học tập
- Tác phẩm ra đời như một sự cảm tạ đối với
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
đất mẹ Huế, nơi sinh ra ông, như một lời yêu
thương mà ông dành riêng cho dòng Hương
giang. Bên cạnh đó, người đọc nhận ra tình
yêu và sự gắn bó tha thiết của một trí thức
yêu nước với cảnh sắc quê hương và lịch sử
dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Chủ đề: tình yêu quê hương, xứ sở, niềm tự
hào dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên
sâu sắc, truyền thống văn hóa, lịch sử lâu
đời.
- Tư tưởng, tình cảm của nhà văn: tình yêu
dành cho con sông quê hương, cho mảnh đất
cố đô Huế thân yêu và lớn hơn là tình yêu
với lịch sử và vốn văn hóa của dân tộc.
- Thông điệp: nuôi dưỡng, bồi đắp tình yêu,
niềm tự hào đối với dòng sông và cũng là
với quê hương, đất nước.
- Ngôn ngữ:
+ Với đặc trưng của thể tùy bút là chú trọng
tái hiện nội tâm, cảm xúc, miêu tả thiên
nhiên thơ mộng, sử dụng nhiều biện pháp tu
từ, từ ngữ giàu hình ảnh và nhịp điệp,...nên
ngôn ngữ của văn bản giàu chất thơ, chất trữ
tình.
+ Những liên tưởng, tưởng tượng hết sức
sinh động, lãng mạn, giàu sức gợi.
+ Những câu văn dài ngắn kết hợp đan xen,
tạo nên sự nhịp nhàng trong diễn đạt.
- Cái “tôi” của Hoàng Phủ Ngọc Tưởng: cái
“tôi' trữ tình trí tuệ, cái “tôi” mê đắm, tài
hoa, uyên bác và có tình yêu say đắm quê
hương, xứ sở, đặc biệt với Huế và Hương
giang.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ai đã đặt tên cho
dòng sông?.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? thuộc thể loại nào?
A. Tùy bút.
B. Tản văn.
C. Truyện ngắn.
D. Hồi kí.
Câu 2: Sông Hương được miêu tả theo góc độ địa lý bằng việc tái hiện lại thủy trình
của dòng sông ở những vị trí nào?
A. Thượng nguồn.
B. Trong lòng thành phố Huế.
C. Ngoại vi thành phố Huế, thị trấn Bao Vinh cổ.
D. Thượng nguồn, ngoại vi thành phố Huế, trong lòng thành phố Huế, khúc ngoặt
trước khi đổ ra biển.
Câu 3: Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố ...
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
BÀI 1: THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
( TÙY BÚT, TẢN VĂN)
Môn: Ngữ văn 11 – Lớp:
Số tiết: 9 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1:
-
Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông quan hoạt động đọc, viết, nói và nghe;
năng lực hợp tác thông qua những hoạt động làm việc nhóm,
chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
-
Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình
trong tùy bút, tản văn.
-
Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ
đạo, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc, phát hiện
được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh.
-
Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn
ngữ văn học, tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn
học, phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản học
trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách
thưởng thức , đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc
sống.
-
Giải thích được nghĩa của từ.
-
Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố
như: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
-
Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân
(tác phẩm văn học, tác phẩm điện ảnh, âm nhạc, hội họa).
-
Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói,
nêu được nhận xét, đánh giá về nội dung và cách thuyết trình
biết cách đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ.
-
Biết yêu quý và có ý thức gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút qua
văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà
tác giả muốn gửi đến người đọc; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân
sinh được thể hiện qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học, tính
đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học qua văn bản Ai đã đặt tên cho
dòng sông?.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho
dòng sông?.
