Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGỮ VĂN 10- KNTT- BÀI 8. SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:26' 20-10-2026
Dung lượng: 724.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT – SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN
NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết và phân tích được một văn bản thông tin có sử dụng kết hợp phương tiện
ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ.
- Biết vận dụng những ưu thế của phương tiện phi ngôn ngữ để tạo lập được một văn
bản thông tin vừa đúng đặc trưng thể loại, vừa sinh động, hấp dẫn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực phân tích, đánh giá được vai trò của các yếu tố phi ngôn ngữ được sử dụng
trong văn bản thông tin.
- Năng lực đọc - hiểu phương tiện phi ngôn ngữ.
c. Năng lực số
- 1.3.NC1a: Biết cách sử dụng các phần mềm để trực quan hóa dữ liệu (số liệu dịch
bệnh, thống kê khoa học).
- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI để phân tích sự tương quan giữa hình ảnh và văn bản,
gợi ý cách bố trí trình bày (layout) tối ưu.
- 3.1.NC1a: Tạo lập nội dung số đa phương tiện kết hợp hài hòa giữa chữ viết và các
yếu tố phi ngôn ngữ.
d. Năng lực AI
- 10.C3.2: HS đặt prompt để AI phân tích sự phù hợp giữa mục đích thông tin và loại
phương tiện phi ngôn ngữ (bảng, biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh) từ ngữ liệu được cung cấp.
- 10.A1.2: HS kiểm chứng gợi ý AI bằng tiêu chí của bài học: tính chính xác, rõ ràng,
khả năng làm nổi bật quan hệ dữ liệu và sự phù hợp với văn bản.
1

- 10.C2.MR2: HS dùng AI hỗ trợ đề xuất một phương án bố cục phương tiện phi ngôn
ngữ từ dữ liệu HS đã xử lí, sau đó tự lựa chọn/chỉnh sửa.
- 10.A1.1: HS tự phân tích hoặc thiết kế trước, sau đó nhận phản hồi AI và tự sửa;
không để AI quyết định loại biểu đồ/sơ đồ thay người học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng cho HS ý thức học tập, yêu thích vẻ đẹp của ngôn ngữ tiếng Việt đồng
thời chú trọng các phương tiện phi ngôn ngữ để phục vụ cho hoạt động giao tiếp một
cách hiệu quả.
- Biết học hỏi, chia sẻ và không ngừng cố gắng để hoàn thiện bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT, vở ghi.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo
yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận
kiến thức, tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới.
b. Nội dung
GV chiếu một văn bản thông tin trên báo chí có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
2

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu một văn bản thông tin trên báo chí có sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát văn bản thông tin vừa trình chiếu trên, em hãy cho biết văn bản trên cung
cấp thông tin gì?
+ Để chuyển tải được những thông tin trên, người viết đã sử dụng những phương tiện
nào?
+ Việc sử dụng kết hợp các phương tiện trên giúp ích gì cho quá trình đọc và tiếp
nhận thông tin từ văn bản?

3

4

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập.
5

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
Dự kiến sản phẩm HS:
- Văn bản trên cung cấp thông tin ở Việt Nam đang đối mặt với tình trạng dân số
già.
- Người viết đã sử dụng phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ (các
số liệu được minh họa kèm biểu đồ một cách cụ thể, chi tiết)
- Việc sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ giúp
cho người độc dễ dàng nắm bắt thông tin, tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những HS có câu trả lời chính xác.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc, tiếp nhận và tạo lập một văn bản thông tin là
một nhu cầu tất yếu của xã hội hiện đại. Bên cạnh việc sử dụng thành thạo phương
tiện chủ yếu là ngôn ngữ, văn bản thông tin còn sử dụng các loại phương tiện khác để
cung cấp thông tin cụ thể, chính xác đồng thời làm tăng tính hấp dẫn và trực quan của
thông tin - đó là phương tiện phi ngôn ngữ. Vậy thế nào là phương tiện phi ngôn ngữ
và cách thức sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin thế nào cho
hiệu quả, hôm nay chúng ta sẽ đến với tiết học về phần thực hành tiếng Việt: Sử dụng
phương tiện phi ngôn ngữ.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức bài mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về phương tiện phi ngôn ngữ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Lí thuyết

