Ngữ văn 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệu Hiền
Ngày gửi: 20h:28' 31-08-2023
Dung lượng: 225.9 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Diệu Hiền
Ngày gửi: 20h:28' 31-08-2023
Dung lượng: 225.9 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1:
CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 06 tiết, Thực hành tiếng Việt: 01 tiết, Viết: 02 tiết, Nói và nghe: 01tiết, Trả bài
viết: Viết văn bản nghị luận: 01 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
Hiểu được kiến thức cơ bản về thể loại tự sự với các khái niệm câu chuyện,
điểm nhìn cùng với các kiến thức đã được học ở bài 7- SGK Ngữ văn 10, tập hai
(người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, cảm hứng chủ đạo và tình cảm, cảm
xúc của người viết), làm rõ khái niệm qua hai tác phẩm Vợ nhặt và Chí Phèo.
2. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như:
không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể
chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và
lời nhân vật.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi
tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có
hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả.
- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc
điểm riêng trong cách kể của tác giả.
- Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong tác phẩm truyện.
3. Về phẩm chất:
- Biết yêu thương và có trách nhiệm đối với con người và cuộc sống.
- Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người,
đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn, trân trọng niềm khát khao
được chia sẻ, yêu thương.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết 1,2,3 - VĂN BẢN 1: VỢ NHẶT
(03 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS hiểu được nội dung, bối cảnh của tác phẩm; hoàn cảnh, số phận, tính cách
từng nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật; tư tưởng nhân văn cao đẹp của tác
giả thể hiện ở quan niệm về các giá trị, văn hóa ứng xử, tình cảm của con người trong
hoạn nạn.
- HS hiểu được câu chuyện ngôi thứ ba thể hiện ở mức độ thấu suốt diễn biến
cũng như mọi thay đổi tinh vi trong hành động, suy nghĩ của nhân vật; sự chuyển
dịch linh hoạt điểm nhìn trong kể chuyện; khả năng chi phối cách nhìn nhận, đánh giá
của người đọc về sự việc, nhân vật được miêu tả trong tác phẩm.
2. Về năng lực:
- HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm.
- HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huống truyện, ý nghĩa của nó
trong việc bộc lộ tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm.
- HS nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trong cách người kể
chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở các khía cạnh:
điểm nhìn, lời kể và giọng điệu.
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện
đại qua đọc tác phẩm
3. Về phẩm chất:
- HS biết trân trọng tình người, yêu thương con người, đoàn kết, cưu mang
nhau để vượt qua nghịch cảnh.
- Sống luôn có ước mơ, khát vọng hạnh phúc, lạc quan và không bao giờ được
từ bỏ cơ hội, cho dù đó là cơ hội nhỏ nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
a. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD, Bài giảng Power Point.
- Các tài liệu lí thuyết về truyện ngắn, tự sự học các bài nghiên cứu, phê bình
về tác phẩm của Kim Lân. Một số sơ đồ về cốt truyện, nghệ thuật tổ chức điểm nhìn
trong truyện ngắn Vợ nhặt.
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu/Ti vi, máy tính kết nối mạng.
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh ở nhà.
b. Chuẩn bị của học sinh
SGK, sách Bài tập Ngữ văn 11, bài soạn theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
2. Học liệu: tranh ảnh, đoạn phim ngắn, sơ đồ, bảng biểu, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận câu chuyện qua một sự chia sẻ, cảm
thông, yêu thương, đùm bọc nhau trong hoạn nạn của con người Việt Nam.
b. Nội dung:
- HS theo dõi video trên mạng xã hội YouTube do GV giới thiệu hoặc do HS
chuẩn bị trước
- Vận dụng tri thức về cuộc sống và chính kiến của bản thân để trình bày vấn
đề.
- HS biết độc lập suy nghĩ, làm chủ tình huống để có tư duy tiếp cận nội dung
bài học.
- GV động viên khích lệ HS tự bộc lộ cảm xúc trước một vấn đề.
c. Sản phẩm: HS trao đổi suy nghĩ của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* HS chia sẻ theo sự
- GV yêu cầu HS xem video về nạn đói năm 1945 và hiểu biết của mình sau
nêu cảm nhận của em.
khi đã tìm hiểu.
https://www.youtube.com/watch?v=9KdeaPq7Pac
* Những thước phim
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cho thấy hiện thực cảnh
HS xem video và suy ngẫm.
sinh tử trong nạn đói
Bước 3: Báo cáo thảo luận
lịch sử 1945.
- HS chia sẻ quan điểm của mình
* Phát biểu suy nghĩ về
- HS theo dõi, nhận xét và phản biện.
bối cảnh lịch sử, tình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
cảnh đói khát, tinh thần
- GV đánh giá.
cộng đồng, ý thức cách
- Từ đó GV dẫn vào bài mới
mạng…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết được những tri thức: Truyện ngắn hiện đại; câu chuyện và
truyện kể; điểm nhìn trong truyện kể; lời người kể chuyện và lời nhân vật; ngôn ngữ
nói và ngôn ngữ viết.
b. Nội dung:
- HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà.
- GV tổ chức cho học sinh trình bày tại lớp
- HS tương tác, bổ sung vào hoàn thiện sản phẩm
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển * Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
giao nhiệm vụ
- Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự
GV cho học sinh trình ngắn gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật,
bày nhanh tại lớp các nội phản ánh nét riêng của tư duy thể loại. Truyện ngắn
dung:
thường chỉ xoay quanh một, hai tình huống diễn ra
- Truyện ngắn hiện đại
trong khoảng thời gian, không gian hạn chế.
- Câu chuyện và truyện - Câu chuyện và truyện kể
kể
+ Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội dung
- Điểm nhìn trong truyện của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự
kể
kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian.
- Lời người kể chuyện và + Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng không đồng
lời nhân vật
nhất: nó bao gồm các sự kiện được tổ chức theo mạch
- Ngôn ngữ nói và ngôn kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò người kể
ngữ viết
chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật.
Lưu ý HS kết nối lớp 10 Chú ý đến truyện kể tức là chú ý đến diễn biến câu
và lớp 11:
chuyện được kể như thế nào.
- Lớp 10:
- Điểm nhìn trong truyện kể
+ Bài 1- Sức hấp dẫn của + Điểm nhìn được hiểu là vị trí để quan sát, trần thuật
truyện kể: Truyện kể đánh giá của người kể chuyện.
(
tr.9),
người
kể + Phân loại điểm nhìn trong tác phẩm tự sự: điểm nhìn
chuyện( tr.10)
của người kể chuyện và điểm nhìn của nhân vật được
+ Bài 7- Quyền năng của kể; điểm nhìn bên ngoài (miêu tả sự vật, con người ở
người kể chuyện: người những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà nhân
kể chuyện ngôi thứ nhất vật không biết); điểm nhìn bên trong (kể và tả xuyên
và ngôi thứ ba, có gắn qua cảm nhận, ý thức nhân vật); điểm nhìn không gian
với điểm nhìn.
(nhìn xa - nhìn gần) và điểm nhìn thời gian (nhìn từ
Bước 2: HS thực hiện thời điểm hiện tại, miêu tả sự việc như nó đang diễn ra
nhiệm vụ
hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua lăng kính hồi ức)…
- HS dựa vào tri thức - Lời người kể chuyện và lời nhân vật
Ngữ văn ở SGK để hoàn + Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý
thành phiếu học tập tại thức và giọng điệu của người kể chuyện.
nhà
+ Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gần
- HS báo cáo kết quả với ý thức, quan điểm, giọng điệu của chính nhân vật.
theo hướng dẫn của GV
- Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Bước 3: Báo cáo thảo + Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là ngôn ngữ âm
luận
thanh, được tiếp nhận bằng thính giác. Ngôn ngữ nói
- HS lên trình bày kết gắn liền với hoạt động giao tiếp của con người trong
quả làm việc cá nhân
đời sống thường nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà
- Giáo viên tổ chức cho trường, nhà máy, công sở,…; phát biểu trong giờ học,
HS đánh giá, nhận xét cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi mua bán ở chợ, siêu thị,
kết quả làm việc của bạn. …
Bước 4: Đánh giá kết + Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ
quả thực hiện
viết, được dùng trong sách, báo, văn bản hành chính,
GV bổ sung kiến thức thư từ,… Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất
như phần Dự kiến sản hiện dưới nhiều hình thức vật thể khác nhau: văn bản
phẩm
viết tay, bản đánh máy, bản in, bản chữ nổi dành cho
người khiếm thị,…
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN VỢ NHẶT
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được thông tin về tác giả Kim Lân.
- HS nhận biết được sự nghiệp sáng tác và hoàn cảnh ra đời truyện ngắn Vợ
nhặt.
b. Nội dung:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS dựa vào SGK và tìm hiểu qua Internet để nắm bắt được thông tin.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện và trình bày.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc
1. Tác giả
2. Tác giả
- Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh là
3. Tác phẩm
Nguyễn Văn Tài, quê Bắc Ninh.
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà, (Sử - Là cây bút chuyên viết truyện ngắn.
dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn - Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu
ngữ để diễn đạt), khi đến lớp thuyết tập trung ở khung cảnh nông thôn và
trình ngắn gọn:
hình tượng người nông dân. Ông am
+ Cuộc đời và đóng góp của nhà văn hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của
Kim Lân.
những người nông dân nghèo, rất gần
+ Tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác và xuất gũi với sinh hoạt của ông – những con
xứ.
người gắn bó tha thiết với quê hương và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
cách mạng.