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình của tùy bút.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả muốn
gửi gắm.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Yêu quý, gắn bó với quê hương xứ sở.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt
tên cho dòng sông?.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Bạn
biết gì về thành phố Huế? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó. Dựa vào
nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS: Bạn biết gì về thành phố Huế? Hãy chia sẻ với các bạn của mình
về điều đó. Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung
của văn bản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
Những hiểu biết về Huế:
+ Tĩnh lặng, mộng mơ, đậm chất thi ca là những mỹ từ để giới thiếu về Huế. Hiện
nay, thành phố này là một trong ba vùng du lịch lớn của cả nước, có bề dày lịch sử
văn hóa lâu năm. Đây là nơi bảo tồn, phát triển nhiều danh lam thắng cùng quần
thể di tích lịch sử được thế giới công nhận.
+ Huế ngày nay cũng được mệnh danh là thành phố Festival của cả nước. Tính từ
2000, Festival đã được tổ chức 9 lần với quy mô hoành tráng cùng với những
conpect độc đáo. Kết hợp với nhiều yếu tố “thiên thời – địa lợi – nhân hòa” Huế
đã và đang trở thành thánh địa du lịch. Đây cũng là nơi dừng chân của nhiều du
khách trong hành trình khám phá vẻ đẹp Việt Nam.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có người từng nói "Đất nước có nhiều dòng sông
nhưng chỉ có một dòng sông để thương để nhớ như đời người có nhiều cuộc tình
nhưng chỉ có một cuộc tình để mãi mang theo". Với một dòng sông để thương để
nhớ của mỗi con người lại rất khác nhau. Nếu Văn Cao gắn liền với sông Lô,
Hoàng Cầm là nỗi nhớ Sông Đuống thì Hoàng Phủ Ngọc Tường là nỗi nhớ sông
Hương đã đi vào trái tim người đọc với tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể tùy bút.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của thể I. Đặc trưng thể loại tùy bút
loại tùy bút
1. Đặc trưng của thể tùy bút và yếu tố
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tự sự, trữ tình trong tùy bút, tản văn.
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS xem a) Đặc trưng thể tùy bút
lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và - Khái niệm: là tiểu loại thuộc loại hình
làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi”
Trình bày đặc trưng thể loại của thể tùy của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự
bút.
và trữ tình.
Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong tản - Chi tiết, sự kiện chỉ là cái cơ, là tiền đề
văn, tùy bút là gì?
Cái “tôi” của tác giả là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
để bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức,
đánh giá về con người và cuộc sống.
- Ngôn ngữ tùy bút giàu chất thơ.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu - Sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự
hỏi.
do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần tôi tác giả.
thiết).
b) Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tản văn, tùy bút
luận hoạt động và thảo luận
- Yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn: là
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị. yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi
+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện,
Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn
tổng hợp
biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật
+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS hay lịch sử, phong tục được đề cập trong
trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.
tác phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn: là
vụ
yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
xúc của cái tôi tác giả trong tùy bút hay
của người kể chuyện, quan sát, miêu tả
trong tản văn.
c) Cái “tôi” của tác giả
- Cái “tôi” tác giả trong sáng tác văn học
là tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật
làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của
tác giả, thể hiện trong tác phẩm văn học
nói chung, đặc biệt là trong các tác phẩm
giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay
tuỳ bút, tản văn,...
- Người đọc có thể nhận ra cái “tôi” của
tác giả trong tác phẩm qua quan niệm về
cái đẹp; qua cách nhìn, cách cảm về thế
giới và con người; qua cách biểu đạt
riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ...
2. Đọc văn bản
a. Tác giả và xuất xứ văn bản “Ai đã
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
đặt tên cho dòng sông”.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Tác giả:
- GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng đoạn văn - Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh
số 2 và đoạn văn số 4.
năm 1937 tại thành phố Huế.
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu trả lời - Quê ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng
câu hỏi sau đây:
Trị.
Nêu một số nét cơ bản về tác giả Hoàng - Ông là một nhà văn, đồng thời cùng là
Phủ Ngọc Tường và xuất xứ của văn bản “Ai một nhà văn hóa và có sự gắn bó sâu sắc
đã đặt tên cho dòng sông?”.
với Huế.
Xác định bố cục của văn bản “Ai đã đặt - Ông có sở trường về tùy bút – bút kí.
tên cho dòng sông?”.
- Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao
Nêu thể loại, đề tài, chủ đề của văn bản trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất
“Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.
nhiều ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
ảnh” (1999)…
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức - Phong cách sáng tác: trữ tình, trí tuệ,
đã học để thực hiện nhiệm vụ.
kết hợp nhiều kiến thức của nhiều lĩnh
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
vực (âm nhạc, thi ca, lịch sử, …), vừa trữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tình, lãng mạn, vừa thâm trầm, triết lý
luận
đồng thời cũng rất độc đáo, tài hoa.
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần *Xuất xứ văn bản “Ai đã đặt tên cho
lượt trình bày kết quả thảo luận.
dòng sông?”
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, - “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài
đặt câu hỏi (nếu có).
kí xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm viết tại Huế năm 1981, in trong tập bút
vụ học tập
kí cùng tên năm 1986.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Bài kí lấy bút kí lấy cảm hứng mãnh
- GV chuyển sang nội dung mới.
liệt từ dòng sông Hương thơ mộng của
xứ Huế.
b. Bố cục của văn bản
- Bố cục:
+ Phần 1 (từ đầu đến “quê hương xứ
sở”): Thủy trình của sông Hương.
+ Phần 2 (còn lại): Vẻ đẹp lịch sử, văn
hóa và thi ca của sông Hương.
c. Đề tài, chủ đề của văn bản
- Thể loại: tùy bút.
- Đề tài: dòng sông quê hương (sông
Hương).
- Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh
thần dân tộc gắn liền với tình yêu thiên
.
nhiên sâu sắc, với truyền thống văn hóa,
lịch sử lâu đời.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông Hương, nhận biết được yếu tố
tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của dòng sông I. Vẻ đẹp của dòng sông Hương.
Hương
* Những chi tiết miêu tả con sông Hương
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học theo các góc độ khác nhau:
tập
*Góc độ địa lý: miêu tả thông qua thủy trình
GV yêu cầu HS chia thành 2 nhóm và trả của dòng sông Hương từ thượng nguồn đến
lời câu hỏi sau
khi vào trong lòng thành phố Huế và cuối
- Nhóm 1: Theo em, con sông Hương cùng là đổ ra biển.
được miêu tả dưới những góc độ nào? - “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm,
Tìm 2 - 3 chi tiết trong văn bản để chứng nó là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ
minh.
giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những
- Nhóm 2: Liệt kê một số chi tiết cho thấy ghềnh thác, cuộn xoáy vào như cơn lốc vào
sự hiện diện của cái “tôi” tác giả trong những đáy vực…”
văn bản.
- “Nhưng ngay từ đầu, vừa ra khỏi vùng núi,
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
sông Hương…đã vòng những khúc quanh
vụ
đột ngột… Từ ngã ba tuần, sông Hương theo
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời hướng Bắc Nam qua điện Hòn chén, vấp
câu hỏi.
Ngọc Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc,
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu vòng qua bãi Nguyệt Biều, Lương Quán…”
cần thiết).
*Góc độ lịch sử: sông Hương như một
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chứng nhân lịch sử, chứng kiến biết bao
thảo luận hoạt động và thảo luận
thăng trầm của dân tộc Việt Nam.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả - “Sông Hương... là dòng sông của thời gian
chuẩn bị.
ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xanh biếc”.
nhiệm vụ
- “Khi nghe lời gọi, nó tự hiến đơi fminhf
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến như một chiến công…”
thức.
*Góc độ thi ca: sông Hương trở thành
nguồn cảm hứng bất tận cho các nhà thơ.
- “Có một dòng thi ca về sông Hương và tôi
hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về
nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ
tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ
sĩ”
*Góc độ âm nhạc: gắn sông Hương với nền
âm nhạc cổ điển Huế.
- “Hình như trong khoảnh khắc chùng lại của
sông nước ấy, sông Hương đã trở thành một
người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”.
- “Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế đã
được sinh thành trên mặt nước của dòng
sông này, trong một khoang thuyền nào đó,
giữa tiếng nước rơi bán âm của những mái
chèo khuya”.
