NGỮ VĂN 10- KNTT- BÀI 6. BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:25' 20-10-2026
Dung lượng: 671.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:25' 20-10-2026
Dung lượng: 671.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TIẾT ….: VĂN BẢN 2: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
-
HS vận dụng được những hiểu biết chung về tác gia Nguyễn Trãi và các
kiến thức đã học giới thiệu trong phần Tri thức nghữ văn để hiểu Bình ngô
đại cáo tác phẩm quan trọng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông.
-
HS nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hóa được thể hiện trong
một văn bản văn học cụ thể qua thực hành phân tích Bình Ngô đại cáo
-
HS nhận biết và phân tích được bố cục mạch nghị luận các lí lẽ và bằng
chứng trong một văn bản nghị luận cổ qua tìm hiểu Bình Ngô đại cáo với tư
cách là một tac phẩm cáo điển hình
-
HS biết cách phân tích bình luận về vai trò của yếu tố biểu cảm trong các tác
phẩm nghị luận cổ qua việc chỉ ra được những biểu hiện cụ thể của yếu tố
này ở Bình Ngô đại cáo
-
HS biết kính trọng biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng
góp lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc như Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
-
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
-
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
-
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bình Ngô
đại cáo
-
Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
-
Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
1
-
1.1.NC1a: Biết tìm kiếm, khai thác các nguồn tư liệu số về bối cảnh lịch sử
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
-
6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích cấu trúc lập luận và hệ
thống từ ngữ biểu cảm trong văn bản cổ.
-
2.1.NC1b: Sử dụng các nền tảng số để thảo luận, phản hồi và chia sẻ kết quả
học tập nhóm.
d. Năng lực AI
- 10.C3.2: HS thực hành đặt prompt phù hợp với mục tiêu học tập để AI hỗ trợ hệ
thống hóa hoặc gợi mở thông tin liên quan đến Bình Ngô đại cáo; quy định rõ
nguồn, số lượng ý và dạng đầu ra.
- 10.A1.2: HS kiểm chứng gợi ý AI bằng SGK/văn bản hoặc tiêu chí của nhiệm vụ
Bình Ngô đại cáo; giải thích vì sao người học phải kiểm soát AI và tự quyết định
nhận xét, dẫn chứng, kết luận.
- 10.C2.MR2: HS sử dụng một ứng dụng AI trong học tập để hỗ trợ tạo hoặc biên
tập sản phẩm của bài Bình Ngô đại cáo từ nội dung do cá nhân/nhóm tự xây dựng;
không để AI làm thay nhiệm vụ cốt lõi.
- 10.A1.1: HS thực hành quy trình tự làm trước – nhận phản hồi AI – kiểm chứng –
tự chỉnh sửa; xác định rõ phần việc của người học và phần AI chỉ hỗ trợ khi hoàn
thiện sản phẩm của bài Bình Ngô đại cáo.
3. Phẩm chất:
-
Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-
KHBD;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
-
Máy tính, máy chiếu.
2
-
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT/Copilot; Canva AI hoặc công cụ tương
đương khi cần tạo sản phẩm học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
-
SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bình Ngô đại cáo.
b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và
chíên thắng quân Minh xong đó đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã được học lịch sử và tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn hãy cho cả lớp lắng nghe những hiểu biết của mình về cuộc khởi nghĩa.
- GV mở đọan video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
https://www.youtube.com/watch?v=MyzHSCNf3ic
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
- GV dẫn dắt vào bài: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với chiến thắng vĩ đại đã mở ra
một trang sử mới cho dân tộc. Và để công bố chiến thắng vang dội ấy Lê Lợi đã
giao cho Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo như một cách để công chiếu toàn
3
thiên hạ về nền độc lập dân tộc. Đến nay trải qua bao nhiêu thế kỉ Bình Ngô đại
cáo vẫn được xem là một áng thiên cổ hùng văn. Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc
bén và dẫn chứng cụ thể Nguyễn Trãi đã vạch trần tội ác dã man của quân Minh
đồng thời thể hiện tinh thần nhân đạo của dân tộc Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về
áng Cáo mẫu mực này qua văn bản Bình Ngô đại cáo – bài 2 tiết 1 nhé.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm Cáo và đọc văn bản
Bình Ngô đại cáo.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại Cáo và văn bản Bình Ngô đại cáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Bình Ngô đại cáo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: tìm hiểu về khái niệm và I. Tìm hiểu chung
1.1.NC1a: HS biết
đặc điểm Cáo
tìm kiếm, khai thác
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
1. Cáo
a. Khái niệm
các nguồn tư liệu
Cáo là một thể loại văn bản có số về bối cảnh lịch
- GV hướng dẫn HS truy cập vào các nguồn gốc từ Trung Quốc. Là sử cuộc khởi nghĩa
trang web bảo tàng lịch sử hoặc thư viện thể loại văn bản hành chính Lam Sơn.
số để tra cứu về hoàn cảnh ra đời đặc nhà nước quân chủ thường 6.1.NC1a: HS biết
biệt của bài cáo sau khi chiến thắng quân được dùng cho các phát ngôn sử dụng công cụ
Minh.
chính thức hệ trọng của Vua AI để phân tích cấu
- GV mời đại diện các nhóm HS trình chúa hoặc thủ lĩnh nhằm tổng trúc lập luận và hệ
bày về:
kết một công việc, trình bày thống từ ngữ biểu
+ Hãy trình bày khái niệm về thể loại
chủ trương xã hội chính trị cảm trong văn bản
Cáo
4
+ Cáo có đặc điểm gì?
+ Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
cho dân chúng biết.
cổ.
b. Đặc điểm
NL AI – 10.C3.2:
+ Cáo thường được viết bằng HS thực hành đặt
- GV hướng dẫn HS chỉ sử dụng AI sau thể loại văn xuôi, nhưng prompt theo mục
khi đã đọc/tự chuẩn bị nội dung ban đầu thường được viết bằng biền tiêu cụ thể, có giới
cho nhiệm vụ 1: tìm hiểu về khái niệm văn, thường có câu dài ngắn hạn nguồn và dạng
và đặc điểm cáo.
không bò gó. Mỗi cặp có hai đầu ra; kiểm chứng
- GV hướng dẫn HS gửi câu lệnh vế đối nhau.
trước khi sử dụng.