- HS tham khảo SGK, nền tảng công “nhà văn một lòng đi về với đất, với
nghệ số hoặc làm sơ đồ tư duy để thực người, với thuần hậu nguyên thủy của
hiện nhiệm vụ.
cuộc sống nông thôn” (Nguyên Hồng).
Bước 3: Báo cáo thảo luận
2. Tác phẩm
- Báo cáo kết quả học tập tại lớp. GV - Bối cảnh: nạn đói năm Ất Dậu (1945).
gọi 1-2 em trình bày sản phẩm (Qua - Xuất xứ: Tiền thân là tiểu thuyết Xóm
tivi/ máy chiếu/ giấy Ao).
ngụ cư (viết ngay sau Cách mạng tháng
- GV tổ chức cho HS góp ý, nhận xét và Tám), mất bản thảo, còn dang dở. Sau
bổ sung để hoàn thiện.
đó tác giả viết lại thành truyện ngắn Vợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhặt.
- GV đánh giá, nhận xét kết quả làm
việc của HS.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố trong truyện ngắn hiện đại: không
gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, sự thay đổi điểm
nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- HS hiểu được sự kiện chính của tác giả lựa chọn để tạo dựng tình huống
truyện.
- HS nhận biết vai trò người kể chuyện trong cách quan sát và miêu tả sự thay
đổi của nhân vật (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu).
- HS có khả năng nhận biết, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc
điểm tính cách nhân vật.
b. Nội dung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu về tình huống truyện;
vai trò người kể chuyện; nhân vật trong tác phẩm.
- GV hướng dẫn HS cách thức thực hiện và trình bày.
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* Đọc - hiểu khái quát
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
* Nhiệm vụ 1: Đọc và nêu cảm II. Khám phá văn bản
nhận chung
1. Đọc hiểu khái quát văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm a. Đọc
vụ
- Cách đọc: Vừa chậm rãi, hóm hỉnh, hài hước
- HS đọc bài ở nhà. Em hãy chọn vừa đồng cảm thiết tha; chú ý những câu thoại
đọc một vài chi tiết, sự kiện trong ngắn, lửng lơ cần đọc nhấn giọng để hiểu ý.
truyện mà em yêu thích. HS chia
HS nêu cảm nhận cá nhân
sẻ vì sao em lại thích chi tiết, sự - HS có thể chọn những chi tiết, sự kiện trong
kiện đó?
truyện khác nhau. Nêu cảm nhận khái quát về
- GV nhắc HS chú ý những gợi ý, những chi tiết, sự kiện đó, lí giải được cơ bản
định hướng trong các thẻ chỉ dẫn về sự yêu thích của mình.
bên phải văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, nêu cảm nhận của cá
nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gọi 2 – 3 em đọc và chia sẻ cảm
nhận của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV căn cứ vào Dự kiến sản
phẩm để nhận xét, đánh giá kết
quả làm việc của HS.
* Nhiệm vụ 2: Xác định bố cục b. Bố cục
truyện
- Theo diễn biến của câu chuyện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm + Đoạn 1 (Từ đầu đến hết phần tóm tắt đoạn
vụ
tỉnh lược thứ hai): Sự hiện diện bất ngờ của
- Từ sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy người “vợ nhặt” vào buổi chiều trong con mắt
cho biết câu chuyện trong Vợ dân xóm ngụ cư.
nhặt được kể theo trình tự nào, có + Đoạn 2 (Tiếp theo đến “đẩy xe bò về…”):
thể chia thành mấy phần? Nêu Tràng nhớ lại cơ duyên gặp người “vợ nhặt”.
khái quát nội dung từng phần? + Đoạn 3 (Tiếp theo đến hết phần tóm tắt đoạn
( GV lưu ý HS về một số dấu hiệu tỉnh lược thứ ba): Cuộc “chạm mặt” giữa nhân
phân đoạn hiện diện trên bề mặt vật bà cụ Tứ với nàng dâu mới.
văn bản: dấu hoa thị, sự xen kẽ + Đoạn 4 (còn lại): Buổi sáng sau đêm tân hôn
của một số đoạn tóm tắt phần bị ở gia đình Tràng.
lược trích, cần quan tâm đến các - Theo mạch truyện kể:
mốc thời gian trong câu chuyện + Truyện ngắn Vợ nhặt bắt đầu từ buổi chiều
được kể: một buổi chiều giữa cái Tràng đưa người vợ nhặt về nhà mình.
cảnh tối sầm lại vì đói khát…sáng + Sau đó Tràng hồi cố những gì xảy ra trước
hôm sau mặt trời lên bằng con đó.
sào
-> Trình tự sự kiện trong mạch truyện kể cho
- Theo mạch truyện kể và trình tự thấy truyện tập trung miêu tả nhiều nhất những
sự kiện, em thấy truyện ngắn tập sự thay đổi trong tâm trạng và nhận thức của
trung miêu tả nhiều nhất nhân vật nhân vật Tràng
nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng máy chiếu/ tivi/
giấy A0 để trình bày kết quả làm
việc của mình.
- HS nhận xét và bổ sung cho
nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- HS trình bày. GV và HS theo
dõi góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV căn cứ vào Dự kiến sản
phẩm để nhận xét, đánh giá kết
quả làm việc của HS.
Chú ý:
- Câu chuyện được bắt đầu từ
cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Tràng và
người phụ nữ sau này là vợ anh
trong một lần Tràng đẩy xe thóc
Liên đoàn lên tỉnh. Đến lần thứ
hai, khi Tràng buông câu nói đẩy
đưa bông đùa, người phụ nữ ấy đã
quyết định theo Tràng về làm vợmột quyết định liều lĩnh của hai
người. Nhưng từ buổi chiều khi
Tràng đưa vợ về ra mắt mẹ, cuộc
sống của các nhân vật có những
thay đổi quan trọng Nhà văn đã
tạo ra những chi tiết thắt nút, mở
nút, sự luân phiên của những
khoảnh khắc căng chùng khiến
truyện có tiết tấu linh hoạt, hấp
dẫn người đọc
* Đọc hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhan 2 Đọc hiểu chi tiết văn bản
đề và tình huống truyện
2.1. Nhan đề và tình huống truyện
Bước 1: GV chuyển giao a. Nhan đề
nhiệm vụ
- Hiểu nghĩa của từ
- GV yêu cầu HS làm việc thảo + Nhặt (động từ): hành động không chủ định,
luận theo cặp đôi để thực hiện nhặt nhạnh một thứ đồ vật nào đó bị rơi vãi,
yêu cầu:
mang tính ngẫu nhiên, may rủi (trong kết hợp từ
+ Căn cứ vào nghĩa của từ em có thể được dùng như tính từ)
có suy nghĩ gì về ý nghĩa nhan + Vợ (danh từ): người bạn đời, người phụ nữ
đề Vợ nhặt.
quan trọng trong cuộc sống người đàn ông
+ Xác định tình huống truyện -> Vợ nhặt: Con người (đáng lẽ cao quý) nhưng
trong Vợ nhặt được tác giả tạo lại rẻ rúng như đồ vật, rơi vãi bên đường, dễ
ra. Lí giải về sự độc đáo và nêu dàng nhặt được.
ý nghĩa của tình huống đó.
- Ý nghĩa nhan đề
Bước 2: HS thực hiện nhiệm + Nhan đề “Vợ nhặt” thâu tóm giá trị nội dung tư
vụ
tưởng tác phẩm. Từ “nhặt” là động từ diễn tả sự
- HS thực hiện thỏa luận theo rẻ rúng, tầm thường đi với những thứ lấy được
yêu cầu và ghi ý kiến thống cũng không ra gì. Thân phận con người bị rẻ
nhất vào giây để trình bày.
rúng như cái rơm, cái rác, có thể “nhặt” ở bất kỳ
Bước 3: Báo cáo kết quả thực đâu, bất kỳ lúc nào. Người ta hỏi vợ, cưới vợ,
hiện nhiệm vụ
còn ở đây Tràng “nhặt” vợ. Đó thực chất là sự
- GV cho HS báo cáo kết quả khốn cùng của hoàn cảnh, khiến người đọc vừa
làm việc cặp đôi để cả lớp theo có thể phỏng đoán một tình huống khôi hài vừa
dõi, nhận xét và phản biện.
liên hệ thân phận bé mọn, rẻ rúng của con người.
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn
=> Nhan đề dự đoán được tình huống truyện,
Bước 4: Đánh giá kết quả nhân vật chính, và các sắc thái tâm lí khác: thể
thực hiện nhiệm vụ
hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945
- GV nhận xét đánh giá và bổ (Ất Dậu), bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc và khát
sung kết quả hoạt động của HS vọng, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ ấm,
theo mục Sản phẩm.
niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng.
GV bổ sung làm rõ đặc điểm b. Tình huống truyện
của tình huống truyện: Sự kiện - Tình huống truyện: Tràng nhặt vợ trên phố chợ
xảy ra trong truyện dẫn đến (ngoài tỉnh) nơi Tràng mưu sinh trong nạn đói
những đột biến trong câu 1945.
chuyện, làm bộc lộ những nét - Tình huống độc đáo
bản chất của đời sống và của + Lấy vợ, cưới xin, hôn nhân là những việc trọng
nhân vật làm nổi hình nổi sắc đại nhất của đời người, cần có những nghi lễ
nhân vật, đồng thời thể hiện rõ trang nghiêm, sự chuẩn bị chu đáo, tỉ mỉ, cẩn
tư tưởng nghệ thuật của nhà trọng.
văn.