*Góc độ văn hóa:
- “Sông Hương…trở thành người mẹ phù sa
của một vùng văn hóa xứ sở”.
- Màu sông khói trên sông Hương được ví
với “màu áo cưới của Huế ngày xưa rất xưa,
màu áo điều lục với loại vải vân thư màu
xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên
trong…”.
*Một số chi tiết cho thấy sự hiện diện của
cái “tôi” tác giả luôn hiện hữu trong văn
bản:
- Trong những dòng sông đẹp ở các nước
mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ
sông Hương là thuộc về một thành phố duy
nhất… - …nếu chỉ mải mê nhìn ngắm khuôn
mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng người
ta sẽ không hiểu một cách đầy đủ bản chất
của sông Hương với cuộc hành trình gian
truân mà nó đã vượt qua, không hiểu thấu
phần tâm hồn sâu thẳm của nó mà dòng
sông hình như không muốn bộc lộ, đã đóng
kín lại ở cửa rừng và ném chìa khoá trong
những hang đá dưới chân núi Kim Phụng;
lúc ấy, tôi nhớ lại con sông Hương của tôi,
chợt thấy quý điệu chảy lặng lờ của nó khi
ngang qua thành phố...;
- …đã nhiều lần tôi thất vọng khi nghe nhạc
Huế giữa ban ngày, hoặc trên sân khấu nhà
hát;
- …tôi hi vọng đã nhận xét một cách công
bằng vẽ nó khi nói rằng dòng sông ấy không
bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của
các nghệ sĩ;...
II. Yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản
a) Yếu tố tự sự
Nhiệm vụ 2: Yếu tố tự sự và trữ tình + Từ đây, như đã tìm đúng đường về, sông
trong tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng Hương vui tươi hẳn lên giữa những biển bãi
sông?.
xanh biếc của những vùng ngoại ô Kim
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Long, kéo một nét thẳng thực yên tâm theo
tập
hướng tây nam – đông bắc, phía đó, nơi
- GV yêu cầu HS chia thành 3 nhóm thực cuối đường, nó đã nhìn thấy chiếc cầu trắng
hiện yêu cầu:
của thành phố in ngần trên nền trời, nhỏ
- Nhóm 1: Chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn nhắn như những vành trăng non. Giáp mặt
văn: “Từ đây, như đã tìm đúng đường về, thành phố ở cồn Giã Viên, sông Hương uốn
sông Hương vui tươi hẳn lên ... chao nhẹ một cảnh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến;
trên mặt nước như những vấn vương của đường cong ấy làm cho dòng sống mềm hẳn
một nỗi lòng”.
đi, như một tiếng “vàng” không nói ra của
- Nhóm 2: Chỉ ra yếu tố trữ tình trong tình yêu.
đoạn văn: “Từ đây, như đã tìm đúng + Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc đứng nhìn
đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên ... sông Nê-va cuốn trôi những đám băng lồ xô,
chao nhẹ trên mặt nước như những vấn nhấp nháy trăm màu dưới ánh sáng của mặt
vương của một nỗi lòng” .
trời mùa xuân; mỗi phiến băng chở một con
- Nhóm 3: Nêu tác dụng của việc kết hợp hải âu nghịch ngợm đứng co lên một chân,
hai yếu tố đó trong đoạn văn: “Từ đây, thích thú với chiếc thuyền xinh đẹp của
như đã tìm đúng đường về, sông Hương chúng và đoàn tàu tốc hành lạ lùng ấy với
vui tươi hẳn lên ... chao nhẹ trên mặt những hành khách tí hon của nó băng băng
nước như những vấn vương của một nỗi lướt qua trước cung điện Pê-téc-bua cũ để
lòng”.
ra bé Ban-tích. Tôi vừa từ trong khói lửa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
miền Nam đến đây, lâu năm xa Huế, và
vụ
chính Lê-nin-grát đã đánh thức trong tâm
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời hồn tôi giấc mơ lộng lẫy của tuổi dại. Ôi, tôi
câu hỏi.