(prompt) vào ChatGPT/Copilot: “Chỉ + Cáo là thể loại văn có tính
dựa trên phần SGK/tư liệu tôi cung cấp hùng biện, do đó lời lẽ rất
về Bình Ngô đại cáo, hãy hệ thống hóa đanh thép, lí luận sắc bén kết
tối đa 5 ý cốt lõi phục vụ nhiệm vụ 'tìm cấu chặt chẽ và mạch lạc.
hiểu về khái niệm và đặc điểm Cáo'.
c. Ý nghĩa nhan đề
Mỗi ý ghi kèm căn cứ cần đối chiếu; Đại cáo: Tên thể loại – bài
không bổ sung dữ kiện ngoài nguồn; nếu
cáo lớn
chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ căn Bình: dẹp yên, bình định,
cứ'.”
ổn định
- HS lưu câu lệnh và đầu ra AI để đối Ngô: chỉ giặc Minh -> Sự
chiếu, không sao chép trực tiếp vào sản
khinh bỉ và lòng căm thù
phẩm.
đối với giặc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học => Tuyên bố về sự nghiệp dẹp
tập
yên giặc Ngô bình định bờ cõi
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
cho thiên hạ biết
- HS đối chiếu từng gợi ý AI với văn
2. Đọc văn bản
bản/SGK; lập bảng “Gợi ý AI – Căn cứ - Năm
1427
cuộc
kháng
kiểm chứng – Chấp nhận/Bác bỏ – Kết chiến chống giặc Minh giành
luận của HS”.
thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa
- HS giải thích vì sao AI chỉ hỗ trợ hệ lệnh Lê Lợi viết Bình ngô đại
thống hóa/gợi mở; việc chọn dẫn chứng cáo. Tác phẩm được ban bố
và cách lí giải cuối cùng do người học vào tháng Chạp năm Đinh Mùi
5
quyết định.
đầu năm 1428.
(NL AI – 10.C3.2)
- Bố cục gồm 4 phần:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Phần 1: Từ đầu đến chứng
thảo luận
cớ còn ghi: Nêu luận đề chính
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ nghĩa
sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, + Phần 2: Tiếp đến ai bảo
góp ý, bổ sung.
thần dân chịu được:Tố cáo,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lên án tội ác của giặc Minh
nhiệm vụ học tập
+ Phần 3: Tiếp đến Cũng là
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
chưa thấy xưa nay: Diễn biến
của cuộc chiến kể từ luc mở
đầu đến thắng lợi hoàn toàn.
Nêu cao sức mạnh của tư
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
tưởng nhân nghĩa và sức mạnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học của yêu nước tinh thần sức
tập
mạnh của cuộc khởi nghĩa
- GV yêu cầu HS dựa vào các phần đã Lam Sơn
đọc trước ở nhà hãy trả lời các câu hỏi + Phần 4: Còn lại: Tuyên bố
sau:
chiến thắng, khẳng định sự
nghiệp chính nghĩa.
Minh chứng NL AI: câu lệnh
có ràng buộc + đầu ra AI +
bảng/ghi chú kiểm chứng +
phiên bản/kết luận đã được HS
tự hiệu chỉnh.
+ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
+ Bố cục bài cáo gồm mấy phần? nêu
nội dung từng phần?
6
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị
trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Bình Ngô đại cáo
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi
liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Luận điểm chính II. Tìm hiểu chi tiết
3.1.NC1a: HS sử
nghĩa của Nguyễn Trãi
dụng được công
1. Tìm hiểu luận điểm chính nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao a. Tư tưởng nhân nghĩa
cụ số để tìm hiểu
nhiệm vụ học tập
về mạch lập luận
- Tư tưởng nhân nghĩa thể hiện qua việc:
- GV yêu cầu HS sử dụng sơ đồ + Yên dân: Lo cho dân cuộc sống ấm no của bài cáo.
tư duy số (XMind/Canva) trên hạnh phúc
NL AI – 10.A1.2:
máy tính bảng để hệ thống hóa + Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
HS kiểm chứng
mạch lập luận: Luận đề nhân
Lập luận vô cùng chặt chẽ và gợi ý AI bằng căn
nghĩa -> Bản cáo trạng tội ác -> thuyết phục. Khẳng định lập trường cứ học tập và giữ
Quá trình khởi nghĩa -> Tuyên chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quyền quyết định
7
bố độc lập.
quân Minh – Đây là cuộc chiến đấu vì nhận
xét,
dẫn
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến nghĩa, vì dân. Ngay từ đầu bài cáo chứng, kết luận.
thức đã học và xác định luận Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống NL
AI
–
điểm chính nghĩa của tác giả.
của con người
10.C2.MR2: HS
- GV đặt câu hỏi:
b. Chân lý độc lập
sử dụng một ứng
+ Luận điểm chính nghĩa của
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn của dụng
Nguyễn Trãi được thể hiện thế
lịch sử: mang tính hiển nhiên và vốn có tạo/biên tập sản
nào trong tác phẩm?
từ lâu đời. Thể hiện qua các từ ngữ “từ phẩm học tập từ
+ Cách thể hiện luận điểm đó
trước”, “đã lâu”, “chia”, “vốn xưng”, nội
có gì đặc biệt?
“cũng khá”…
nhóm
AI
để
dung
do
tự
xây
AI
–
- GV cho HS đại diện các - Các yếu tố căn bản xác định độc lập dựng.
nhóm lên báo cáo kết quả
chủ quyền dân tộc, cương vực lãnh thổ, NL
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
phong tục văn hiến, lịch sử, truyền thống, 10.B2.MR1: HS
- GV giao nhiệm vụ AI gắn trực anh hùng hào kiệt….
ghi chú việc sử
tiếp với nhiệm vụ 1: luận điểm - Cách thể hiện luận điểm:
dụng AI và kiểm
chính nghĩa của nguyễn trãi; yêu + Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có
tra
tính
minh
cầu AI chỉ gợi ý, không thay thế + Sử dụng các biện pháp so sánh, sóng bạch, chính xác
việc đọc, lập luận hoặc quyết đôi Triệu, Đinh, Lý, Trần sóng đôi với của
định của HS.
Hán, Đường, Tống, Nguyên.
- Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên + Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
sản
phẩm
trước khi công
bố.
văn bản/SGK tôi cung cấp, hãy Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện
gợi ý tối đa 3 nhận xét phục vụ lòng yêu nước và lòng tư hào dân tộc.
nhiệm vụ 'Luận điểm chính
nghĩa của Nguyễn Trãi' trong
bài Bình Ngô đại cáo; với mỗi
nhận xét, hãy nêu chi tiết/vị trí
cần người học tự kiểm chứng.
Không kết luận thay người học.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
8
- Hs làm việc theo cặp đôi
hoặc đọc lại văn bản theo yêu
cầu suy nghĩ để hoàn thành
nhiệm vụ
- HS đối chiếu từng gợi ý AI với
văn bản/SGK; lập bảng “Gợi ý
AI – Căn cứ kiểm chứng – Chấp
nhận/Bác bỏ – Kết luận của 2. Tố cáo tội ác tày trời của giặc Minh
HS”.
a. Nội dung tố cáo:
- HS giải thích vì sao AI chỉ hỗ - Vạch trần âm mưu của giặc Minh.
trợ hệ thống hóa/gợi mở; việc Chúng mượn danh nghĩa Phù Trần diệt
chọn dẫn chứng và cách lí giải hồ để cướp nước ta
cuối cùng do người học quyết
“Nhân họ Hồ chính sự phiên hà
định.
Để trong nước lòng dân oán hận
(NL AI – 10.A1.2)
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa”
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Chúng đã xâm phạm lập trường dân
động và thảo luận
tộc của chúng ta lấy danh nghĩa giúp
- GV mời 2-3 HS trình bày nước ta nhưng thực chất là cướp nước.
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận - Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa của
xét, bổ sung
giặc Minh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Chúng hủy hoại cuộc sống con người
hiện nhiệm vụ học tập
bằng hành động diệt chủng tàn sát người
- GV nhận xét đánh giá chốt dân vô tội “Nướng dân đen”, “vùi con
kiến thức
đỏ”...
GV bổ sung:
+ Chúng tiến hành thuế khóa bóc lột
+ Nguyễn Trãi đã đưa ra những nặng nề: “Nặng thuế khóa”,...
lý lẽ rất xác đáng và đây tính + Chúng vơ vét cạn kiệt tài nguyên
thuyết phục. Đối với chủ quyền khoáng sản của dân ta:
lãnh thổ cũng như chiều dài lịch “ Người bị bắt ép xuống biển dòng lưng
sử của dân tộc Việt Nam. Dân mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng
9
tộc ta trải qua bao nhiêu thế kỉ luồng
là một dân tộc độc lập có chủ .............
quyền, có nền văn hiến, có Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi
gianh giới rõ ràng.
cạm đặt”.
+ Giặc có lịch sử ta cũng có bao +Phá hoại môi trường sống:
nhiêu triều đại thì ta cũng có “Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ”
bấy nhiêu. Ở đây tác gia dùng + Đày đọa, phu dịch, phá hoại nghề
biện pháp sóng đôi để kể thể truyền thống
hiện sự ngang hàng giữa ta và “Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào
địch.
phục dịch cho vừa”
+ Tác giả liệt kê gợi lại những b. Nghệ thuật viết cáo:
chiến thắng của dân tộc qua các - Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của
giai đoạn lịch sử. Những sự kiện kẻ thù
này đã được sử sách ghi lại...
“ Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Lập luận chặt chẽ, lí luận rõ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tại vạ”
ràng dẫn chứng cụ thể là tiền
Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc
đề để triển khai các ý về sau.
Minh
Nhiệm vụ 2: Tội ác tày trời
của kẻ thù
-
Nghệ thuật đối lập
Tình cảnh người dân vô tội và kẻ thù ác
Bước 1: GV chuyển giao “Thằng há miệng, đứa nhe răng máu mỡ
nhiệm vụ học tập
bây no nê chưa chán”
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Diễn tả sự điên cuồng khát màu của
và trả lời câu hỏi:
+ Tác giả dùng từ ngữ hình ảnh
giặc Minh.
-
Nghệ thuật phóng đại:
nào để vạch trần tội ác của giặc + Trúc Nam sơn không ghi hết tội, nước
Minh?
Đông Hải không rửa sạch mùi…Lấy cái
+ Những tội ác đó được thể hiện vô hạn (trúc Nam Sơn) để nói cái vô hạn
như thế nào?
(tội ác của giặc), dùng cái vô cùng ( nước
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Đông Hải) để nói cái vô cùng ( sự dơ bẩn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
10
vụ học tập
của kẻ thù)
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi + Câu hỏi tu từ : Lẽ nào….? -> Noori bật
Bước 3: báo cáo kết quả hoạt tội ác dã man của giặc
động và thảo luận
+ Giọng văn: Vừa xót thương vừa căm
- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu giận
cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ Lời văn trong bài cáo đanh thép, thống
sung
thiết: khi uất hận sôi trào, khi cảm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực thương tha thiết, lúc muốn hét thật to, lúc
hiện nhiệm vụ học tập
nghẹn ngào tấm tức.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt Đoạn cáo đã làm sống lại một thời kỳ
kiến thức Ghi lên bảng
đau thương, đen tối của dân tộc qua đó
thể hiện sự căm phẫn ngút trời và nỗi đau
giằng xé của tác giả
III.
Quá trình gian nan của cuộc
kháng chiến
1. Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu kháng
chiến
- Có sự thống nhất giữa con người bình
thường và vị lãnh tụ vĩ đại
+ Xuất thân bình thường: chốn hoang dã
nương mình
+ Cách xưng hô khiêm nhường: 'tôi”,
“ta”
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc
“ Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Quyết tâm thực hiện lý tưởng: “Đau
lòng nhức óc”, “nếm mật nằm gai”,
“quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
Lê Lợi là vị anh hùng áo vải, xuất thân
11
từ nhân dân có lòng căm thù giặc sâu sắc,
lòng yêu nước thương dân nồng nàn với
quyết tâm chiến đấu chống giặc, Là linh
hồn của khởi nghĩa Lam Sơn.
b.Quá trình đầy khó khăn và chiến
thắng của cuộc kháng chiến
- Buổi đầu cuộc khởi nghĩa với những
khó khăn và thuận lợi:
+ Thuận lợi:
Có thái độ chân thành khi cầu hiền
Có ý chí khắc phục khó khăn
Có chiến lược, có chiến thuật phù hợp
Có đường lối lãnh đạo tài tình sáng
suốt
Cuộc kháng chiến chính nghĩa nên
được nhân dân, quân sĩ tin tưởng đoàn kết
một lòng đánh giặc.
+ Khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù
Thiếu nhân tài
Quân thiếu, lương thực cạn
- Quá trình phản công:
+ Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến
là nhân nghĩa.
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
- Bức tranh toàn cảnh về cuộc khởi
Nhiệm vụ 3: Quá trình gian nghĩa Lam Sơn với những chiến thắng
nan của cuộc kháng chiến
lẫy lừng.
Bước 1: GV chuyển giao + những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây
12
nhiệm vụ học tập
Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động…
- Dựa vào đoạn trích để trả lời + Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi lăng,
câu hỏi:
Mã Yên, Xương Giang….
+ Hình ảnh Lê Lợi buổi đầu - Tác giả sử dụng nhiều động từ mạnh,
kháng chiến được miêu tả thế
hình ảnh phóng đại, lối so sánh hình
nào?
tượng thiên nhiên lớn lao.
+ Quá trình diễn ra cuộc kháng - Hình ảnh quân thù: Kết cục bi thảm
chiến diễn ra thế nào?
của tướng giặc ham sống, sợ chết, hèn
- HS lắng nghe tiếp nhận nhát.
nhiệm vụ
Hình ảnh đối lập nêu bật khí thế hào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm hùng thắng lợi vẻ vang bản chất nhân đạo
vụ học tập
của cuộc khởi nghĩa.
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi 2. Nghệ thuật miêu tả
Bước 3: báo cáo kết quả hoạt + Hình ảnh kì vĩ của thiên nhiên, vũ trụ
động và thảo luận
+ Nghệ thuật liệt kê, đối lập tương phản,
- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu trùng điệp
cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ + Câu văn dài, ngắn khác nhau
sung
+ Giọng văn hào hùng mạnh mẽ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Ngợi ca chiến thắng quân ta và hình
hiện nhiệm vụ học tập
ảnh thảm bại của địch
- GV nhận xét, đánh giá, chốt IV: Lời tuyên bố hòa bình độc lập
kiến thức Ghi lên bảng
-Giọng văn trang nghiêm trịnh trọng
khẳng định với toàn dân về:
+ Nền độc lập, chủ quyền của đất nước đã
đươc lập lại
+ Mở ra một kỉ nguyên mới và tương lai
mới: Độc lập tự chủ xây dựng và phát
triển.
Bài học Lịch sử: Tinh thần đoàn kết
dân tộc, sức mạnh truyền thống với sức
13
mạnh thời đại đã làm nên chiến thắng
oanh liệt của nhân dân.
Bài cáo nêu cao tinh thần độc lập tự
cường, tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ
vang của nhân dân ta và tài lãnh đạo
nghĩa quân của Lê Lợi trong cuộc chiến
đấu giải phóng dân tộc.
V: Tổng kết
1. Nội dung
- Bài cáo đã khái quát kháng chiến gian
lao nhưng vô cùng anh dũng của dân tộc
trong quá trình kháng chiến chống giặc
Minh xâm lược
- Tác giả đã khẳng định đề cao sức
mạnh của lòng yêu nước, tư tưởng nhân
nghĩa, ca ngợi cuộc kháng chiến anh
hùng dân tộc, thể hiện sâu sắc niềm tự
hào dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Bố cục : chặt chẽ
- Câu văn, giọng điệu linh hoạt
- Ngôn ngữ, hình tượng phong phú vừa
cụ thể vừa khái quát
- Minh chứng NL AI: câu lệnh có ràng
buộc + đầu ra AI + bảng/ghi chú kiểm
chứng + phiên bản/kết luận đã được HS
tự hiệu chỉnh.
- Minh chứng NL AI: sơ đồ/infographic
do HS tự xây dựng nội dung và biên tập
14
sau khi AI hỗ trợ bố cục + phiếu tự đánh
giá tính chính xác, rõ ràng, minh bạch sử
dụng AI.
Nhiệm vụ 4: Lời tuyên bố hòa
bình độc lập
Bước 1: GV chuyên giao
nhiệm vụ học tập cho HS
- Dựa vào phần cuối HS đọc và
trả lời câu hỏi
+ Lời tuyên bố hòa bình được
Nguyễn Trãi thể hiện ra sao?
+ Nó thể hiện chủ đề gì của tác
phẩm?
-
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu
15
cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tổng kết nội
dung và ý nghĩa của văn bản
Bình Ngô đại cáo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- Sau khi nhóm tự thống nhất
nội dung nhiệm vụ 5: tổng kết,
HS sử dụng Canva AI hoặc công
cụ tương đương để tạo 01 sơ
đồ/infographic tóm tắt bài Bình
Ngô đại cáo; AI chỉ hỗ trợ bố
cục, không tự bổ sung kiến thức.
- Câu lệnh gợi ý: “Hãy đề xuất
bố cục một sản phẩm học tập 1
trang từ đúng nội dung tôi nhập;
chia các vùng ý rõ ràng, dễ đọc;
không thêm dữ kiện, nhận định
hoặc trích dẫn mới.”
- HS kiểm tra từng ý với
SGK/văn bản/ghi chép; biên tập
16
lại theo 3 tiêu chí: chính xác – rõ
ràng – phù hợp nhiệm vụ; ghi
chú sản phẩm có sử dụng AI.
(NL
AI
–
10.C2.MR2;
10.B2.MR1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Viết lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bình ngô đại cáo đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được
- Minh chứng NL AI: sản phẩm/bản nháp trước khi dùng AI + phản hồi AI + bảng
xử lí góp ý + bản hoàn thiện do HS tự chỉnh sửa.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV yêu cầu HS: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về ý
nghĩa nhân đạo trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Chỉ sau khi hoàn thành sản phẩm ban đầu, HS mới sử dụng ChatGPT/Copilot để
nhận phản hồi; AI không được viết thay sản phẩm.
17
- C
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
-
HS vận dụng được những hiểu biết chung về tác gia Nguyễn Trãi và các
kiến thức đã học giới thiệu trong phần Tri thức nghữ văn để hiểu Bình ngô
đại cáo tác phẩm quan trọng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông.