+ Nhặt vợ như nhặt nhạnh của rơi vãi, rẻ rúng.
Tràng- một chàng trai xấu, ngờ nghệch, là dân
ngụ cư, gia cảnh nghèo khó bỗng nhặt vợ - chấp
nhận một người phụ nữ tứ cố vô thân, mỗi ngày
phải chống chọi với nguy cơ chết đói , theo mình
về làm vợ giữa nạn đói.
- Ý nghĩa
+ Tình huống bất ngờ (nằm ngoài mọi tính toán
từ trước của cả hai nhân vật), éo le (trong nạn
đói, chuyện dựng vợ gả chồng là chuyện xa vời
với những người dân nghèo phải chật vật xoay
xở để sống sót qua ngày), tạo thành trung tâm cốt
truyện, làm nền cho sự nảy nở những tình huống
nhỏ, phụ khác, góp phần hình thành tính cách
nhân vật và thể hiện chủ đề truyện.
+ Tình huống mang giá trị nhân đạo khi tỏa sáng
vẻ đẹp của tình người và tính người trong hoàn
cảnh bi đát. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào họnhững thân phận nghèo khổ vẫn yêu thương, bao
dung, có tinh thần lạc quan, có khát vọng sống và
khát vọng hạnh phúc.
Đặt trong tình huống truyện, theo trình tự câu
chuyện - mỗi nhân vật đã có những thay đổi quan
trọng từ diện mạo, tâm trạng, đến cách ứng xử.
* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân 2.2. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn,
vật truyện
lời kể và giọng điệu
Bước 1: GV chuyển giao a. Nhân vật Tràng
nhiệm vụ
* Trước khi nhặt vợ
- GV yêu cầu HS hoạt động - Ngoại hình: vẻ ngoài xấu xí, thô kệch.
nhóm (3 HS), phát Phiếu học (Đôi mắt gà gà nhỏ tí, quai hàm bạnh ra, mặt thô
tập số 1 để học sinh thảo luận, kệch, thân hình thì vậm vạp, to rộng, cái đầu trọc
thống nhất về nội dung/ HS có nhẵn, cái lưng to rộng lừng lững như con gấu.
thể chọn cách trình bày sơ đồ Ngoại hình của Tràng phản chiếu cả một sự tăm
tư duy và trình bày.
tối, hằn in dấu ấn của cuộc đời nghèo khổ, lam
* Nhân vật Tràng
lũ)
+ Xuất thân, lai lịch; Hành - Hoàn cảnh: nhà nghèo, than phận dân ngụ cư bị
động “nhặt vợ”.
coi thường, khinh rẻ; làm nghề kéo xe bò thuê.
+ Diễn biến tâm lí của Tràng - Tính cách: ngờ nghệch, vụng về
sau quyết định nhặt vợ (khi Ngôn ngữ khi suồng xã, lúc cộc lốc (“đấy, muốn
quyết định đưa thị về; trên ăn gì thì ăn”, “làm đếch gì có vợ”, khi lại lẩm
đường về nhà; khi về đến nhà; bẩm một mình “quái, sao nó buồn thế nhỉ?” hay
sáng hôm sau tỉnh dậy).
“Chán quá. Chẳng đâu vào đâu, tự nhiên cũng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm khóc”)
vụ
* Sau khi nhặt vợ
- GV yêu cầu HS làm việc - Khi ở chợ:
nhóm 3 người, thảo luận và + Lúc đầu: nói đùa -> thành thật: “có về với tớ
thực hiện nhiệm vụ.
thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” -> Khát
Bước 3: Báo cáo kết quả thực vọng về mái nhà hạnh phúc, về tổ ấm gia đình.
hiện nhiệm vụ
-> lo “thóc gạo này…” -> vì nghèo đói, vì sự
- HS đại diện nhóm lên trình đèo bòng lúc này biết có qua khỏi nạn đói không
bày sản phẩm.
-> băn khoăn về sự lựa chọn của một con người
- HS theo dõi, nhận xét và phản trước thử thách cuộc đời.
biện.
+ Sau đó: tặc lưỡi “chậc, kệ!”: thể hiện bên ngoài
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
là sự liều lĩnh, chấp nhận người đàn bà một cách
Bước 4: Đánh giá kết quả không tính toán như bản tính nông nổi, ít suy
thực hiện nhiệm vụ
nghĩ của Tràng -> Ẩn đằng sau đó là khao khát
- GV đánh giá, bổ sung kiến về tổ ấm gia đình, về hạnh phúc lứa đôi.
thức như mục Dự kiến sản - Trên đường về nhà:
phẩm.
+ Mặt hắn “Phởn phở khác thường”, “tủm tỉm
cười nụ một mình”, “hai mắt thì sáng lên lấp
lánh”, bật cười khi bị trêu….
-> hạnh phúc, mãn nguyện; sự xôn xao trong
lòng anh nông dân nghèo khổ, làm thuê làm
mướn lần đầu có được “niềm vui” chưa từng có.
- Khi về đến nhà:
+ Bước vào nhà Tràng vội dọn dẹp sơ qua, tự
giải thích về cảnh bừa bộn áo quần đồ đạc…
“không có người đàn bà, nhà cửa thế đấy!” ->
Lời thanh minh rất ngượng, nhưng chân chất,
mộc mạc và đáng yêu.
+ Tiếp theo Tràng thấy ngượng, đứng sững sờ
giữa nhà một lúc, cảm thấy sợ, không hiểu…
trông ngóng mẹ về, sốt ruột mong mẹ về hơn bao
giờ hết.
+ Tràng sợ đối diện với vợ, băn khoăn, lo lắng vì
sợ vợ mới đổi ý vì gia cảnh khốn khó của hắn.
Tràng còn phấp phỏng sợ vì chưa xin phép mẹ,
không biết bà cụ có đồng ý hay không… cho nên
anh gắt với mình một cách vô cớ, tự hỏi sao mẹ
về muộn “Sao hôm nay bà lão về muộn thế
không biết!”.
+ Tâm trạng Tràng xen lẫn lo lắng, băn hoăn và
buồn “Quái sao nó lại buồn thế nhỉ?”. Phải
chăng cái buồn cho số phận, hoàn cảnh trớ trêu,
cái buồn ấy lướt qua để cái hạnh phúc “tủm tỉm
cười một mình” bởi món quà bất ngờ từ hoàn
cảnh, hắn ngạc nhiên, ngờ ngợ như không phải
thế. Câu hỏi “ra hắn đã có vợ rồi đấy ư?” thể
hiện chính hắn cũng không tin đó là sự thật.
+ Khi mẹ về, Tràng trịnh trọng mời mẹ vào nhà,
trình bày ngắn gọn và mộc mạc câu chuyện lấy
vợ đặc biệt của mình và cho rằng do duyên số cả,
đây cũng là cách xin ý kiến mẹ. Khi được mẹ
chấp nhận, thông cảm thì Tràng thở phào một
cái, người nhẹ hẳn đi và bước ra sân.
- Sau đêm tân hôn (sáng hôm sau):
+ “Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở
trong giấc mơ đi ra” -> hạnh phúc ngọt ngào,
vừa mơ vừa thực
+ “thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn
lạ lùng”, “vui sướng, phấn chấn”, “hắn thấy có
bổn phận lo lắng cho vợ con sau này”; hắn muốn
góp phần tu sửa cho căn nhà…
-> Tràng tự thấy mình thay đổi, trưởng thành, ý
thức được vị trí chủ nhà, biết sống trách nhiệm
với mọi người, hắn sẽ tham gia xây dựng gia
đình trong niềm vui sướng đột ngột tràn ngập
trong lòng.
- Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp
(“Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá
cờ đỏ bay phấp phới”) -> Nghĩ tới sự đổi thay,
niềm tin vào tương lai, mơ hồ cảm thấy phải
tham gia vào hành động chung của nhân dân
dưới sự lãnh đạo của Việt Minh để tự giải phóng.
* Tiểu kết
- Điểm nhìn:
+ Trước khi nhặt vợ: điểm nhìn bên ngoài (hình
dáng, tính cách, lời nói ngôn ngữ và hoàn cảnh
sống)
+ Sau khi nhặt vợ và buổi sáng hôm sau: điểm
nhìn bên trong kết hợp bên ngoài (Suy nghĩ, cảm
xúc tâm trạng, lời nói với cô vợ và người mẹ, suy
nghĩ và cảm xúc vào buổi sáng ngày hôm sau).
- Lời kể: Lời tái hiện ý thức và giọng điệu nhân
vật, lời độc thoại nội tâm (“Quái sao nó lại buồn
thế nhỉ?... Ồ sao nó lại buồn thế nhỉ”)
- Giọng điệu: mộc mạc, tự nhiên, gần gũi, có
tính khẩu ngữ; có sự chắt lọc kĩ lưỡng, có sức
gợi.