muốn hoá làm một con chim nhỏ đứng co
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu một chân trên con tàu thuỷ tinh để đi ra
cần thiết).
biển. Tôi cuống quýt vỗ tay, nhưng sông Nê-
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và va đã chảy nhanh quá, không kịp cho lũ hải
thảo luận hoạt động và thảo luận
âu nói một điều gì với người bạn của chúng
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả đang ngẩn ngơ trông theo. Hai nghìn năm
chuẩn bị.
trước, có một người Hy Lạp tên là Hê-ra-đít,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đã khóc suốt đời vì những dòng sông trôi đi
nhiệm vụ
quá nhanh, thế vậy! Lúc ấy, tôi nhớ lại con
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
sông Hương của tôi, chợt thấy quý điệu chảy
lặng lờ của nó khi ngang qua thành phố...
b) Yếu tố trữ tình
+ ... như đã tìm đúng đường về, sông Hương
vui tươi hẳn lên giữa những biển bãi xanh
biếc của những vùng ngoại ô Kim Long.
sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ
sang đến Cồn Hến; đường cong ấy làm cho
dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng
“vàng” không nói ra của tình yêu.
+ Ôi, tôi muốn hoá làm một con chim nhỏ
đứng co một chân trên con tàu thuỷ tinh để
đi ra biển.
+ Lúc ấy, tôi nhớ lại con sông Hương của
tôi, chợt thấy quý điệu chảy lặng lờ của nó
khi ngang qua thành phố... Đấy là điệu slow
tình cảm dành riêng cho Huế, có thể cảm
nhận được bằng thị giác qua trăm nghìn ảnh
hoa đăng bồng bềnh vào những đêm hội
nằm tháng Bảy từ điện Hòn Chén trôi về,
qua Huế bỗng ngập ngừng như muốn đi
muốn ở, chao nhẹ trên mặt nước như những
vấn vương của một nỗi lòng.
c) Tác dụng của việc kết hợp yếu tố tự sự
và trữ tình trong đoạn văn
+ Yếu tố tự sự không chỉ vẽ lên trong tâm trí
người đọc thuỷ trình của sông Hương khi
chảy vào thành phố với những đường nét
uốn lượn mềm mại, duyên dáng (một nét
thẳng thực yên tâm, sông Hương uốn một
cánh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến) mà
còn mang đến cho độc giả sự cảm nhận rất
rõ về cảm giác thảnh thơi, hạnh phúc, bình
yên của một dòng sông khi đã tìm thấy chính
mình, tìm thấy tình yêu của mình khi về với
một thành phố chỉ dành riêng cho nó sau rất
nhiều gian truân, thử thách. Yếu tố tự sự
trong đoạn văn còn được thể hiện qua những
liên tưởng thú vị của tác giả về sống Nê-va
của Lê-nin-grát; từ đó, tô đậm điệu chảy
lặng lờ, chậm rãi rất riêng của sông Hương.
+ Yếu tố trữ tình trong đoạn văn này vừa
góp phần khắc hoạ vẻ đẹp thơ mộng của
dòng Hương Giang (qua những liên tưởng
độc đáo, lãng mạn: đường cong ấy làm cho
dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng
“vàng” không nói ra của tình yêu;...), vừa
trực tiếp thể hiện tình cảm của tác giả dành
cho dòng sông (ngạc nhiên, thích thú, tự hào
khi phát hiện ra vẻ đẹp rất riêng của dòng
sông ở đoạn này (đường nét uốn lượn tình
tứ, điệu chảy lặng lờ của dòng sông); yêu
thương, trìu mến trong cách kiến giải cho
điệu slow của dòng sống (vì quá yêu thành
phố, quá lưu luyến với người tình mong đợi
trước khi chia xa).