-
HS nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hóa được thể hiện trong
một văn bản văn học cụ thể qua thực hành phân tích Bình Ngô đại cáo
-
HS nhận biết và phân tích được bố cục mạch nghị luận các lí lẽ và bằng
chứng trong một văn bản nghị luận cổ qua tìm hiểu Bình Ngô đại cáo với tư
cách là một tac phẩm cáo điển hình
-
HS biết cách phân tích bình luận về vai trò của yếu tố biểu cảm trong các tác
phẩm nghị luận cổ qua việc chỉ ra được những biểu hiện cụ thể của yếu tố
này ở Bình Ngô đại cáo
-
HS biết kính trọng biết ơn và học tập những nhân vật kiệt xuất đã có đóng
góp lớn lao cho lịch sử và văn hóa dân tộc như Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
-
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
-
Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
-
Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bình Ngô
đại cáo
-
Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
-
Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
1
-
1.1.NC1a: Biết tìm kiếm, khai thác các nguồn tư liệu số về bối cảnh lịch sử
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
-
6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích cấu trúc lập luận và hệ
thống từ ngữ biểu cảm trong văn bản cổ.
-
2.1.NC1b: Sử dụng các nền tảng số để thảo luận, phản hồi và chia sẻ kết quả
học tập nhóm.
d. Năng lực AI
- 10.C3.2: HS thực hành đặt prompt phù hợp với mục tiêu học tập để AI hỗ trợ hệ
thống hóa hoặc gợi mở thông tin liên quan đến Bình Ngô đại cáo; quy định rõ
nguồn, số lượng ý và dạng đầu ra.
- 10.A1.2: HS kiểm chứng gợi ý AI bằng SGK/văn bản hoặc tiêu chí của nhiệm vụ
Bình Ngô đại cáo; giải thích vì sao người học phải kiểm soát AI và tự quyết định
nhận xét, dẫn chứng, kết luận.
- 10.C2.MR2: HS sử dụng một ứng dụng AI trong học tập để hỗ trợ tạo hoặc biên
tập sản phẩm của bài Bình Ngô đại cáo từ nội dung do cá nhân/nhóm tự xây dựng;
không để AI làm thay nhiệm vụ cốt lõi.
- 10.A1.1: HS thực hành quy trình tự làm trước – nhận phản hồi AI – kiểm chứng –
tự chỉnh sửa; xác định rõ phần việc của người học và phần AI chỉ hỗ trợ khi hoàn
thiện sản phẩm của bài Bình Ngô đại cáo.
3. Phẩm chất:
-
Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-
KHBD;
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
-
Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
-
Máy tính, máy chiếu.
2
-
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT/Copilot; Canva AI hoặc công cụ tương
đương khi cần tạo sản phẩm học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh:
-
SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học Bình Ngô đại cáo.
b. Nội dung: GV cho HS xem một đoạn video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và
chíên thắng quân Minh xong đó đặt câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã được học lịch sử và tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn hãy cho cả lớp lắng nghe những hiểu biết của mình về cuộc khởi nghĩa.
- GV mở đọan video về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
https://www.youtube.com/watch?v=MyzHSCNf3ic
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt:
- GV dẫn dắt vào bài: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với chiến thắng vĩ đại đã mở ra
một trang sử mới cho dân tộc. Và để công bố chiến thắng vang dội ấy Lê Lợi đã
giao cho Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo như một cách để công chiếu toàn
3
thiên hạ về nền độc lập dân tộc. Đến nay trải qua bao nhiêu thế kỉ Bình Ngô đại
cáo vẫn được xem là một áng thiên cổ hùng văn. Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc
bén và dẫn chứng cụ thể Nguyễn Trãi đã vạch trần tội ác dã man của quân Minh
đồng thời thể hiện tinh thần nhân đạo của dân tộc Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về
áng Cáo mẫu mực này qua văn bản Bình Ngô đại cáo – bài 2 tiết 1 nhé.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm Cáo và đọc văn bản
Bình Ngô đại cáo.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại Cáo và văn bản Bình Ngô đại cáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Bình Ngô đại cáo.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: tìm hiểu về khái niệm và I. Tìm hiểu chung
1.1.NC1a: HS biết
đặc điểm Cáo
tìm kiếm, khai thác
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
1. Cáo
a. Khái niệm
các nguồn tư liệu
Cáo là một thể loại văn bản có số về bối cảnh lịch
- GV hướng dẫn HS truy cập vào các nguồn gốc từ Trung Quốc. Là sử cuộc khởi nghĩa
trang web bảo tàng lịch sử hoặc thư viện thể loại văn bản hành chính Lam Sơn.
số để tra cứu về hoàn cảnh ra đời đặc nhà nước quân chủ thường 6.1.NC1a: HS biết
biệt của bài cáo sau khi chiến thắng quân được dùng cho các phát ngôn sử dụng công cụ
Minh.
chính thức hệ trọng của Vua AI để phân tích cấu
- GV mời đại diện các nhóm HS trình chúa hoặc thủ lĩnh nhằm tổng trúc lập luận và hệ
bày về:
kết một công việc, trình bày thống từ ngữ biểu
+ Hãy trình bày khái niệm về thể loại
chủ trương xã hội chính trị cảm trong văn bản
Cáo
4
+ Cáo có đặc điểm gì?
+ Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
cho dân chúng biết.
cổ.
b. Đặc điểm
NL AI – 10.C3.2:
+ Cáo thường được viết bằng HS thực hành đặt
- GV hướng dẫn HS chỉ sử dụng AI sau thể loại văn xuôi, nhưng prompt theo mục
khi đã đọc/tự chuẩn bị nội dung ban đầu thường được viết bằng biền tiêu cụ thể, có giới
cho nhiệm vụ 1: tìm hiểu về khái niệm văn, thường có câu dài ngắn hạn nguồn và dạng
và đặc điểm cáo.
không bò gó. Mỗi cặp có hai đầu ra; kiểm chứng
- GV hướng dẫn HS gửi câu lệnh vế đối nhau.
trước khi sử dụng.