- Theo trình tự câu chuyện, nhân vật có sự thay
đổi: Từ ngờ nghệch, khó lấy vợ, Tràng như đổi
khác. Tràng có những cảm giác mới mẻ, trỗi dậy
tình nghĩa khi đi bên vợ, muốn sống cho nên
người để lo cho gia đình, ý thức về sự đổi đời…
=> Hạnh phúc gia đình thực sự đã đến với người
đàn ông thô kệch, kém duyên, nghèo khổ giữa
cơn đói khát năm 1945.
Thông qua đó, tác giả thể hiện tinh thần lạc
quan, niềm tin vào cuộc sống bởi cuộc sống
không có đường cùng nếu con người biết ước
mơ, biết chắt chiu cơ hội để tìm kiếm hạnh phúc.
* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân b. Nhân vật người vợ nhặt
vật (tiếp)- có thể định hướng * Trước khi làm vợ nhặt
cho HS tự chuẩn bị và trình - Thân phận: Thị là một cô gái không tên, không
bày với hai nhân vật bà cụ Tứ gia đình, quê hương, bị cái đói cướp đi tất cả, đẩy
và người vợ nhặt nếu thời ra lề đường, rách rưới, gầy xọp…
gian hữu hạn.
-> Người đàn bà không tên (phiếm định) đại diện
Bước 1: GV chuyển giao cho biết bao con người trong nạn đói có chung số
nhiệm vụ
phận nhỏ nhoi, tội nghiệp, đáng thương, những
- GV yêu cầu HS làm việc cá nạn nhân thê thảm của nạn đói.
nhân và phát biểu cảm nhận - Lời nói, cử chỉ:
của mình về nhân vật người vợ + Cong cớn, sưng sỉa, chao chát, chỏng lỏn
nhặt
(“Điêu! Người thế mà điêu!”; “Hôm ấy leo lẻo
* Nhân vật ngừoi vợ nhặt
cái mồm”)
+ Xuất thân, lai lịch, biểu hiện.
+ “cắm mặt ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng
+ Diễn biến trở thành vợ Tràng chuyện trò gì”.
(khát khao sinh tồn và tìm kiếm -> Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá,
hạnh phúc).
liều lĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bản chất dịu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm dàng, chấp nhận làm “vợ nhặt”. Tuy nhiên trong
vụ
sâu thẳm con người, cô vẫn khao khát một mái
- GV yêu cầu HS làm việc cá ấm.
nhân thực hiện nhiệm vụ.
* Sau khi làm vợ Tràng
Bước 3: Báo cáo kết quả thực - Trên đường theo Tràng về:
hiện nhiệm vụ
“Thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái
- HS lên trình bày sản phẩm, cả nón rách tàng nghiêng nghiêng che đi nửa mặt.
lớp theo dõi, nhận xét và phản Thị có vẻ rón ren, e thẹn”.
biện.
Khi nhận thấy cái nhìn tò mò của người xung
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
quanh, “thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước
Bước 4: Đánh giá kết quả ríu cả vào chân kia”
thực hiện nhiệm vụ
-> cái vẻ “cong cớn” biến mất, chỉ còn người phụ
- GV đánh giá, bổ sung kiến nữ xấu hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính.
thức như mục Dự kiến sản - Khi về đến nhà:
phẩm.
+ Bước vào cổng: “nén một tiếng thở dài”
-> Sự thất vọng thầm kín trước gia cảnh nhà
chồng; sự chấp nhận hoàn cảnh, số phận đưa đẩy;
sự cảm thông, chia sẻ với người cùng khổ.
+ Vào trong nhà:“ngồi mớm ở mép giường”;
Gặp bà cụ Tứ: Chào “U” nhỏ nhẹ, đứng khép
nép, mặt cúi xuống, tay vân vê tà áo đã rách
bợt…
-> Thị như ý thức được vị trí chưa chắc của
mình, đang lo âu, băn khoăn, hồi hộp; xót xa, tủi
phận
-> người có lòng tự trọng.
- Sáng hôm sau:
+ Dậy sớm, quét dọn nhà cửa; ăn nói lễ phép,
đúng mực-> tham gia công việc nhà chồng một
cách tự nguyện, chăm chỉ, có khả năng chịu khổ,
biết đồng cảm, có ý thức chia sẻ, cảm thong; trở
thành một người vợ hiền dâu thảo; biết chăm lo,
vun vén cho gia đình (khác hẳn những lần Tràng
gặp trên tỉnh)
+ Kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên phá kho
thóc Nhật chia cho người đói-> thắp lên niềm tin
và hi vọng của mọi người.
* Tiểu kết:
- Điểm nhìn:
+ Trước khi theo Tràng: điểm nhìn bên ngoài
(hình dáng, tính cách, cách nói chuyện)
+ Sau khi theo Tràng và buổi sáng ngày hôm sau:
Bên ngoài (Hành động, nét mặt, biểu hiện qua
những chi tiết nhỏ trên gương mặt)
- Lời kể: Lời tái hiện ý thức và giọng điệu nhân
vật (Thị đảo mắt nhìn xung quanh, cái ngực gầy
lép nhô lên, nén một tiếng thở dài)
- Giọng điệu: mộc mạc, chân thật, có tính khẩu
ngữ; có sự chắt lọc…
- Theo trình tự câu chuyện, nhân vật có sự thay
đổi: Từ chao chát, chỏng lỏn, trơ trẽn, liều lĩnh
theo một người đàn ông chưa hề quen biết, thị
như trở thành một con người khác. Thị cư xử
đúng mực, trở thành người vợ hiền dâu thảo, gieo
niềm tin, vun đắp tổ ấm.
=> Qua nhân vật người vợ nhặt, nhà văn đã tô
đậm hiện thực nạn đói và đặc biệt là giá trị nhân
đạo của tác phẩm: dù trong hoàn cảnh nào, người
phụ nữ vẫn khát khao sự sống, khao khát một
mái ấm gia đình hạnh phúc, có niềm tin cuộc
sống.
* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân c. Nhân vật bà cụ Tứ
vật (tiếp)
* Trước khi Tràng có vợ
Bước 1: GV chuyển giao - Hoàn cảnh: Bà là một người mẹ nghèo khổ, góa
nhiệm vụ
bụa, già nua, ốm yếu, là dân ngụ cư, sống cùng
- GV yêu cầu HS hoạt động con trai trong ngôi nhà rúm ró.
nhóm (3 HS), phát Phiếu học - Ngoại hình: “lọng khọng”, “lập cập”; vừa đi
tập số 2 để học sinh thảo luận vừa “lẩm bẩm tính toán”, “húng hắng ho”
và tìm hiểu về nhân vật bà cụ -> Tuổi tác, vất vả, lo toan hằn in lên vóc dáng
Tứ
người mẹ nghèo khổ, ốm yếu.
+ Hình ảnh người mẹ
* Sau khi Tràng có vợ
+ Diễn biến tâm trạng của bà - Khi mới bước vào nhà:
cụ Tứ (gặp mặt, trao đổi và đãi + Khi nghe tiếng reo, nhận thấy thái độ vồn vã
cơm).
khác thường của con (vô tâm, vô tính), bà lão
Bước 2: HS thực hiện nhiệm phấp phỏng, biết có điều bất thường đang chờ
vụ
đợi.
- GV yêu cầu HS làm việc + Đến giữa sân nhà, “bà lão đứng sững lại, càng
nhóm 3 người, thảo luận và ngạc nhiên hơn”, đặt ra hàng loạt câu hỏi “Quái,
thực hiện nhiệm vụ.
sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ?... Ai
Bước 3: Báo cáo kết quả thực thế nhỉ?”
hiện nhiệm vụ
-> ngạc nhiên, sững sờ.
- HS đại diện nhóm lên trình - Khi nghe Tràng thưa chuyện
bày sản phẩm, cả lướp theo dõi, + Bà cúi đầu nín lặng, không nói và hiểu ra.
nhận xét và phản biện.
Trong lòng chất chứa biết bao suy nghĩ: “Bà lão
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
hiểu rồi… vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp
Bước 4: Đánh giá kết quả đứa con mình” -> thương con, buồn tủi khi nghĩ
thực hiện nhiệm vụ
đến thân phận của con phải lấy vợ trong hoàn
- GV đánh giá, bổ sung kiến cảnh éo le này.
thức như mục Dự kiến sản + “Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng… đói
phẩm.
khát này không” -> Lo lắng vì không biết vợ
chồng nó có sống qua nổi cái đói này không.
+ “Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này,
người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình
mới có vợ được…”. -> Thương cho người đàn bà
khốn khổ cùng đường mới lấy đến con trai mình
mà không tính đến nghi lễ cưới hỏi -> Người mẹ
thấu cảm
+ “Thôi thì bổn phận bà là mẹ… chứ biết thế
nào mà lo cho hết được”. Tủi vì chưa hoàn thành
bổn phận người mẹ lo vợ cho con trai. Mừng cho
con trai mình có được vợ nhưng không giấu được
sự lo lắng khi nghĩ đến tương lai của con.
- Khi trò chuyện với các con:
+ “ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với
nhau, u cũng mừng lòng” -> Nén vào lòng tất cả
những lo lắng xót xa, bà giang tay đón người đàn
bà xa lạ làm con dâu mình với tất cả sự cảm
thông, bao dung
-> người mẹ...
CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 06 tiết, Thực hành tiếng Việt: 01 tiết, Viết: 02 tiết, Nói và nghe: 01tiết, Trả bài
viết: Viết văn bản nghị luận: 01 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
Hiểu được kiến thức cơ bản về thể loại tự sự với các khái niệm câu chuyện,
điểm nhìn cùng với các kiến thức đã được học ở bài 7- SGK Ngữ văn 10, tập hai
(người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, cảm hứng chủ đạo và tình cảm, cảm
xúc của người viết), làm rõ khái niệm qua hai tác phẩm Vợ nhặt và Chí Phèo.
2. Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như:
không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể
chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và
lời nhân vật.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và
mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi
tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có
hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả.
- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc
điểm riêng trong cách kể của tác giả.
- Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong tác phẩm truyện.
3. Về phẩm chất:
- Biết yêu thương và có trách nhiệm đối với con người và cuộc sống.
- Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người,
đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn, trân trọng niềm khát khao
được chia sẻ, yêu thương.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết 1,2,3 - VĂN BẢN 1: VỢ NHẶT
(03 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS hiểu được nội dung, bối cảnh của tác phẩm; hoàn cảnh, số phận, tính cách
từng nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật; tư tưởng nhân văn cao đẹp của tác
giả thể hiện ở quan niệm về các giá trị, văn hóa ứng xử, tình cảm của con người trong
hoạn nạn.
- HS hiểu được câu chuyện ngôi thứ ba thể hiện ở mức độ thấu suốt diễn biến
cũng như mọi thay đổi tinh vi trong hành động, suy nghĩ của nhân vật; sự chuyển
dịch linh hoạt điểm nhìn trong kể chuyện; khả năng chi phối cách nhìn nhận, đánh giá
của người đọc về sự việc, nhân vật được miêu tả trong tác phẩm.
2. Về năng lực:
- HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm.
- HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huống truyện, ý nghĩa của nó
trong việc bộc lộ tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm.
- HS nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trong cách người kể
chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở các khía cạnh:
điểm nhìn, lời kể và giọng điệu.
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện
đại qua đọc tác phẩm
3. Về phẩm chất:
- HS biết trân trọng tình người, yêu thương con người, đoàn kết, cưu mang
nhau để vượt qua nghịch cảnh.
- Sống luôn có ước mơ, khát vọng hạnh phúc, lạc quan và không bao giờ được
từ bỏ cơ hội, cho dù đó là cơ hội nhỏ nhất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
a. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD, Bài giảng Power Point.
- Các tài liệu lí thuyết về truyện ngắn, tự sự học các bài nghiên cứu, phê bình
về tác phẩm của Kim Lân. Một số sơ đồ về cốt truyện, nghệ thuật tổ chức điểm nhìn
trong truyện ngắn Vợ nhặt.
- Phương tiện dạy học: Máy chiếu/Ti vi, máy tính kết nối mạng.
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh ở nhà.
b. Chuẩn bị của học sinh
SGK, sách Bài tập Ngữ văn 11, bài soạn theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
2. Học liệu: tranh ảnh, đoạn phim ngắn, sơ đồ, bảng biểu, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh tiếp nhận câu chuyện qua một sự chia sẻ, cảm
thông, yêu thương, đùm bọc nhau trong hoạn nạn của con người Việt Nam.
b. Nội dung:
- HS theo dõi video trên mạng xã hội YouTube do GV giới thiệu hoặc do HS
chuẩn bị trước
- Vận dụng tri thức về cuộc sống và chính kiến của bản thân để trình bày vấn
đề.
- HS biết độc lập suy nghĩ, làm chủ tình huống để có tư duy tiếp cận nội dung
bài học.
- GV động viên khích lệ HS tự bộc lộ cảm xúc trước một vấn đề.
c. Sản phẩm: HS trao đổi suy nghĩ của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* HS chia sẻ theo sự
- GV yêu cầu HS xem video về nạn đói năm 1945 và hiểu biết của mình sau
nêu cảm nhận của em.
khi đã tìm hiểu.
https://www.youtube.com/watch?v=9KdeaPq7Pac
* Những thước phim
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cho thấy hiện thực cảnh
HS xem video và suy ngẫm.
sinh tử trong nạn đói
Bước 3: Báo cáo thảo luận
lịch sử 1945.
- HS chia sẻ quan điểm của mình
* Phát biểu suy nghĩ về
- HS theo dõi, nhận xét và phản biện.
bối cảnh lịch sử, tình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
cảnh đói khát, tinh thần
- GV đánh giá.
cộng đồng, ý thức cách
- Từ đó GV dẫn vào bài mới
mạng…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết được những tri thức: Truyện ngắn hiện đại; câu chuyện và
truyện kể; điểm nhìn trong truyện kể; lời người kể chuyện và lời nhân vật; ngôn ngữ
nói và ngôn ngữ viết.
b. Nội dung:
- HS hoàn thành phiếu học tập ở nhà.
- GV tổ chức cho học sinh trình bày tại lớp
- HS tương tác, bổ sung vào hoàn thiện sản phẩm
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển * Tìm hiểu tri thức Ngữ văn
giao nhiệm vụ
- Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự
GV cho học sinh trình ngắn gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật,
bày nhanh tại lớp các nội phản ánh nét riêng của tư duy thể loại. Truyện ngắn
dung:
thường chỉ xoay quanh một, hai tình huống diễn ra
- Truyện ngắn hiện đại
trong khoảng thời gian, không gian hạn chế.
- Câu chuyện và truyện - Câu chuyện và truyện kể
kể
+ Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội dung
- Điểm nhìn trong truyện của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự
kể
kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian.
- Lời người kể chuyện và + Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng không đồng
lời nhân vật
nhất: nó bao gồm các sự kiện được tổ chức theo mạch
- Ngôn ngữ nói và ngôn kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò người kể
ngữ viết
chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật.
Lưu ý HS kết nối lớp 10 Chú ý đến truyện kể tức là chú ý đến diễn biến câu
và lớp 11:
chuyện được kể như thế nào.
- Lớp 10:
- Điểm nhìn trong truyện kể
+ Bài 1- Sức hấp dẫn của + Điểm nhìn được hiểu là vị trí để quan sát, trần thuật
truyện kể: Truyện kể đánh giá của người kể chuyện.
(
tr.9),
người
kể + Phân loại điểm nhìn trong tác phẩm tự sự: điểm nhìn
chuyện( tr.10)
của người kể chuyện và điểm nhìn của nhân vật được
+ Bài 7- Quyền năng của kể; điểm nhìn bên ngoài (miêu tả sự vật, con người ở
người kể chuyện: người những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà nhân
kể chuyện ngôi thứ nhất vật không biết); điểm nhìn bên trong (kể và tả xuyên
và ngôi thứ ba, có gắn qua cảm nhận, ý thức nhân vật); điểm nhìn không gian
với điểm nhìn.
(nhìn xa - nhìn gần) và điểm nhìn thời gian (nhìn từ
Bước 2: HS thực hiện thời điểm hiện tại, miêu tả sự việc như nó đang diễn ra
nhiệm vụ
hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua lăng kính hồi ức)…
- HS dựa vào tri thức - Lời người kể chuyện và lời nhân vật
Ngữ văn ở SGK để hoàn + Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn, ý
thành phiếu học tập tại thức và giọng điệu của người kể chuyện.
nhà
+ Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gần
- HS báo cáo kết quả với ý thức, quan điểm, giọng điệu của chính nhân vật.
theo hướng dẫn của GV
- Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Bước 3: Báo cáo thảo + Ngôn ngữ nói (còn gọi là khẩu ngữ) là ngôn ngữ âm
luận
thanh, được tiếp nhận bằng thính giác. Ngôn ngữ nói
- HS lên trình bày kết gắn liền với hoạt động giao tiếp của con người trong
quả làm việc cá nhân
đời sống thường nhật như trò chuyện ở gia đình, nhà
- Giáo viên tổ chức cho trường, nhà máy, công sở,…; phát biểu trong giờ học,
HS đánh giá, nhận xét cuộc họp, hội thảo; trao đổi khi mua bán ở chợ, siêu thị,
kết quả làm việc của bạn. …
Bước 4: Đánh giá kết + Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ
quả thực hiện
viết, được dùng trong sách, báo, văn bản hành chính,
GV bổ sung kiến thức thư từ,… Ngôn ngữ viết tồn tại trong các văn bản xuất
như phần Dự kiến sản hiện dưới nhiều hình thức vật thể khác nhau: văn bản
phẩm
viết tay, bản đánh máy, bản in, bản chữ nổi dành cho
người khiếm thị,…
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN VỢ NHẶT
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được thông tin về tác giả Kim Lân.
- HS nhận biết được sự nghiệp sáng tác và hoàn cảnh ra đời truyện ngắn Vợ
nhặt.
b. Nội dung:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS dựa vào SGK và tìm hiểu qua Internet để nắm bắt được thông tin.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện và trình bày.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc
1. Tác giả
2. Tác giả
- Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh là
3. Tác phẩm
Nguyễn Văn Tài, quê Bắc Ninh.
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà, (Sử - Là cây bút chuyên viết truyện ngắn.
dụng phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn - Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu
ngữ để diễn đạt), khi đến lớp thuyết tập trung ở khung cảnh nông thôn và
trình ngắn gọn:
hình tượng người nông dân. Ông am
+ Cuộc đời và đóng góp của nhà văn hiểu sâu sắc cảnh ngộ và tâm lí của
Kim Lân.
những người nông dân nghèo, rất gần
+ Tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác và xuất gũi với sinh hoạt của ông – những con
xứ.
người gắn bó tha thiết với quê hương và
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
cách mạng.