→ Tóm lại, sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và
yếu tố trữ tình vừa làm cho hình tượng sống
Hương trong đoạn văn trở nên sinh động, gợi
cảm vừa trực tiếp bộc lộ tình cảm của tác giả
dành cho dòng sông. Với sự xuất hiện của
yếu tố tự sự, đoạn văn không chỉ ghi lại thuỷ
trình của dòng sông khi chảy vào thành phố
mà còn thể hiện được những tình cảm mà
Hương Giang dành riêng cho Huế. Vì thế,
hình tượng sông Hương hiện lên không đơn
thuần là một dòng sông mà đã được nhân
hoá như một cô gái Huế e ấp, dịu dàng,
duyên dáng với một vẻ đẹp riêng, khó lẫn
trong hành trình tìm về với thành phố thân
yêu của nó. Những yếu tố tự sự ấy kết hợp
với những yếu tố trữ tình đã phần nào giúp
người đọc hình dung rõ hơn về những tình
cảm, cảm xúc của tác giả dành cho sông
Hương và xứ Huế.
III. Tác dụng của một số biện pháp tu từ
được sử dụng trong văn bản.
Nhiệm vụ 3: Biện pháp tư từ trong tùy - Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng
bút Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
trong văn bản:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + So sánh: Giữa lòng Trường Sơn, sông
tập
Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 - như một cô gái Di-gan phóng khoáng và
6 HS) thực hiện yêu cầu:
man dại; dòng sông mềm như tấm lụa, với
Phân tích tác dụng của một số biện pháp những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa
tu từ được sử dụng trong văn bản.
bằng con thoi; đường cong ấy làm cho dòng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
sông mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng”
vụ
không nói ra của tình yêu...
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời + Ẩn dụ: Sông Hương nhanh chóng mang
câu hỏi.
một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ
cần thiết).
sở; sông Hương là dòng sông của thời gian
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá
thảo luận hoạt động và thảo luận
xanh biếc...
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả + Nhân hoá: Sông Hương vui tươi hẳn lên
chuẩn bị.
giữa những biển bãi xanh biếc của vùng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ngoại ô Kim Long, kéo một nét thẳng thực
nhiệm vụ
yên tâm theo hướng tây nam – đông bắc; và
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
rồi, như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp
nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt sang
hướng đông tây để gặp lại thành phố lần
cuối ở góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ...
=> Tác dụng: tăng sức biểu cảm cho tác
phẩm, giúp tác giả biểu lộ tình cảm, cảm xúc
dành cho sông Hương và xứ Huế, tạo tính đa
nghĩa và tính hình tượng cho văn bản bơi
mỗi câu văn/ đoạn văn hàm chứa nhiều tầng
ý nghĩa và làm cho hình tượng sông Hương
trở nên sinh động, gợi cảm từ những liên
tưởng bất ngờ, thú vị. Qua đó, tác phẩm tạo
nên những rung động thẩm mĩ ở người đọc.
=> Từ việc sử dụng những biện pháp tu từ
này, ta nhận thấy ngôn ngữ trong tùy bút Ai
đã đặt tên cho dòng sông? có tính biểu cảm,
truyền cảm, tính hình tượng và tính thẩm mĩ,
góp phần tạo ên chất thơ cho ngôn ngữ văn
bản và tạo nên dấu ấn riêng của tác giả khi
bộc lộ được nét tài hoa trong phong cách
sáng tác của ông.
IV. Cảm hứng chủ đạo và giá trị văn hóa
Nhiệm vụ 4: Nhận xét về cảm hứng chủ của văn bản
đạo và giá trị văn hóa của văn bản
1. Cách thể hiện cảm hứng chủ đạo trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tác phẩm.
tập
- Cảm hứng chủ đạo mà tác giả thể hiện
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả qua VB: Ca ngợi vẻ đẹp biến ảo, đầy chất
lời câu hỏi:
thơ của sông Hương và xứ Huế; yêu tha
+ Nhận xét về cách thể hiện cảm hứng thiết, đắm say và trân trọng, tự hào đối với
chủ đạo trong tác phẩm.