(prompt) vào ChatGPT/Copilot: “Chỉ + Cáo là thể loại văn có tính
dựa trên phần SGK/tư liệu tôi cung cấp hùng biện, do đó lời lẽ rất
về Bình Ngô đại cáo, hãy hệ thống hóa đanh thép, lí luận sắc bén kết
tối đa 5 ý cốt lõi phục vụ nhiệm vụ 'tìm cấu chặt chẽ và mạch lạc.
hiểu về khái niệm và đặc điểm Cáo'.
c. Ý nghĩa nhan đề
Mỗi ý ghi kèm căn cứ cần đối chiếu; Đại cáo: Tên thể loại – bài
không bổ sung dữ kiện ngoài nguồn; nếu
cáo lớn
chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ căn Bình: dẹp yên, bình định,
cứ'.”
ổn định
- HS lưu câu lệnh và đầu ra AI để đối Ngô: chỉ giặc Minh -> Sự
chiếu, không sao chép trực tiếp vào sản
khinh bỉ và lòng căm thù
phẩm.
đối với giặc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học => Tuyên bố về sự nghiệp dẹp
tập
yên giặc Ngô bình định bờ cõi
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ
cho thiên hạ biết
- HS đối chiếu từng gợi ý AI với văn
2. Đọc văn bản
bản/SGK; lập bảng “Gợi ý AI – Căn cứ - Năm
1427
cuộc
kháng
kiểm chứng – Chấp nhận/Bác bỏ – Kết chiến chống giặc Minh giành
luận của HS”.
thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa
- HS giải thích vì sao AI chỉ hỗ trợ hệ lệnh Lê Lợi viết Bình ngô đại
thống hóa/gợi mở; việc chọn dẫn chứng cáo. Tác phẩm được ban bố
và cách lí giải cuối cùng do người học vào tháng Chạp năm Đinh Mùi
5
quyết định.
đầu năm 1428.
(NL AI – 10.C3.2)
- Bố cục gồm 4 phần:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Phần 1: Từ đầu đến chứng
thảo luận
cớ còn ghi: Nêu luận đề chính
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ nghĩa
sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, + Phần 2: Tiếp đến ai bảo
góp ý, bổ sung.
thần dân chịu được:Tố cáo,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lên án tội ác của giặc Minh
nhiệm vụ học tập
+ Phần 3: Tiếp đến Cũng là
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
chưa thấy xưa nay: Diễn biến
của cuộc chiến kể từ luc mở
đầu đến thắng lợi hoàn toàn.
Nêu cao sức mạnh của tư
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
tưởng nhân nghĩa và sức mạnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học của yêu nước tinh thần sức
tập
mạnh của cuộc khởi nghĩa
- GV yêu cầu HS dựa vào các phần đã Lam Sơn
đọc trước ở nhà hãy trả lời các câu hỏi + Phần 4: Còn lại: Tuyên bố
sau:
chiến thắng, khẳng định sự
nghiệp chính nghĩa.
Minh chứng NL AI: câu lệnh
có ràng buộc + đầu ra AI +
bảng/ghi chú kiểm chứng +
phiên bản/kết luận đã được HS
tự hiệu chỉnh.
+ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
+ Bố cục bài cáo gồm mấy phần? nêu
nội dung từng phần?
6
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị
trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Bình Ngô đại cáo
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi
liên quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Bình Ngô đại cáo
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Luận điểm chính II. Tìm hiểu chi tiết
3.1.NC1a: HS sử
nghĩa của Nguyễn Trãi
dụng được công
1. Tìm hiểu luận điểm chính nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao a. Tư tưởng nhân nghĩa
cụ số để tìm hiểu
nhiệm vụ học tập
về mạch lập luận
- Tư tưởng nhân nghĩa thể hiện qua việc:
- GV yêu cầu HS sử dụng sơ đồ + Yên dân: Lo cho dân cuộc sống ấm no của bài cáo.
tư duy số (XMind/Canva) trên hạnh phúc
NL AI – 10.A1.2:
máy tính bảng để hệ thống hóa + Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
HS kiểm chứng
mạch lập luận: Luận đề nhân
Lập luận vô cùng chặt chẽ và gợi ý AI bằng căn
nghĩa -> Bản cáo trạng tội ác -> thuyết phục. Khẳng định lập trường cứ học tập và giữ
Quá trình khởi nghĩa -> Tuyên chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quyền quyết định
7
bố độc lập.
quân Minh – Đây là cuộc chiến đấu vì nhận
xét,
dẫn
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến nghĩa, vì dân. Ngay từ đầu bài cáo chứng, kết luận.
thức đã học và xác định luận Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống NL
AI
–
điểm chính nghĩa của tác giả.
của con người
10.C2.MR2: HS
- GV đặt câu hỏi:
b. Chân lý độc lập
sử dụng một ứng
+ Luận điểm chính nghĩa của
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn của dụng
Nguyễn Trãi được thể hiện thế
lịch sử: mang tính hiển nhiên và vốn có tạo/biên tập sản
nào trong tác phẩm?
từ lâu đời. Thể hiện qua các từ ngữ “từ phẩm học tập từ
+ Cách thể hiện luận điểm đó
trước”, “đã lâu”, “chia”, “vốn xưng”, nội
có gì đặc biệt?
“cũng khá”…
nhóm
AI
để
dung
do
tự
xây
AI
–
- GV cho HS đại diện các - Các yếu tố căn bản xác định độc lập dựng.
nhóm lên báo cáo kết quả
chủ quyền dân tộc, cương vực lãnh thổ, NL
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
phong tục văn hiến, lịch sử, truyền thống, 10.B2.MR1: HS
- GV giao nhiệm vụ AI gắn trực anh hùng hào kiệt….
ghi chú việc sử
tiếp với nhiệm vụ 1: luận điểm - Cách thể hiện luận điểm:
dụng AI và kiểm
chính nghĩa của nguyễn trãi; yêu + Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có
tra
tính
minh
cầu AI chỉ gợi ý, không thay thế + Sử dụng các biện pháp so sánh, sóng bạch, chính xác
việc đọc, lập luận hoặc quyết đôi Triệu, Đinh, Lý, Trần sóng đôi với của
định của HS.
Hán, Đường, Tống, Nguyên.
- Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên + Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
sản
phẩm
trước khi công
bố.
văn bản/SGK tôi cung cấp, hãy Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện
gợi ý tối đa 3 nhận xét phục vụ lòng yêu nước và lòng tư hào dân tộc.
nhiệm vụ 'Luận điểm chính
nghĩa của Nguyễn Trãi' trong
bài Bình Ngô đại cáo; với mỗi
nhận xét, hãy nêu chi tiết/vị trí
cần người học tự kiểm chứng.
Không kết luận thay người học.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
8
- Hs làm việc theo cặp đôi
hoặc đọc lại văn bản theo yêu
cầu suy nghĩ để hoàn thành
nhiệm vụ
- HS đối chiếu từng gợi ý AI với
văn bản/SGK; lập bảng “Gợi ý
AI – Căn cứ kiểm chứng – Chấp
nhận/Bác bỏ – Kết luận của 2. Tố cáo tội ác tày trời của giặc Minh
HS”.
a. Nội dung tố cáo:
- HS giải thích vì sao AI chỉ hỗ - Vạch trần âm mưu của giặc Minh.
trợ hệ thống hóa/gợi mở; việc Chúng mượn danh nghĩa Phù Trần diệt
chọn dẫn chứng và cách lí giải hồ để cướp nước ta
cuối cùng do người học quyết
“Nhân họ Hồ chính sự phiên hà
định.
Để trong nước lòng dân oán hận
(NL AI – 10.A1.2)
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa”
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Chúng đã xâm phạm lập trường dân
động và thảo luận
tộc của chúng ta lấy danh nghĩa giúp
- GV mời 2-3 HS trình bày nước ta nhưng thực chất là cướp nước.
trước lớp yêu cầu cả lớp nhận - Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa của
xét, bổ sung
giặc Minh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Chúng hủy hoại cuộc sống con người
hiện nhiệm vụ học tập
bằng hành động diệt chủng tàn sát người
- GV nhận xét đánh giá chốt dân vô tội “Nướng dân đen”, “vùi con
kiến thức
đỏ”...
GV bổ sung:
+ Chúng tiến hành thuế khóa bóc lột
+ Nguyễn Trãi đã đưa ra những nặng nề: “Nặng thuế khóa”,...
lý lẽ rất xác đáng và đây tính + Chúng vơ vét cạn kiệt tài nguyên
thuyết phục. Đối với chủ quyền khoáng sản của dân ta:
lãnh thổ cũng như chiều dài lịch “ Người bị bắt ép xuống biển dòng lưng
sử của dân tộc Việt Nam. Dân mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng
9
tộc ta trải qua bao nhiêu thế kỉ luồng
là một dân tộc độc lập có chủ .............
quyền, có nền văn hiến, có Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi
gianh giới rõ ràng.
cạm đặt”.
+ Giặc có lịch sử ta cũng có bao +Phá hoại môi trường sống:
nhiêu triều đại thì ta cũng có “Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ”
bấy nhiêu. Ở đây tác gia dùng + Đày đọa, phu dịch, phá hoại nghề
biện pháp sóng đôi để kể thể truyền thống
hiện sự ngang hàng giữa ta và “Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào
địch.
phục dịch cho vừa”
+ Tác giả liệt kê gợi lại những b. Nghệ thuật viết cáo:
chiến thắng của dân tộc qua các - Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của
giai đoạn lịch sử. Những sự kiện kẻ thù
này đã được sử sách ghi lại...
“ Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Lập luận chặt chẽ, lí luận rõ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tại vạ”
ràng dẫn chứng cụ thể là tiền
Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc
đề để triển khai các ý về sau.
Minh
Nhiệm vụ 2: Tội ác tày trời
của kẻ thù
-
Nghệ thuật đối lập
Tình cảnh người dân vô tội và kẻ thù ác
Bước 1: GV chuyển giao “Thằng há miệng, đứa nhe răng máu mỡ
nhiệm vụ học tập
bây no nê chưa chán”
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Diễn tả sự điên cuồng khát màu của
và trả lời câu hỏi:
+ Tác giả dùng từ ngữ hình ảnh
giặc Minh.
-
Nghệ thuật phóng đại:
nào để vạch trần tội ác của giặc + Trúc Nam sơn không ghi hết tội, nước
Minh?
Đông Hải không rửa sạch mùi…Lấy cái
+ Những tội ác đó được thể hiện vô hạn (trúc Nam Sơn) để nói cái vô hạn
như thế nào?
(tội ác của giặc), dùng cái vô cùng ( nước
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Đông Hải) để nói cái vô cùng ( sự dơ bẩn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
10
vụ học tập
của kẻ thù)
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi + Câu hỏi tu từ : Lẽ nào….? -> Noori bật
Bước 3: báo cáo kết quả hoạt tội ác dã man của giặc
động và thảo luận
+ Giọng văn: Vừa xót thương vừa căm
- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu giận
cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ Lời văn trong bài cáo đanh thép, thống
sung
thiết: khi uất hận sôi trào, khi cảm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực thương tha thiết, lúc muốn hét thật to, lúc
hiện nhiệm vụ học tập
nghẹn ngào tấm tức.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt Đoạn cáo đã làm sống lại một thời kỳ
kiến thức Ghi lên bảng
đau thương, đen tối của dân tộc qua đó
thể hiện sự căm phẫn ngút trời và nỗi đau
giằng xé của tác giả
III.
Quá trình gian nan của cuộc
kháng chiến
1. Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu kháng
chiến
- Có sự thống nhất giữa con người bình
thường và vị lãnh tụ vĩ đại
+ Xuất thân bình thường: chốn hoang dã
nương mình
+ Cách xưng hô khiêm nhường: 'tôi”,
“ta”
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc
“ Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Quyết tâm thực hiện lý tưởng: “Đau
lòng nhức óc”, “nếm mật nằm gai”,
“quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
Lê Lợi là vị anh hùng áo vải, xuất thân
11
từ nhân dân có lòng căm thù giặc sâu sắc,
lòng yêu nước thương dân nồng nàn với
quyết tâm chiến đấu chống giặc, Là linh
hồn của khởi nghĩa Lam Sơn.
b.Quá trình đầy khó khăn và chiến
thắng của cuộc kháng chiến
- Buổi đầu cuộc khởi nghĩa với những
khó khăn và thuận lợi:
+ Thuận lợi:
Có thái độ chân thành khi cầu hiền
Có ý chí khắc phục khó khăn
Có chiến lược, có chiến thuật phù hợp
Có đường lối lãnh đạo tài tình sáng
suốt
Cuộc kháng chiến chính nghĩa nên
được nhân dân, quân sĩ tin tưởng đoàn kết
một lòng đánh giặc.
+ Khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù
Thiếu nhân tài
Quân thiếu, lương thực cạn
- Quá trình phản công:
+ Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến
là nhân nghĩa.
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
- Bức tranh toàn cảnh về cuộc khởi
Nhiệm vụ 3: Quá trình gian nghĩa Lam Sơn với những chiến thắng
nan của cuộc kháng chiến
lẫy lừng.
Bước 1: GV chuyển giao + những trận tiến quân ra Bắc: Trận Tây
12
nhiệm vụ học tập
Kinh, Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động…
- Dựa vào đoạn trích để trả lời + Chiến dịch diệt chi viện: Trận Chi lăng,
câu hỏi:
Mã Yên, Xương Giang….
+ Hình ảnh Lê Lợi buổi đầu - Tác giả sử dụng nhiều động từ mạnh,
kháng chiến được miêu tả thế
hình ảnh phóng đại, lối so sánh hình
nào?
tượng thiên nhiên lớn lao.
+ Quá trình diễn ra cuộc kháng - Hình ảnh quân thù: Kết cục bi thảm
chiến diễn ra thế nào?
của tướng giặc ham sống, sợ chết, hèn
- HS lắng nghe tiếp nhận nhát.
nhiệm vụ
Hình ảnh đối lập nêu bật khí thế hào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm hùng thắng lợi vẻ vang bản chất nhân đạo
vụ học tập
của cuộc khởi nghĩa.
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi 2. Nghệ thuật miêu tả
Bước 3: báo cáo kết quả hoạt + Hình ảnh kì vĩ của thiên nhiên, vũ trụ
động và thảo luận
+ Nghệ thuật liệt kê, đối lập tương phản,
- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu trùng điệp
cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ + Câu văn dài, ngắn khác nhau
sung
+ Giọng văn hào hùng mạnh mẽ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Ngợi ca chiến thắng quân ta và hình
hiện nhiệm vụ học tập
ảnh thảm bại của địch
- GV nhận xét, đánh giá, chốt IV: Lời tuyên bố hòa bình độc lập
kiến thức Ghi lên bảng
-Giọng văn trang nghiêm trịnh trọng
khẳng định với toàn dân về:
+ Nền độc lập, chủ quyền của đất nước đã
đươc lập lại
+ Mở ra một kỉ nguyên mới và tương lai
mới: Độc lập tự chủ xây dựng và phát
triển.
Bài học Lịch sử: Tinh thần đoàn kết
dân tộc, sức mạnh truyền thống với sức
13
mạnh thời đại đã làm nên chiến thắng
oanh liệt của nhân dân.
Bài cáo nêu cao tinh thần độc lập tự
cường, tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ
vang của nhân dân ta và tài lãnh đạo
nghĩa quân của Lê Lợi trong cuộc chiến
đấu giải phóng dân tộc.
V: Tổng kết
1. Nội dung
- Bài cáo đã khái quát kháng chiến gian
lao nhưng vô cùng anh dũng của dân tộc
trong quá trình kháng chiến chống giặc
Minh xâm lược
- Tác giả đã khẳng định đề cao sức
mạnh của lòng yêu nước, tư tưởng nhân
nghĩa, ca ngợi cuộc kháng chiến anh
hùng dân tộc, thể hiện sâu sắc niềm tự
hào dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Bố cục : chặt chẽ
- Câu văn, giọng điệu linh hoạt
- Ngôn ngữ, hình tượng phong phú vừa
cụ thể vừa khái quát
- Minh chứng NL AI: câu lệnh có ràng
buộc + đầu ra AI + bảng/ghi chú kiểm
chứng + phiên bản/kết luận đã được HS
tự hiệu chỉnh.
- Minh chứng NL AI: sơ đồ/infographic
do HS tự xây dựng nội dung và biên tập
14
sau khi AI hỗ trợ bố cục + phiếu tự đánh
giá tính chính xác, rõ ràng, minh bạch sử
dụng AI.
Nhiệm vụ 4: Lời tuyên bố hòa
bình độc lập
Bước 1: GV chuyên giao
nhiệm vụ học tập cho HS
- Dựa vào phần cuối HS đọc và
trả lời câu hỏi
+ Lời tuyên bố hòa bình được
Nguyễn Trãi thể hiện ra sao?
+ Nó thể hiện chủ đề gì của tác
phẩm?
-
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời 2-3 HS trả lời, yêu
15
cầu cả lớp nhận xét góp ý bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 5: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tổng kết nội
dung và ý nghĩa của văn bản
Bình Ngô đại cáo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- Sau khi nhóm tự thống nhất
nội dung nhiệm vụ 5: tổng kết,
HS sử dụng Canva AI hoặc công
cụ tương đương để tạo 01 sơ
đồ/infographic tóm tắt bài Bình
Ngô đại cáo; AI chỉ hỗ trợ bố
cục, không tự bổ sung kiến thức.
- Câu lệnh gợi ý: “Hãy đề xuất
bố cục một sản phẩm học tập 1
trang từ đúng nội dung tôi nhập;
chia các vùng ý rõ ràng, dễ đọc;
không thêm dữ kiện, nhận định
hoặc trích dẫn mới.”
- HS kiểm tra từng ý với
SGK/văn bản/ghi chép; biên tập
16
lại theo 3 tiêu chí: chính xác – rõ
ràng – phù hợp nhiệm vụ; ghi
chú sản phẩm có sử dụng AI.
(NL
AI
–
10.C2.MR2;
10.B2.MR1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Viết lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Bình ngô đại cáo đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được
- Minh chứng NL AI: sản phẩm/bản nháp trước khi dùng AI + phản hồi AI + bảng
xử lí góp ý + bản hoàn thiện do HS tự chỉnh sửa.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV yêu cầu HS: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về ý
nghĩa nhân đạo trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Chỉ sau khi hoàn thành sản phẩm ban đầu, HS mới sử dụng ChatGPT/Copilot để
nhận phản hồi; AI không được viết thay sản phẩm.
17
- C
 








Các ý kiến mới nhất