- HS tham khảo SGK, nền tảng công “nhà văn một lòng đi về với đất, với
nghệ số hoặc làm sơ đồ tư duy để thực người, với thuần hậu nguyên thủy của
hiện nhiệm vụ.
cuộc sống nông thôn” (Nguyên Hồng).
Bước 3: Báo cáo thảo luận
2. Tác phẩm
- Báo cáo kết quả học tập tại lớp. GV - Bối cảnh: nạn đói năm Ất Dậu (1945).
gọi 1-2 em trình bày sản phẩm (Qua - Xuất xứ: Tiền thân là tiểu thuyết Xóm
tivi/ máy chiếu/ giấy Ao).
ngụ cư (viết ngay sau Cách mạng tháng
- GV tổ chức cho HS góp ý, nhận xét và Tám), mất bản thảo, còn dang dở. Sau
bổ sung để hoàn thiện.
đó tác giả viết lại thành truyện ngắn Vợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhặt.
- GV đánh giá, nhận xét kết quả làm
việc của HS.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố trong truyện ngắn hiện đại: không
gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, sự thay đổi điểm
nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- HS hiểu được sự kiện chính của tác giả lựa chọn để tạo dựng tình huống
truyện.
- HS nhận biết vai trò người kể chuyện trong cách quan sát và miêu tả sự thay
đổi của nhân vật (điểm nhìn, lời kể và giọng điệu).
- HS có khả năng nhận biết, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc
điểm tính cách nhân vật.
b. Nội dung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu về tình huống truyện;
vai trò người kể chuyện; nhân vật trong tác phẩm.
- GV hướng dẫn HS cách thức thực hiện và trình bày.
c. Sản phẩm
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* Đọc - hiểu khái quát
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
* Nhiệm vụ 1: Đọc và nêu cảm II. Khám phá văn bản
nhận chung
1. Đọc hiểu khái quát văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm a. Đọc
vụ
- Cách đọc: Vừa chậm rãi, hóm hỉnh, hài hước
- HS đọc bài ở nhà. Em hãy chọn vừa đồng cảm thiết tha; chú ý những câu thoại
đọc một vài chi tiết, sự kiện trong ngắn, lửng lơ cần đọc nhấn giọng để hiểu ý.
truyện mà em yêu thích. HS chia
HS nêu cảm nhận cá nhân
sẻ vì sao em lại thích chi tiết, sự - HS có thể chọn những chi tiết, sự kiện trong
kiện đó?
truyện khác nhau. Nêu cảm nhận khái quát về
- GV nhắc HS chú ý những gợi ý, những chi tiết, sự kiện đó, lí giải được cơ bản
định hướng trong các thẻ chỉ dẫn về sự yêu thích của mình.
bên phải văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, nêu cảm nhận của cá
nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gọi 2 – 3 em đọc và chia sẻ cảm
nhận của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV căn cứ vào Dự kiến sản
phẩm để nhận xét, đánh giá kết
quả làm việc của HS.
* Nhiệm vụ 2: Xác định bố cục b. Bố cục
truyện
- Theo diễn biến của câu chuyện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm + Đoạn 1 (Từ đầu đến hết phần tóm tắt đoạn
vụ
tỉnh lược thứ hai): Sự hiện diện bất ngờ của
- Từ sự chuẩn bị bài ở nhà em hãy người “vợ nhặt” vào buổi chiều trong con mắt
cho biết câu chuyện trong Vợ dân xóm ngụ cư.
nhặt được kể theo trình tự nào, có + Đoạn 2 (Tiếp theo đến “đẩy xe bò về…”):
thể chia thành mấy phần? Nêu Tràng nhớ lại cơ duyên gặp người “vợ nhặt”.
khái quát nội dung từng phần? + Đoạn 3 (Tiếp theo đến hết phần tóm tắt đoạn
( GV lưu ý HS về một số dấu hiệu tỉnh lược thứ ba): Cuộc “chạm mặt” giữa nhân
phân đoạn hiện diện trên bề mặt vật bà cụ Tứ với nàng dâu mới.
văn bản: dấu hoa thị, sự xen kẽ + Đoạn 4 (còn lại): Buổi sáng sau đêm tân hôn
của một số đoạn tóm tắt phần bị ở gia đình Tràng.
lược trích, cần quan tâm đến các - Theo mạch truyện kể:
mốc thời gian trong câu chuyện + Truyện ngắn Vợ nhặt bắt đầu từ buổi chiều
được kể: một buổi chiều giữa cái Tràng đưa người vợ nhặt về nhà mình.
cảnh tối sầm lại vì đói khát…sáng + Sau đó Tràng hồi cố những gì xảy ra trước
hôm sau mặt trời lên bằng con đó.
sào
-> Trình tự sự kiện trong mạch truyện kể cho
- Theo mạch truyện kể và trình tự thấy truyện tập trung miêu tả nhiều nhất những
sự kiện, em thấy truyện ngắn tập sự thay đổi trong tâm trạng và nhận thức của
trung miêu tả nhiều nhất nhân vật nhân vật Tràng
nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS sử dụng máy chiếu/ tivi/
giấy A0 để trình bày kết quả làm
việc của mình.
- HS nhận xét và bổ sung cho
nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- HS trình bày. GV và HS theo
dõi góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV căn cứ vào Dự kiến sản
phẩm để nhận xét, đánh giá kết
quả làm việc của HS.
Chú ý:
- Câu chuyện được bắt đầu từ
cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Tràng và
người phụ nữ sau này là vợ anh
trong một lần Tràng đẩy xe thóc
Liên đoàn lên tỉnh. Đến lần thứ
hai, khi Tràng buông câu nói đẩy
đưa bông đùa, người phụ nữ ấy đã
quyết định theo Tràng về làm vợmột quyết định liều lĩnh của hai
người. Nhưng từ buổi chiều khi
Tràng đưa vợ về ra mắt mẹ, cuộc
sống của các nhân vật có những
thay đổi quan trọng Nhà văn đã
tạo ra những chi tiết thắt nút, mở
nút, sự luân phiên của những
khoảnh khắc căng chùng khiến
truyện có tiết tấu linh hoạt, hấp
dẫn người đọc
* Đọc hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nhan 2 Đọc hiểu chi tiết văn bản
đề và tình huống truyện
2.1. Nhan đề và tình huống truyện
Bước 1: GV chuyển giao a. Nhan đề
nhiệm vụ
- Hiểu nghĩa của từ
- GV yêu cầu HS làm việc thảo + Nhặt (động từ): hành động không chủ định,
luận theo cặp đôi để thực hiện nhặt nhạnh một thứ đồ vật nào đó bị rơi vãi,
yêu cầu:
mang tính ngẫu nhiên, may rủi (trong kết hợp từ
+ Căn cứ vào nghĩa của từ em có thể được dùng như tính từ)
có suy nghĩ gì về ý nghĩa nhan + Vợ (danh từ): người bạn đời, người phụ nữ
đề Vợ nhặt.
quan trọng trong cuộc sống người đàn ông
+ Xác định tình huống truyện -> Vợ nhặt: Con người (đáng lẽ cao quý) nhưng
trong Vợ nhặt được tác giả tạo lại rẻ rúng như đồ vật, rơi vãi bên đường, dễ
ra. Lí giải về sự độc đáo và nêu dàng nhặt được.
ý nghĩa của tình huống đó.
- Ý nghĩa nhan đề
Bước 2: HS thực hiện nhiệm + Nhan đề “Vợ nhặt” thâu tóm giá trị nội dung tư
vụ
tưởng tác phẩm. Từ “nhặt” là động từ diễn tả sự
- HS thực hiện thỏa luận theo rẻ rúng, tầm thường đi với những thứ lấy được
yêu cầu và ghi ý kiến thống cũng không ra gì. Thân phận con người bị rẻ
nhất vào giây để trình bày.
rúng như cái rơm, cái rác, có thể “nhặt” ở bất kỳ
Bước 3: Báo cáo kết quả thực đâu, bất kỳ lúc nào. Người ta hỏi vợ, cưới vợ,
hiện nhiệm vụ
còn ở đây Tràng “nhặt” vợ. Đó thực chất là sự
- GV cho HS báo cáo kết quả khốn cùng của hoàn cảnh, khiến người đọc vừa
làm việc cặp đôi để cả lớp theo có thể phỏng đoán một tình huống khôi hài vừa
dõi, nhận xét và phản biện.
liên hệ thân phận bé mọn, rẻ rúng của con người.
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn
=> Nhan đề dự đoán được tình huống truyện,
Bước 4: Đánh giá kết quả nhân vật chính, và các sắc thái tâm lí khác: thể
thực hiện nhiệm vụ
hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945
- GV nhận xét đánh giá và bổ (Ất Dậu), bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc và khát
sung kết quả hoạt động của HS vọng, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ ấm,
theo mục Sản phẩm.
niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng.
GV bổ sung làm rõ đặc điểm b. Tình huống truyện
của tình huống truyện: Sự kiện - Tình huống truyện: Tràng nhặt vợ trên phố chợ
xảy ra trong truyện dẫn đến (ngoài tỉnh) nơi Tràng mưu sinh trong nạn đói
những đột biến trong câu 1945.
chuyện, làm bộc lộ những nét - Tình huống độc đáo
bản chất của đời sống và của + Lấy vợ, cưới xin, hôn nhân là những việc trọng
nhân vật làm nổi hình nổi sắc đại nhất của đời người, cần có những nghi lễ
nhân vật, đồng thời thể hiện rõ trang nghiêm, sự chuẩn bị chu đáo, tỉ mỉ, cẩn
tư tưởng nghệ thuật của nhà trọng.
văn.