6.1.NC1b: HS sử

học tập

dụng

1. Sử dụng phương tiện ngôn ngữ

được

các

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức - Mỗi loại phương tiện phi ngôn ngữ công cụ AI để sáng
đã học, nhớ lại và trả lời: Phương có chức năng biểu đạt nghĩa khác tạo và đưa phương
6

tiện phi ngôn ngữ được dùng trong nhau.
văn bản có tác dụng gì?

tiện phi ngôn ngữ

+ Các số liệu thường được sừ dụng đề vào cho phù hợp.

+ GV gợi ý HS sử dụng laptop thực cung cấp những thông tin cụ thể, chinh 3.1.NC1a: HS tạo
hiện bố cục lại (Re-layout) văn bản xác.

lập nội dung số đa

bằng cách chèn thêm các ký hiệu + Các đường nối giũa các hình vẽ phương

tiện

kết

(icons) và sơ đồ quy trình mà AI đã thường được dùng để biểu đạt mối hợp hài hòa giữa
gợi ý.

quan hệ giữa các thông tin.

chữ viết và các yếu

- GV yêu cầu HS tự xác định mục + Các biểu đồ, sơ đồ giúp trình bày tố phi ngôn ngữ.
đích truyền đạt và loại dữ liệu trước thông tin một cách hệ thống.

NL AI – 10.C3.2:

khi dùng AI; AI chỉ dùng để so sánh + Các hình ảnh làm tăng tính hấp dẫn HS đặt prompt để
các phương án thể hiện.

và trực quan cùa thông tin,..

AI phân tích sự

- GV hướng dẫn HS nhập: “Tôi cung - Tùy theo mục đích sử dụng mà người phù hợp giữa mục
cấp mục đích và một bộ dữ liệu/ý viết lựa chọn loại phương tiện phi đích thông tin và
chính. Hãy so sánh tối đa 3 phương ngôn ngữ phù hợp.
tiện

phi

ngôn

ngữ

phù

loại phương tiện

hợp 2. Lưu ý khi đọc hiểu các phương phi

(bảng/biểu đồ/sơ đồ/hình ảnh) theo 3 tiện phi ngôn ngữ:

ngôn

ngữ

(bảng, biểu đồ, sơ

tiêu chí: làm rõ quan hệ dữ liệu, dễ + Chú ý tên, nguồn gốc các các hình đồ, hình ảnh) từ
đọc, phù hợp ngữ cảnh. Không chọn ảnh, sơ đồ…
đáp án cuối cùng thay tôi.”

ngữ liệu được cung

+ Quan sát và giải mã ý nghĩa của các cấp.

- HS lưu prompt và đầu ra AI để đối phương tiện phi ngôn ngữ,
chiếu; không sao chép trực tiếp, + Tìm ra mối liên hệ giữa các phương
không sử dụng dữ kiện/nhận định tiện để phân tích cấu trúc logic của
chưa được kiểm chứng.

thông tin,

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ Đối chiếu tổng hợp với phần thông

học tập

tin được trình bày bằng ngôn từ với

- HS nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả thông tin được trình bày bằng phương
lời.

tiện phi ngôn ngữ để hệ thống hóa tri

- HS đối chiếu gợi ý AI với đặc điểm

thức.

từng phương tiện và dữ liệu thực tế;

Minh chứng NL AI: lựa chọn ban đầu

bác bỏ phương án làm sai tỉ lệ, che

của HS + bảng so sánh AI + bảng tiêu

khuất quan hệ hoặc không phù hợp

chí kiểm chứng + phương án cuối và lí
7

kiểu thông tin.

do.