những vẻ đẹp nên thơ của thiên nhiên xứ sở,
+ Theo bạn, vai trò của sông Hương những giá trị lịch sử, bề dày văn hoá và vẻ
trong tư cách “người mẹ phù sa của một đẹp tâm hồn của con người ở vùng đất cố đô.
vùng văn hóa xứ sở” được nói đến trong - Cách thể hiện:
đoạn đầu có được thể hiện trong phần + Thể hiện qua những từ ngữ, câu văn bộc lộ
còn lại của văn bản hay không? Dựa vào trực tiếp tình cảm, cảm xúc, nhận xét, đánh
đâu để khẳng định như vậy?
giá của tác giả dành cho sông Hương, xứ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
Huế: Trong những dòng sông đẹp ở các
vụ
nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố
câu hỏi.
duy nhất; lúc ấy, tôi nhớ lại con sông Hương
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu của tôi, chợt thấy quý điệu chảy lặng lờ của
cần thiết).
nó khi ngang qua thành phố..; có một cái gì
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và rất lạ với tự nhiên và rất giống con người ở
thảo luận hoạt động và thảo luận
đây; và để nhân cách hoá nó lên, tôi gọi đây
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả là nỗi vương vấn, cả một chút lẳng lơ kín
chuẩn bị.
đáo của tình yêu; có một dòng thi ca về sông
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách
nhiệm vụ
công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm
hứng của các nghệ sĩ;...
+ Thể hiện qua cách tác giả lựa chọn sử
dụng từ ngữ, hình ảnh khắc hoạ hình tượng
sống Hương, xứ Huế trong VB: rầm rộ giữa
bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những
ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào
những đáy vực bí ẩn; dịu dàng và say đắm
giữa những đặm dài chói lọi màu đỏ của
hoa đỗ quyên rừng; uốn mình theo những
đường cong thật mềm; dòng sông mềm như
tấm lụa; sông Hương vui tươi hẳn lên giữa
những biển bãi xanh biếc của vùng ngoại ô
Kim Long; chiếc cầu trắng của thành phố in
ngần trên nền trời, nhỏ nhắn như những
vành trăng non; dòng sống của thời gian
ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá
xanh biếc;...
+ Thể hiện qua những phát hiện, liên tưởng
thú vị, tài hoa, tinh tế và độc đáo của tác giả
dành cho sông Hương, xứ Huế: liên tưởng vẻ
đẹp của sông Hương ở thượng nguồn với
hình ảnh một cô gái Di-gan phóng khoáng
và man dại và hình ảnh người mẹ phù sa của
một vùng văn hoá xứ sở; liên tưởng hành
trình sông Hương tìm về với thành phố Huế
là hành trình của một người con gái đẹp nằm
ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hoa đầy
hoa dại tìm về với người tình mong đợi của
nó; điệu chảy lặng lờ của sông Hương trong
lòng thành phố được liên tưởng với điệu
slow tình cảm dành riêng cho Huế,...
+ Thể hiện qua cách nhìn nhận, khám phá
đối tượng (hình ảnh sông Hương) ở nhiều
góc độ, khía cạnh để phát hiện ra nhiều vẻ
đẹp đa dạng của sông Hương. => Bộc lộ tình
yêu thiên nhiên, niềm say mê, gắn bó với
thiên nhiên; sự am hiểu sâu sắc, tường tận,
uyên bác về thiên nhiên và văn hoá Huế.
- Nhận xét:
+ Cảm hứng chủ đạo ấy thể hiện xuyên suốt
chiều dài của tác phẩm, được bộc lộ vừa trực
tiếp vừa gián tiếp, tác động mạnh mẽ đến
cảm xúc của người đọc khiến độc giả cảm
nhận rất rõ tình yêu đắm say, niềm tự hào,
thương mến của tác giả dành cho dòng sống
quê hương.
+Cảm hứng chủ đạo với những cách thể hiện
ấy đã góp phần làm nên chất trữ tình/ chất
thơ cho bài tuỳ bút.