+ Nhặt vợ như nhặt nhạnh của rơi vãi, rẻ rúng.
Tràng- một chàng trai xấu, ngờ nghệch, là dân
ngụ cư, gia cảnh nghèo khó bỗng nhặt vợ - chấp
nhận một người phụ nữ tứ cố vô thân, mỗi ngày
phải chống chọi với nguy cơ chết đói , theo mình
về làm vợ giữa nạn đói.
- Ý nghĩa
+ Tình huống bất ngờ (nằm ngoài mọi tính toán
từ trước của cả hai nhân vật), éo le (trong nạn
đói, chuyện dựng vợ gả chồng là chuyện xa vời
với những người dân nghèo phải chật vật xoay
xở để sống sót qua ngày), tạo thành trung tâm cốt
truyện, làm nền cho sự nảy nở những tình huống
nhỏ, phụ khác, góp phần hình thành tính cách
nhân vật và thể hiện chủ đề truyện.
+ Tình huống mang giá trị nhân đạo khi tỏa sáng
vẻ đẹp của tình người và tính người trong hoàn
cảnh bi đát. Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào họnhững thân phận nghèo khổ vẫn yêu thương, bao
dung, có tinh thần lạc quan, có khát vọng sống và
khát vọng hạnh phúc.
Đặt trong tình huống truyện, theo trình tự câu
chuyện - mỗi nhân vật đã có những thay đổi quan
trọng từ diện mạo, tâm trạng, đến cách ứng xử.
* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân 2.2. Hình tượng các nhân vật qua điểm nhìn,
vật truyện
lời kể và giọng điệu
Bước 1: GV chuyển giao a. Nhân vật Tràng
nhiệm vụ
* Trước khi nhặt vợ
- GV yêu cầu HS hoạt động - Ngoại hình: vẻ ngoài xấu xí, thô kệch.
nhóm (3 HS), phát Phiếu học (Đôi mắt gà gà nhỏ tí, quai hàm bạnh ra, mặt thô
tập số 1 để học sinh thảo luận, kệch, thân hình thì vậm vạp, to rộng, cái đầu trọc
thống nhất về nội dung/ HS có nhẵn, cái lưng to rộng lừng lững như con gấu.
thể chọn cách trình bày sơ đồ Ngoại hình của Tràng phản chiếu cả một sự tăm
tư duy và trình bày.
tối, hằn in dấu ấn của cuộc đời nghèo khổ, lam
* Nhân vật Tràng
lũ)
+ Xuất thân, lai lịch; Hành - Hoàn cảnh: nhà nghèo, than phận dân ngụ cư bị
động “nhặt vợ”.
coi thường, khinh rẻ; làm nghề kéo xe bò thuê.
+ Diễn biến tâm lí của Tràng - Tính cách: ngờ nghệch, vụng về
sau quyết định nhặt vợ (khi Ngôn ngữ khi suồng xã, lúc cộc lốc (“đấy, muốn
quyết định đưa thị về; trên ăn gì thì ăn”, “làm đếch gì có vợ”, khi lại lẩm
đường về nhà; khi về đến nhà; bẩm một mình “quái, sao nó buồn thế nhỉ?” hay
sáng hôm sau tỉnh dậy).
“Chán quá. Chẳng đâu vào đâu, tự nhiên cũng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm khóc”)
vụ
* Sau khi nhặt vợ
- GV yêu cầu HS làm việc - Khi ở chợ:
nhóm 3 người, thảo luận và + Lúc đầu: nói đùa -> thành thật: “có về với tớ
thực hiện nhiệm vụ.
thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” -> Khát
Bước 3: Báo cáo kết quả thực vọng về mái nhà hạnh phúc, về tổ ấm gia đình.
hiện nhiệm vụ
-> lo “thóc gạo này…” -> vì nghèo đói, vì sự
- HS đại diện nhóm lên trình đèo bòng lúc này biết có qua khỏi nạn đói không
bày sản phẩm.
-> băn khoăn về sự lựa chọn của một con người
- HS theo dõi, nhận xét và phản trước thử thách cuộc đời.
biện.
+ Sau đó: tặc lưỡi “chậc, kệ!”: thể hiện bên ngoài
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
là sự liều lĩnh, chấp nhận người đàn bà một cách
Bước 4: Đánh giá kết quả không tính toán như bản tính nông nổi, ít suy
thực hiện nhiệm vụ
nghĩ của Tràng -> Ẩn đằng sau đó là khao khát
- GV đánh giá, bổ sung kiến về tổ ấm gia đình, về hạnh phúc lứa đôi.
thức như mục Dự kiến sản - Trên đường về nhà:
phẩm.
+ Mặt hắn “Phởn phở khác thường”, “tủm tỉm
cười nụ một mình”, “hai mắt thì sáng lên lấp
lánh”, bật cười khi bị trêu….
-> hạnh phúc, mãn nguyện; sự xôn xao trong
lòng anh nông dân nghèo khổ, làm thuê làm
mướn lần đầu có được “niềm vui” chưa từng có.
- Khi về đến nhà:
+ Bước vào nhà Tràng vội dọn dẹp sơ qua, tự
giải thích về cảnh bừa bộn áo quần đồ đạc…
“không có người đàn bà, nhà cửa thế đấy!” ->
Lời thanh minh rất ngượng, nhưng chân chất,
mộc mạc và đáng yêu.
+ Tiếp theo Tràng thấy ngượng, đứng sững sờ
giữa nhà một lúc, cảm thấy sợ, không hiểu…
trông ngóng mẹ về, sốt ruột mong mẹ về hơn bao
giờ hết.
+ Tràng sợ đối diện với vợ, băn khoăn, lo lắng vì
sợ vợ mới đổi ý vì gia cảnh khốn khó của hắn.
Tràng còn phấp phỏng sợ vì chưa xin phép mẹ,
không biết bà cụ có đồng ý hay không… cho nên
anh gắt với mình một cách vô cớ, tự hỏi sao mẹ
về muộn “Sao hôm nay bà lão về muộn thế
không biết!”.
+ Tâm trạng Tràng xen lẫn lo lắng, băn hoăn và
buồn “Quái sao nó lại buồn thế nhỉ?”. Phải
chăng cái buồn cho số phận, hoàn cảnh trớ trêu,
cái buồn ấy lướt qua để cái hạnh phúc “tủm tỉm
cười một mình” bởi món quà bất ngờ từ hoàn
cảnh, hắn ngạc nhiên, ngờ ngợ như không phải
thế. Câu hỏi “ra hắn đã có vợ rồi đấy ư?” thể
hiện chính hắn cũng không tin đó là sự thật.
+ Khi mẹ về, Tràng trịnh trọng mời mẹ vào nhà,
trình bày ngắn gọn và mộc mạc câu chuyện lấy
vợ đặc biệt của mình và cho rằng do duyên số cả,
đây cũng là cách xin ý kiến mẹ. Khi được mẹ
chấp nhận, thông cảm thì Tràng thở phào một
cái, người nhẹ hẳn đi và bước ra sân.
- Sau đêm tân hôn (sáng hôm sau):
+ “Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở
trong giấc mơ đi ra” -> hạnh phúc ngọt ngào,
vừa mơ vừa thực
+ “thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn
lạ lùng”, “vui sướng, phấn chấn”, “hắn thấy có
bổn phận lo lắng cho vợ con sau này”; hắn muốn
góp phần tu sửa cho căn nhà…
-> Tràng tự thấy mình thay đổi, trưởng thành, ý
thức được vị trí chủ nhà, biết sống trách nhiệm
với mọi người, hắn sẽ tham gia xây dựng gia
đình trong niềm vui sướng đột ngột tràn ngập
trong lòng.
- Hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp
(“Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá
cờ đỏ bay phấp phới”) -> Nghĩ tới sự đổi thay,
niềm tin vào tương lai, mơ hồ cảm thấy phải
tham gia vào hành động chung của nhân dân
dưới sự lãnh đạo của Việt Minh để tự giải phóng.
* Tiểu kết
- Điểm nhìn:
+ Trước khi nhặt vợ: điểm nhìn bên ngoài (hình
dáng, tính cách, lời nói ngôn ngữ và hoàn cảnh
sống)
+ Sau khi nhặt vợ và buổi sáng hôm sau: điểm
nhìn bên trong kết hợp bên ngoài (Suy nghĩ, cảm
xúc tâm trạng, lời nói với cô vợ và người mẹ, suy
nghĩ và cảm xúc vào buổi sáng ngày hôm sau).
- Lời kể: Lời tái hiện ý thức và giọng điệu nhân
vật, lời độc thoại nội tâm (“Quái sao nó lại buồn
thế nhỉ?... Ồ sao nó lại buồn thế nhỉ”)
- Giọng điệu: mộc mạc, tự nhiên, gần gũi, có
tính khẩu ngữ; có sự chắt lọc kĩ lưỡng, có sức
gợi.