(NL AI – 10.C3.2)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức  Ghi lên bảng.
- GV leu ý HS một số điều khi đọc
hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
- Minh chứng NL AI: lựa chọn ban đầu + câu hỏi AI + lí giải cuối của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi ở bài tập 1, SGK;
- GV chia lớp thành 6 nhóm (Mỗi nhóm 7 HS)
+ Nhóm 1, 3 trả lời câu hỏi 1a
+ Nhóm 2 trả lời câu hỏi 1b
+ Nhóm 3 trả lời câu hỏi 1c
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập

8

- HS dùng AI sau khi tự làm bài tập để kiểm tra một lựa chọn còn phân vân, không
dùng AI giải toàn bộ.
- Câu lệnh gợi ý: “Đây là phương án tôi tự làm cho bài Sử dụng phương tiện phi
ngôn ngữ. Không cho đáp án ngay. Hãy nêu tối đa 3 điểm tôi cần tự kiểm tra theo
quy tắc tiếng Việt và ngữ cảnh; mỗi điểm đặt một câu hỏi gợi ý.”
- Prompt luyện tập: “Không cho đáp án. Hãy đặt 2 câu hỏi giúp tôi tự quyết định
giữa hai phương tiện phi ngôn ngữ tôi đang cân nhắc.”
- HS trả lời theo mục đích, loại dữ liệu và người đọc rồi tự chọn.
(NL AI – 10.A1.1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời:
a, Những thông tin được cung cấp trong hình ảnh của văn bản Phục hồi tầng ozone:
- Các con số thể hiện các mốc thời gian từ năm 1979 đến 2019 (40 năm);
- Hình ảnh mô phỏng lỗ thủng tầng ozone ở Nam Cực;
- Thang đơn vị biểu thị độ dày của tầng ozone trong khí quyển.
b, Các thông tin được trình bày một cách rõ ràng, trực quan, sinh động (Có số liệu cụ
thể, có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt, có nguồn trích dẫn rõ ràng
c, Tác dụng của các hình ảnh giúp cho người đọc thấy được:
- Sự thay đổi của lỗ thủng tầng ozone trong đó có thể nhận thấy xu hướng tăng dần
diện tích lỗ thủng tầng ozone và sự giảm dần độ dày của lớp ozone trong khí quyển
qua các năm và dấu hiệu lạc quan ở năm 2019 khi lỗ thủng tầng ozone cơ bản đã được
phục hồi độ dày của năm 1979 nhờ những nỗ lực hợp tác toàn cầu
 Đây là những dữ liệu cho thấy tầng ozone đang bị đe dọa nghiêm trọng, song con
người vẫn có thể chung tay để cải thiện tình trạng này.
- GV kết luận: Nhờ việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ, các thông tin được biểu
đạt cô đọng, trực quan, hệ thống, giúp người đọc nắm bắt thông tin một cách hiệu
quả.
9

Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập số 2.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và viết câu trả lời lên bảng phụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc, trao đổi và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm hoàn thành và báo cáo kết quả. Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời:
a, Sơ đồ hướng dẫn du lịch sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như hình ảnh,
đường nét, màu sắc.
b, Những phương tiện đó được trình bày đẹp mắt, logic, khoa học, trong đó, các hình
ảnh như cây, hoa, hồ nước biểu thị các điểm tham quan.
- Các nét liền màu đỏ biểu thị đường ô tô, nét đứt màu đỏ biểu thị đường đi bộ, các
mũi tên biểu thị hướng đi;
- Các con số biểu thị thứ tự di chuyển, lộ trình di chuyển tới các điểm tham quan.
--> Các phương tiện này được sắp xếp, mô phỏng theo cách sắp đặt, bài trí của không
gian thực.
c, Những phương tiện phi ngôn ngữ và phương tiện ngôn ngữ trong sơ đồ được kết
hợp một cách hài hòa, trực quan nhằm hỗ trợ tìm kiếm thông tin một cách nhanh
chóng, hiệu quả đến du khách khi tiến hành đến điểm tham quan.
d, Các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong sơ đồ có tác dụng giúp cho
người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin, hình dung một cách cụ thể vị trí các không gian,
lộ trình di chuyển.
Nhiệm vụ 3: Câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