V. Tổng kết
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
1. Nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học * Vẻ đẹp của dòng sông Hương.
tập
- Bằng tất cả tình yêu dành cho con sông và
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trả tài năng vượt trội ở thể kí, Hoàng Phủ Ngọc
lời sau:
Tường đã làm hiện lên những vẻ đẹp khác
Từ nội dung văn bản “Ai đã đặt tên cho nhau của sông Hương.
dòng sông?”, em hãy rút ra giá trị nội - Sông Hương trong cái nhìn của nhà văn đã
dung và nghệ thuật.
hóa thành một sinh thể có tâm hồn phong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phú, có dòng đời trải qua nhiều thăng trầm,
- HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu.
gian truân để cuối cùng bộc lộ vẻ đẹp thơ
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
mộng, đầy cá tính, vừa trí tuệ, vừa dịu dàng,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và vừa ngọt ngào, duyên dáng, vừa trầm tĩnh
thảo luận
bởi chiều sâu văn hóa.
- GV mời đại 1 – 2 HS trình bày sơ đồ tư *Tư tưởng, tình cảm mà tác giả gửi gắm
duy về nội dung và nghệ thuật của văn - Hoàng Phủ Ngọc Tường đã đem đến cho
bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
sông Hương một diện mạo mới, một vẻ đẹp
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận mới, vừa hết sức thân quen, lại vừa mới lạ
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
vô cùng, qua đó thể hiện tình yêu quê hương
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xứ Huế rất sâu sắc của nhà văn.
nhiệm vụ học tập
- Tác phẩm ra đời như một sự cảm tạ đối với
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
đất mẹ Huế, nơi sinh ra ông, như một lời yêu
thương mà ông dành riêng cho dòng Hương
giang. Bên cạnh đó, người đọc nhận ra tình
yêu và sự gắn bó tha thiết của một trí thức
yêu nước với cảnh sắc quê hương và lịch sử
dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Chủ đề: tình yêu quê hương, xứ sở, niềm tự
hào dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên
sâu sắc, truyền thống văn hóa, lịch sử lâu
đời.
- Tư tưởng, tình cảm của nhà văn: tình yêu
dành cho con sông quê hương, cho mảnh đất
cố đô Huế thân yêu và lớn hơn là tình yêu
với lịch sử và vốn văn hóa của dân tộc.
- Thông điệp: nuôi dưỡng, bồi đắp tình yêu,
niềm tự hào đối với dòng sông và cũng là
với quê hương, đất nước.
- Ngôn ngữ:
+ Với đặc trưng của thể tùy bút là chú trọng
tái hiện nội tâm, cảm xúc, miêu tả thiên
nhiên thơ mộng, sử dụng nhiều biện pháp tu
từ, từ ngữ giàu hình ảnh và nhịp điệp,...nên
ngôn ngữ của văn bản giàu chất thơ, chất trữ
tình.
+ Những liên tưởng, tưởng tượng hết sức
sinh động, lãng mạn, giàu sức gợi.
+ Những câu văn dài ngắn kết hợp đan xen,
tạo nên sự nhịp nhàng trong diễn đạt.
- Cái “tôi” của Hoàng Phủ Ngọc Tưởng: cái
“tôi' trữ tình trí tuệ, cái “tôi” mê đắm, tài
hoa, uyên bác và có tình yêu say đắm quê
hương, xứ sở, đặc biệt với Huế và Hương
giang.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ai đã đặt tên cho
dòng sông?.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? thuộc thể loại nào?
A. Tùy bút.
B. Tản văn.
C. Truyện ngắn.
D. Hồi kí.
Câu 2: Sông Hương được miêu tả theo góc độ địa lý bằng việc tái hiện lại thủy trình
của dòng sông ở những vị trí nào?
A. Thượng nguồn.
B. Trong lòng thành phố Huế.
C. Ngoại vi thành phố Huế, thị trấn Bao Vinh cổ.
D. Thượng nguồn, ngoại vi thành phố Huế, trong lòng thành phố Huế, khúc ngoặt
trước khi đổ ra biển.
Câu 3: Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố ...
 









Các ý kiến mới nhất