- Theo trình tự câu chuyện, nhân vật có sự thay
đổi: Từ ngờ nghệch, khó lấy vợ, Tràng như đổi
khác. Tràng có những cảm giác mới mẻ, trỗi dậy
tình nghĩa khi đi bên vợ, muốn sống cho nên
người để lo cho gia đình, ý thức về sự đổi đời…
=> Hạnh phúc gia đình thực sự đã đến với người
đàn ông thô kệch, kém duyên, nghèo khổ giữa
cơn đói khát năm 1945.
Thông qua đó, tác giả thể hiện tinh thần lạc
quan, niềm tin vào cuộc sống bởi cuộc sống
không có đường cùng nếu con người biết ước
mơ, biết chắt chiu cơ hội để tìm kiếm hạnh phúc.
* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân b. Nhân vật người vợ nhặt
vật (tiếp)- có thể định hướng * Trước khi làm vợ nhặt
cho HS tự chuẩn bị và trình - Thân phận: Thị là một cô gái không tên, không
bày với hai nhân vật bà cụ Tứ gia đình, quê hương, bị cái đói cướp đi tất cả, đẩy
và người vợ nhặt nếu thời ra lề đường, rách rưới, gầy xọp…
gian hữu hạn.
-> Người đàn bà không tên (phiếm định) đại diện
Bước 1: GV chuyển giao cho biết bao con người trong nạn đói có chung số
nhiệm vụ
phận nhỏ nhoi, tội nghiệp, đáng thương, những
- GV yêu cầu HS làm việc cá nạn nhân thê thảm của nạn đói.
nhân và phát biểu cảm nhận - Lời nói, cử chỉ:
của mình về nhân vật người vợ + Cong cớn, sưng sỉa, chao chát, chỏng lỏn
nhặt
(“Điêu! Người thế mà điêu!”; “Hôm ấy leo lẻo
* Nhân vật ngừoi vợ nhặt
cái mồm”)
+ Xuất thân, lai lịch, biểu hiện.
+ “cắm mặt ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng
+ Diễn biến trở thành vợ Tràng chuyện trò gì”.
(khát khao sinh tồn và tìm kiếm -> Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá,
hạnh phúc).
liều lĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bản chất dịu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm dàng, chấp nhận làm “vợ nhặt”. Tuy nhiên trong
vụ
sâu thẳm con người, cô vẫn khao khát một mái
- GV yêu cầu HS làm việc cá ấm.
nhân thực hiện nhiệm vụ.
* Sau khi làm vợ Tràng
Bước 3: Báo cáo kết quả thực - Trên đường theo Tràng về:
hiện nhiệm vụ
“Thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái
- HS lên trình bày sản phẩm, cả nón rách tàng nghiêng nghiêng che đi nửa mặt.
lớp theo dõi, nhận xét và phản Thị có vẻ rón ren, e thẹn”.
biện.
Khi nhận thấy cái nhìn tò mò của người xung
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
quanh, “thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước
Bước 4: Đánh giá kết quả ríu cả vào chân kia”
thực hiện nhiệm vụ
-> cái vẻ “cong cớn” biến mất, chỉ còn người phụ
- GV đánh giá, bổ sung kiến nữ xấu hổ, ngượng ngùng và cũng đầy nữ tính.
thức như mục Dự kiến sản - Khi về đến nhà:
phẩm.
+ Bước vào cổng: “nén một tiếng thở dài”
-> Sự thất vọng thầm kín trước gia cảnh nhà
chồng; sự chấp nhận hoàn cảnh, số phận đưa đẩy;
sự cảm thông, chia sẻ với người cùng khổ.
+ Vào trong nhà:“ngồi mớm ở mép giường”;
Gặp bà cụ Tứ: Chào “U” nhỏ nhẹ, đứng khép
nép, mặt cúi xuống, tay vân vê tà áo đã rách
bợt…
-> Thị như ý thức được vị trí chưa chắc của
mình, đang lo âu, băn khoăn, hồi hộp; xót xa, tủi
phận
-> người có lòng tự trọng.
- Sáng hôm sau:
+ Dậy sớm, quét dọn nhà cửa; ăn nói lễ phép,
đúng mực-> tham gia công việc nhà chồng một
cách tự nguyện, chăm chỉ, có khả năng chịu khổ,
biết đồng cảm, có ý thức chia sẻ, cảm thong; trở
thành một người vợ hiền dâu thảo; biết chăm lo,
vun vén cho gia đình (khác hẳn những lần Tràng
gặp trên tỉnh)
+ Kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên phá kho
thóc Nhật chia cho người đói-> thắp lên niềm tin
và hi vọng của mọi người.
* Tiểu kết:
- Điểm nhìn:
+ Trước khi theo Tràng: điểm nhìn bên ngoài
(hình dáng, tính cách, cách nói chuyện)
+ Sau khi theo Tràng và buổi sáng ngày hôm sau:
Bên ngoài (Hành động, nét mặt, biểu hiện qua
những chi tiết nhỏ trên gương mặt)
- Lời kể: Lời tái hiện ý thức và giọng điệu nhân
vật (Thị đảo mắt nhìn xung quanh, cái ngực gầy
lép nhô lên, nén một tiếng thở dài)
- Giọng điệu: mộc mạc, chân thật, có tính khẩu
ngữ; có sự chắt lọc…
- Theo trình tự câu chuyện, nhân vật có sự thay
đổi: Từ chao chát, chỏng lỏn, trơ trẽn, liều lĩnh
theo một người đàn ông chưa hề quen biết, thị
như trở thành một con người khác. Thị cư xử
đúng mực, trở thành người vợ hiền dâu thảo, gieo
niềm tin, vun đắp tổ ấm.
=> Qua nhân vật người vợ nhặt, nhà văn đã tô
đậm hiện thực nạn đói và đặc biệt là giá trị nhân
đạo của tác phẩm: dù trong hoàn cảnh nào, người
phụ nữ vẫn khát khao sự sống, khao khát một
mái ấm gia đình hạnh phúc, có niềm tin cuộc
sống.
* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nhân c. Nhân vật bà cụ Tứ
vật (tiếp)
* Trước khi Tràng có vợ
Bước 1: GV chuyển giao - Hoàn cảnh: Bà là một người mẹ nghèo khổ, góa
nhiệm vụ
bụa, già nua, ốm yếu, là dân ngụ cư, sống cùng
- GV yêu cầu HS hoạt động con trai trong ngôi nhà rúm ró.
nhóm (3 HS), phát Phiếu học - Ngoại hình: “lọng khọng”, “lập cập”; vừa đi
tập số 2 để học sinh thảo luận vừa “lẩm bẩm tính toán”, “húng hắng ho”
và tìm hiểu về nhân vật bà cụ -> Tuổi tác, vất vả, lo toan hằn in lên vóc dáng
Tứ
người mẹ nghèo khổ, ốm yếu.
+ Hình ảnh người mẹ
* Sau khi Tràng có vợ
+ Diễn biến tâm trạng của bà - Khi mới bước vào nhà:
cụ Tứ (gặp mặt, trao đổi và đãi + Khi nghe tiếng reo, nhận thấy thái độ vồn vã
cơm).
khác thường của con (vô tâm, vô tính), bà lão
Bước 2: HS thực hiện nhiệm phấp phỏng, biết có điều bất thường đang chờ
vụ
đợi.
- GV yêu cầu HS làm việc + Đến giữa sân nhà, “bà lão đứng sững lại, càng
nhóm 3 người, thảo luận và ngạc nhiên hơn”, đặt ra hàng loạt câu hỏi “Quái,
thực hiện nhiệm vụ.
sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ?... Ai
Bước 3: Báo cáo kết quả thực thế nhỉ?”
hiện nhiệm vụ
-> ngạc nhiên, sững sờ.
- HS đại diện nhóm lên trình - Khi nghe Tràng thưa chuyện
bày sản phẩm, cả lướp theo dõi, + Bà cúi đầu nín lặng, không nói và hiểu ra.
nhận xét và phản biện.
Trong lòng chất chứa biết bao suy nghĩ: “Bà lão
- GV lắng nghe, hỗ trợ, tư vấn.
hiểu rồi… vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp
Bước 4: Đánh giá kết quả đứa con mình” -> thương con, buồn tủi khi nghĩ
thực hiện nhiệm vụ
đến thân phận của con phải lấy vợ trong hoàn
- GV đánh giá, bổ sung kiến cảnh éo le này.
thức như mục Dự kiến sản + “Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng… đói
phẩm.
khát này không” -> Lo lắng vì không biết vợ
chồng nó có sống qua nổi cái đói này không.
+ “Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này,
người ta mới lấy đến con mình. Mà con mình
mới có vợ được…”. -> Thương cho người đàn bà
khốn khổ cùng đường mới lấy đến con trai mình
mà không tính đến nghi lễ cưới hỏi -> Người mẹ
thấu cảm
+ “Thôi thì bổn phận bà là mẹ… chứ biết thế
nào mà lo cho hết được”. Tủi vì chưa hoàn thành
bổn phận người mẹ lo vợ cho con trai. Mừng cho
con trai mình có được vợ nhưng không giấu được
sự lo lắng khi nghĩ đến tương lai của con.
- Khi trò chuyện với các con:
+ “ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với
nhau, u cũng mừng lòng” -> Nén vào lòng tất cả
những lo lắng xót xa, bà giang tay đón người đàn
bà xa lạ làm con dâu mình với tất cả sự cảm
thông, bao dung
-> người mẹ...
 








Các ý kiến mới nhất