10

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz,
ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về
những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Câu 1: Trong văn bản thông tin, phương tiện phi ngôn ngữ bao gồm những yếu tố nào
sau đây?
A. Hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, bản đồ, các ký hiệu và màu sắc.
B. Hệ thống các vần, nhịp và các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh.
C. Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp của các nhân vật.
D. Các từ ngữ chuyên môn, thuật ngữ khoa học và các kiểu câu phức.
Câu 2: Tác dụng chính của việc sử dụng biểu đồ cột trong một bản tin về y tế là gì?
A. Thể hiện quan điểm cá nhân và cảm xúc của người viết bản tin.
B. Để làm cho bản tin trông đẹp mắt và đầy đủ màu sắc hơn.
C. Thay thế hoàn toàn phần chữ viết để người đọc không cần phải đọc văn bản.
D. Giúp người đọc dễ dàng so sánh các số liệu và nhận ra xu hướng biến động của dữ
liệu.
Câu 3: Khi một bài báo về du lịch sử dụng bản đồ và các chỉ dẫn ký hiệu, phương tiện
này hỗ trợ người đọc như thế nào?
A. Dùng để phân biệt thể loại phóng sự với thể loại truyện ngắn.
B. Cung cấp các thông tin về lịch sử hình thành của vùng đất đó.
C. Giúp người đọc xác định vị trí địa lý và lộ trình di chuyển một cách chính xác.
D. Mô tả chi tiết cảm xúc của du khách khi đến tham quan.
Câu 4: Sơ đồ quy trình (Flowchart) thường được sử dụng trong văn bản thông tin
nhằm mục đích gì?
A. Để tóm tắt nội dung chính của các tác phẩm văn học lớn.
B. Tạo ra các hình vẽ trừu tượng để kích thích sự sáng tạo của người đọc.
C. Để liệt kê tất cả các tên gọi của các đối tượng được nhắc đến.
D. Trình bày các bước thực hiện hoặc diễn tiến của một hiện tượng theo thứ tự logic.
Câu 5: Mối quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ trong
văn bản thông tin là gì?
11

A. Phương tiện phi ngôn ngữ luôn quan trọng hơn và có thể bỏ qua phần ngôn ngữ.
B. Phương tiện ngôn ngữ dùng để giải trí, còn phương tiện phi ngôn ngữ dùng để học
tập.
C. Chúng tồn tại độc lập và không có sự liên quan nào về nội dung.
D. Chúng bổ sung, hỗ trợ và làm rõ nghĩa cho nhau để truyền tải thông tin hiệu quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.A

2.D

3.C

4.D

5.D

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập: GV chiếu một văn bản thông tin trên báo chí có sử dụng
phương tiện phi ngôn ngữ
 - GV tổ chức lớp theo nhóm nhỏ (2 HS cùng bàn), đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
+ Quan sát văn bản thông tin vừa trình chiếu trên, em hãy cho biết văn bản trên đã sử
dụng các phương tiện phi ngôn ngữ nào?
+ Nêu tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ nhằm biểu
đạt thông tin?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
12

- HS nghe yêu cầu và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS giơ tay nhanh nhất để trả lời và có tính điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày baì tập trước lớp.
- GV gợi ý:
+ Văn bản trên sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như: số liệu, dùng biểu đồ,
dùng hình ảnh..
+ Tác dụng, hiệu quả: Thông tin chính xác, khách quan, sinh động về diễn tiến tình
hình dịch bệnh…
Tăng cường các biện pháp phòng bệnh do nhiễm vi rút Adeno
(BGĐT) - Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang vừa có Công văn hỏa tốc gửi các
ngành, địa phương về việc tăng cường các biện pháp phòng bệnh do nhiễm vi
rút Adeno nhằm bảo vệ sức khỏe tốt nhất cho người dân trên địa bàn tỉnh. Đặc
biệt các đối tượng có nguy cơ cao nhiễm vi rút này do sức đề kháng kém như:
Trẻ em, phụ nữ có thai, người lớn tuổi và người bị bệnh mạn tính.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Sở Y tế tăng cường giám sát, theo dõi số ca mắc vi rút
Adeno trên địa bàn. Hướng dẫn triển khai áp dụng các biện pháp dự phòng nhiễm vi
rút Adeno. 
Kiểm soát chặt chẽ sự lây lan của vi rút Adeno, phát hiện sớm các ca bệnh. Bảo đảm
người bệnh được khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời tại các tuyến, hạn chế tối đa
các biến chứng nặng và tử vong do nhiễm vi rút Adeno. Chỉ đạo các cơ sở khám
chữa bệnh bảo đảm đầy đủ thuốc, trang thiết bị, vật tư y tế cho công tác khám chữa
bệnh, người dân tiếp cận dịch vụ y tế nhanh nhất, sớm nhất, ngay tại cơ sở.
Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường tuyên truyền giáo dục sức khỏe, vệ sinh cá
nhân, vệ sinh môi trường phòng bệnh trong nhà trường. Bảo đảm đủ nước sạch cho
sinh hoạt tại trường học, rửa tay bằng xà phòng, không dùng chung khăn mặt. Cung
cấp cho học sinh, phụ huynh học sinh những thông tin cần thiết về bệnh do vi rút
Adeno, để phòng tránh lây nhiễm. Thực hiện đeo khẩu trang tại nơi công cộng,
tránh tiếp xúc với trẻ em bị ốm, mắc bệnh. Bảo tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch vắc
xin phòng Covid-19 và các loại vắc xin phòng bệnh theo chương trình tiêm chủng
13

mở rộng Quốc gia.

Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền
về khả năng lây lan, những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều
trị kịp thời; các di chứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh nhiễm vi rút
Adeno.
 
Theo thông tin từ Bệnh viện Nhi Trung ương, tính đến ngày 12/9/2022, tổng số ca
nhiễm vi rút Adeno được ghi nhận tại bệnh viện là 412 ca, nhiều hơn tổng số ca
bệnh cả năm 2021 và tăng hơn 44,1% so với cùng kỳ, trong đó đã có 6 trường hợp
bệnh nhân tử vong có nhiễm vi rút này. Tính từ ngày 5-11/9/2022, Bệnh viện Nhi
Trung ương đã ghi nhận 151 trường hợp dương tính với vi rút Adeno, tăng gần 2,2
lần so với tuần trước đó.
 
UBND huyện, thành phố tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện tiêm vét vắc xin phòng
Covid-19 cho các đối tượng trên địa bàn, nhất là nhóm trẻ em từ 5-<18 tuổi. Bảo
đảm triển khai hiệu quả công tác tiêm chủng vắc xin phòng bệnh theo chương trình
tiêm chủng mở rộng Quốc gia.
Chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh do vi rút Adeno trong các
trường học và cộng đồng. Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh nói
chung và phòng bệnh do vi rút Adeno nói riêng.
Thực hiện nghiêm Công văn số 4410 ngày 9/9/2022 của UBND tỉnh về việc hướng
dẫn sử dụng khẩu trang phòng, chống dịch Covid-19 tại nơi công cộng. Duy trì hoạt
14

động hiệu quả hệ thống giám sát tại cơ sở, hướng dẫn triển khai các biện pháp
phòng bệnh, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ, hướng dẫn người bệnh đến cơ
sở y tế để được khám, điều trị sớm nhất, tránh các biến chứng nặng, hạn chế lây lan,
bùng phát dịch.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh lồng ghép tuyên truyền về bệnh do vi rút Adeno
tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị được
biết để áp dụng các biện pháp phòng bệnh hiệu quả. 
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung chính đã được học trong bài ngày hôm nay.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.
- Đọc và chuẩn bị trước cho bài học mới – Viết: Viết văn bản nội quy hoặc văn bản
hướng dẫn nơi công cộng.

15
 
Gửi ý kiến